Thu hồi đồng kim loại từ bùn thải nhà máy bo mạch điện tử bằng phương pháp điện phân trong dung dịch Amoniac

Tạp chí Khoa học Công nghệ và Thực phẩm 18 (1) (2019) 66-73  
THU HỒI ĐỒNG KIM LOẠI TỪ BÙN THẢI NHÀ MÁY  
BO MẠCH ĐIỆN TỬ BẰNG PHƢƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN  
TRONG DUNG DỊCH AMONIAC  
Nguyễn Văn Phƣơng*, Nguyễn Khánh Hoàng,  
Dƣơng Nguyễn Cẩm Tú, Võ Thị Ngọc Trâm  
Viện KHCN & QLMT, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM  
Ng y nh n   i: 15/11/2018; Ng y  h p nh n   ng: 22/01/2019  
TÓM TẮT  
Bùn thải nh  máy  o mạ h  iện tử chứa 19,5% Cu mang giá trị thu hồi cao. Phương  
pháp  iện phân  ượ  ưu tiên lựa chọn vì thân thiện hơn với môi trường v   hi phí th p hơn.  
Mụ  tiêu  ủa nghiên  ứu nhằm xá   ịnh  á  thông số tối ưu  ho thu hồi  ồng từ  ùn thải nh  
máy  o mạ h  iện tử bằng phương pháp  iện phân trong dung dịch amoniac. Kết quả nghiên  
cứu  ã  ho th y rằng với dung dịch chiết  ó pH từ 9,5-10, h m lượng Cu2+ v  Cl- lần lượt l  
(7,5 ± 0,2)g/L v  (7,7 ± 0,2)g/L thì quá trình thu hồi  ồng tuân theo mô hình  ộng học b c 1  
 ó hằng số tố   ộ 0,018/phút với  á   iều kiện tối ưu: khoảng  á h anốt v  catốt 25 mm, m t  
 ộ dòng 280 A/m2, tố   ộ khu y 200 vòng/phút.  
Từ khóa: Hiệu su t dòng, hiệu su t thu hồi, m t  ộ dòng, thu hồi  ồng.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đồng l  kim loại chiếm t  lệ lớn nh t trong tổng số kim loại  ó trong  ản mạ h  iện tử  
v  ứng dụng nhiều trong  ời sống. Do v y, việc thu hồi  ồng trong  ùn thải của quá trình sản  
xu t bo mạ h  iện tử không  hỉ  ó ý nghĩa về mặt môi trường m   òn giá trị kinh tế v  t n  
dụng t i nguyên. Quá trình sản xu t sẽ phát sinh  ùn thải chứa  ồng v  amoniac. Bùn thải  
sau khi thu  ượ  hòa tá h  ằng dung dịch amoniac, bằng axit vô  ơ (axit sulfuri , nitri  v  
hydro hlori …) hoặc axit hữu  ơ (axit tartari , oxali  v   itri …) l  giai  oạn  ầu của  
phương pháp thu hồi [1].  
Có nhiều phương pháp thu hồi  ồng: hóa học (kết tủa, tá h  ằng dung môi  họn lọc, tạo  
phứ , trao  ổi ion, sinh học, v t lý (nghiền, tá h  ằng  iện trường, tá h từ trường),  iện hóa,  
kết hợp (trao  ổi ion - lắng  ọng  iện hóa) nhưng ưu  iểm nh t  hính l  phương pháp  iện  
hóa vì quá trình n y thân thiện hơn với môi trường v   hi phí th p hơn [1-3].  
Trong những n m qua, việ  áp dụng  á  phương pháp  iện phân ng y   ng phổ biến  
cho mụ   í h thu hồi kim loại quý, trong  ó  ó  ồng từ  ùn thải nh  máy sản xu t bo mạch  
 iện tử. Tuy nhiên, hầu hết  á  nghiên  ứu thu hồi  ồng bằng  iện phân l  khảo sát  á   iều  
kiện tối ưu trong môi trường axit [1, 2],  iện phân thu hồi  ồng kim loại trong dung dịch  
amoniac ở Việt Nam  òn r t hạn chế, do  ó, nghiên  ứu  ã  ược thực hiện, với mụ  tiêu l  
khảo sát  á  thông số tối ưu như m t  ộ dòng, tố   ộ khu y, khoảng  á h  ản  iện cực dựa  
trên  ánh giá hiệu su t thu hồi  ồng v  hiệu su t dòng.  
66  
Th  h i   ng  i   oại      n  h i nhà     o  ạch  iện      ng ph  ng ph p  iện ph n     
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Phƣơng pháp thu mẫu  
Mẫu  ùn thải từ nh  máy  o mạ h  iện tử thông qua  ơn vị thu gom xử lý môi trường  
trong tháng 10 n m 2018. Mẫu  ùn ở dạng paste, m u xanh  iển, chứa trong  á  thùng phuy  
nhựa xanh 100 lít. Mẫu  ược l y từ 3 thùng ngẫu nhiên 2 kg/thùng. Mẫu sau khi l y  ược  
 ho qua s ng  ằng nhựa  ó kí h thướ  l  1 mm (press seiveing). Mẫu  ượ  l m  ho  ồng  
