Bài giải đề thi học kỳ 2 môn học Biến đổi năng lượng điện cơ

BÀI GIẢI ĐỀ THI HỌC KỲ 2 – Tháng 06/2011.  
MÔN HỌC: BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG ĐIỆN CƠ  
Thời gian: 90 phút. Sinh viên được phép sử dụng tài liệu, và không được phép trao đổi tài liệu.  
Sinh viên chọn 3 trong 4 bài tập sau để làm bài. Bài tập thứ tư sẽ không được chấm.  
Bài 1. Động cơ có mặt cắt được biểu diễn trong hình 1 là một máy điện từ trở, thực chất là một máy  
điện đồng bộ không có dây quấn kích từ. Giả sử tất cả các điện cảm mang một trong các giá trị 0,  
hằng số, hay L0 + L1cos(tùy theo vị trí tương đối của rôto so với stato), với là một hàm nào đó  
của . Hãy xác định và biểu diễn các kết quả dưới dạng hàm số của :  
ia  
ib  
ib  
ia  
Hình 1. Sơ đồ cấu trúc máy điện từ trở  
i
a   
a   
(a) Ma trận điện cảm để liên kết các từ thông móc vòng  
với các dòng điện stato  
   
b  
ib  
   
(b) Đồng năng lượng Wm'  
(c) Mômen điện từ T e  
ia ,ib ,  
Giải  
a) Ở dạng tổng quát:  
L
L
i
a   
   
ab   
a   
aa  
Lba Lbb  
b  
ib  
   
với Lab Lba  
Khi trục rôto thẳng hàng với trục pha a, Laa đạt giá trị lớn nhất, còn Lbb đạt giá trị nhỏ nhất. Khi trục  
rôto thẳng hàng với trục pha b (quay đi 90 so với vị trí vừa rồi) thì Laa đạt giá trị nhỏ nhất, trong khi  
Lbb đạt giá trị lớn nhất. Rôto quay nửa vòng thì chu kỳ thay đổi của các điện cảm hoàn tất, do đó các  
điện cảm là các hàm số theo biến 2. Cụ thể: Laa L0 L1 cos  
Điện cảm Lab sẽ bằng 0 khi rôto thẳng hàng với trục của một pha dây quấn stato nào đó, và đạt giá  
trị lớn nhất (xét về độ lớn) khi trục rôto nằm giữa các trục của các pha dây quấn. Khi hoặc  
2  
và Lbb L0 L1 cos  
2  
45  
, hỗ cảm mang dấu dương. Do đó, L M sin  
Vậy ma trận điện cảm là  
2.  
225  
ab  
L L cos  
2  
M cos  
2  
0
1
M cos2  
L0 L1 cos  
2  
b) Đồng năng lượng  
ia  
ib  
Wm' a  
ia' ,0,  
dia' b  
ia ,ib' ,dib'  
0
0
1
1
2
2
  
  
L0 L1 cos 2ia M cos 2iaib L0 L1 cos 2ib  
2
2
c) Mômen điện từ sinh ra  
Wm'  
 
T e   
 L1 sin  
2  
ia2 2M cos  
2  
iaib L1 sin  
2  
ib2  
Bài 2. Một máy phát đồng bộ 3 pha, 6 cực, 50 Hz, nối Y có điện áp đầu cực (giữa hai pha bất kỳ) là  
460 V và dòng điện 150 A trên dây dẫn từ máy phát đến tải, ở hệ số công suất 0,92 trễ. Dòng điện  
kích từ trong điều kiện này là 50 A. Điện kháng đồng bộ của máy là 1,6 . Giả sử bỏ qua điện trở  
phần ứng (điện trở của dây quấn stato). Hãy tính:  
(a) Tốc độ của rôto, tính bằng vòng/phút  
(b) Góc mômen   
(c) Độ lớn của hỗ cảm giữa dây quấn kích từ và dây quấn phần ứng M  
(d) Công suất cơ ngõ vào của máy phát và mômen đặt vào trục máy  
Giải  
(a) Tốc độ của rôto  
60 f 6050  
ns   
1000  
vòng/phút  
p
3
(b) Điện áp pha stato (nối Y)  
460  
Va   
00 265,60  
V
3
Dòng điện pha của máy  
Ia 150  cos1  
Điện áp cảm ứng (do kích từ)  
Ear Va jxs Ia 265,600 1,6150  
0,92 150  23,07A  
90  23,07  359,6 j220,8 42231,55V  
Do đó góc mômen là  
31,55  
s MIr  
(c) Theo định nghĩa, Ear   
2
Do đó, độ lớn của hỗ cảm giữa dây quấn kích từ và dây quấn phần ứng M là  
Ear  
422  
M 2  
2  
38 mH  
s Ir  
25050  
(d) Công suất ngõ vào (bỏ qua các tổn hao quay)  
Pm P 3Va Ia PF 3265,61500,92 110 kW  
T
Do đó, mômen đặt vào trục máy là  
110103  
250  
Pm  
P
T e   
p  
3  
T
N.m  
1050  
m  
s  
Bài 3. Một động cơ không đồng bộ 4 cực có mạch thay thế gần đúng thể hiện trong hình 2 được cấp  
nguồn 220 V (điện áp dây), 50 Hz. Tốc độ định mức của động cơ là 1464 vòng/phút.  
1,75 mH  
0,9   
Vpha  
0,1  
48 mH  
s
Hình 2. Mạch thay thế gần đúng 1 pha động cơ không đồng bộ  
(a) Xác định công suất cơ được tạo ra ở độ trượt định mức, tính bằng HP (1 HP = 746 W)  
(b) Tìm độ trượt mà ở đó mômen đạt giá trị lớn nhất  
(c) Tính giá trị mômen lớn nhất đó  
Kế đến, máy được chuyển sang một quốc gia mà tại đó nguồn điện 3 pha cung cấp cho động cơ là  
240 V, 60 Hz.  
(d) Xác định độ trượt mà ở đó mômen đạt giá trị lớn nhất  
(e) Tính giá trị mômen lớn nhất tương ứng  
Giải  
6050  
(a) Tốc độ đồng bộ ns   
1500 vòng/phút  
2
1500 1464  
Độ trượt định mức s   
0,024  
1500  
Dòng điện rôto  
220  
1
Ir'   
0  
24,78 j2,688 24,92  6,193A  
0,9 0,1 0,024  
j1,75103 250  
10,024  
3
Pm 324,922 0,1  
7576  
W = 10,15 HP  
Công suất cơ sinh ra  
0,024  
0,1  
(b) Độ trượt ở mômen lớn nhất smax T  
0,0948  
0,92 0,54982  
(c) Mômen lớn nhất tương ứng  
2
3  
220 3  
2
0,1  
Tmeax  
78,82 N.m  
2
0,54982  
250  
0,0948  
  
0,9 0,1 0,0948  
0,1  
0,92 0,65972  
(d) Độ trượt mới ở mômen lớn nhất smax T  
0,0896  
60  
2
3  
240 3  
2
0,1  
(e) Mômen lớn nhất mới Tmeax  
75,79 N.m  
2
0,65972  
260  
0,0896  
  
0,9 0,1 0,0896  
Bài 4. Một động cơ DC kích từ độc lập (bởi nam châm vĩnh cửu) có tốc độ là 3000 vòng/phút khi  
dòng điện phần ứng là 5 A. Điện áp đặt vào đầu cực phần ứng là 24 V. Điện trở mạch phần ứng là  
Ra = 0,24 .  
(a) Tính giá trị dòng điện mở máy lý thuyết khi đóng điện trực tiếp vào động cơ, ứng với tải nói trên  
(b) Xác định giá trị của điện trở ngoài cần thêm vào mạch phần ứng để giới hạn dòng điện mở máy  
là 12 A  
(c) Nếu mômen tải được tăng gấp đôi so với tải nói trên, hãy xác định tốc độ của động cơ ở tải mới  
này  
(d) Giả sử một bộ biến đổi công suất được dùng để thay đổi điện áp đặt vào phần ứng của động cơ  
theo ý muốn, hãy tính điện áp ngõ ra của bộ biến đổi để động cơ có tốc độ là 1500 vòng/phút ở cùng  
điều kiện tải với câu (c)  
Solution  
(a) Dòng điện mở máy lý thuyết  
24  
Istarting  
100  
A
0,24  
(b) Tổng điện trở mạch phần ứng để giới hạn dòng điện mở máy ở 12 A  
24  
Rstarting  
2   
12  
Như vậy, điện trở ngoài thêm vào là Rext 2 0,24 1,76 .  
(c) Vì kích từ không thay đổi, dòng điện phần ứng sẽ tỷ lệ thuận với mômen. Do đó, khi mômen tải  
tăng gấp đôi thì dòng điện phần ứng cũng sẽ tăng gấp đôi, nghĩa là  
Ia2 25 10 A  
Sức điện động mới ứng với dòng điện phần ứng này E2 24 0,2410 21,6 V  
Sức điện động ứng với dòng điện phần ứng trước khi tăng mômen E1 24 0,245 22,8 V  
21,6  
n2 3000  
2842  
vòng/phút  
Tốc độ mới của động cơ là  
22,8  
(d) Sức điện động sẽ tỷ lệ thuận với tốc độ, vì kích từ không thay đổi. Do đó, sức điện động ứng với  
tốc độ 1500 vòng/phút sẽ là  
1500  
E3   
21,6 11,4 V  
2842  
Điện áp đặt vào phần ứng (cũng chính là điện áp ngõ ra của bộ biến đổi) do đó bằng  
V3 11,4 0,2410 13,8 V  
pdf 5 trang baolam 20920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giải đề thi học kỳ 2 môn học Biến đổi năng lượng điện cơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giai_de_thi_hoc_ky_2_mon_hoc_bien_doi_nang_luong_dien_co.pdf