nh t v  sau  ó  ược bảo quản. Mẫu sau xử lý  ược bảo quản trong túi PE kín v  tránh ánh  
sáng. Th nh phần Cu, clorua, pH  ượ  xá   ịnh.  
2.2. Phƣơng pháp phân tích  
Mẫu  ùn  ồng  ượ   ân, hòa tan  ằng axit sulfuri  1M,  ịnh mức, lọ   ể xá   ịnh h m  
lượng clorua bằng phương pháp Morh theo TCVN6194:1996, xá   ịnh h m lượng  ồng theo  
TCVN 3291-80, pH của lớp ch t lỏng trên  ề mặt h n hợp theo ASTM D1293-95.  
2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm PTN  
2.3.1. Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm  
Cá  thiết bị sử dụng trong nghiên  ứu gồm: Máy  o pH của Trans instruments HP  
9010, máy  iện phân DC: 0-12V & 0-20A, máy khu y từ  ó gia nhiệt STUART CB162  
(BIBBY) – Anh.  
Dụng cụ thủy tinh sử dụng trong thí nghiệm  ượ  l m sạch bằng  á h ngâm trong  
HNO3 1M ít nh t 24 giờ v  xả sạch bằng nước khử khoáng trước khi sử dụng.  
Hóa  h t sử dụng gồm: CuCl22H2O, KI, KSCN, NaOH, HNO3   m  ặc  ược cung c p  
bởi hãng Merck (Đức). Ống chuẩn Na2S2O3 5H2O 0,1M dùng trong phân tí h Cu2+. Nước sử  
dụng trong quá trình thí nghiệm  ược lọc bằng máy lọ  nướ  siêu sạch Model: EASYpure II  
RF (Thermo Scientific – USA).  
2.3.2. Bố trí thí nghiệm  
Nguyên tắc thu hồi  ồng bằng  iện phân [3]  
Catốt:  
E0 = -0,0473V  
E0 = 0V  
2+  
Cu(NH3)4 + 2e- Cu0 + 4NH3  
2H+ + 2e- H2  
Anốt:  
E0 = -1,229V  
E0 = -0,401V  
E0 = -1,356V  
2H2O – 4e- O2 + 4H+  
4OH- – 4e- O2 + 2H2O  
2Cl- - 2e- Cl2  
Các phản ứng phụ  
Cu + Cl2 CuCl2  
Khí O2 v  H2 l  kết quả của phản ứng phụ  hính ở cự  dương v   ự  âm, l m giảm hiệu  
quả dòng [4].  
Bố trí thí nghiệm thu hồi  ồng bằng phương pháp  iện phân  ượ  mô phỏng theo [4, 5].  
Thí nghiệm  ược thực hiện ở nhiệt  ộ phòng.  
Cá   ự  âm ( atốt)  ược sử dụng l   á  t m  ồng hình  hữ nh t  ó kí h thước: chiều  
d i 140 mm, rộng 60 mm v  d y 2 mm (phần  hìm trong dung dị h l  70 mm x 60 mm).  
Cá   ự  dương (anốt) l   á  t m inox 316 v   ó kí h thướ  tương tự như  ủa catốt (Hình 1).  
67  
 g   n   n  h  ng   g   n Kh nh  oàng     ng  g   n Cẩ  T      Th   gọc T    
Hình 1. Mô hình thí nghiệm  
Ba thông số  ã  ược khảo nghiệm lần lượt  ể xá   ịnh  iều kiện tối ưu  ho  iện phân  
 ồng từ nguồn nước thải gồm khoảng  á h  iện cực (12; 25; 40 mm), tố   ộ khu y (200, 300,  
400 vòng/phút) v  m t  ộ dòng  iện (140, 280, 463 v  643 A/m2) [5]. Trong quá trình  iện  
phân  á  mẫu  ược thu nh n sau 90 phút  ể phân tí h  ồng bằng phương pháp  huẩn  ộ. Động  
họ  quá trình  iện phân  ược khảo sát dựa v o kết quả nghiên  ứu tối ưu về khoảng  á h  ản  
 iện cực, m t  ộ dòng, tố   ộ khu y v  thu nh n mẫu phân tí h  ồng sau m i 15 phút. Đánh  
giá kết quả của thí nghiệm dựa v o hiệu su t thu hồi  ồng v  hiệu su t dòng [5].  
2.4. Xử lý dữ liệu thí nghiệm  
2.4.1. Tính toán kết quả  
Hiệu su t dòng  
Hiệu su t dòng  ượ  tính toán từ việc giảm nồng  ộ  ồng trong dung dịch [6]  
              
 
 
    
    
(Công thức 1)  
(Công thức 2)  
      
Với  
 
     
 
        
       
       
Trong  ó: I l   ường  ộ dòng  iện (A); t l  thời gian (h).  
Hiệu su t thu hồi  
    
Phương trình  ộng học b c 1,  
 
 
 
          
 
(Công thức 3)  
 
 
Trong thực tế, một xu hướng tuyến tính  ủa logarit của lượng kim loại kim loại như một  
h m  ủa tham số t  ã  ượ  xá  minh theo phương trình [6,7]  
 
         (Phương trình 1)  
 
 
Trong  ó: k l  hằng số v n tốc b c 1 (phút); C l  h m lượng Cu2+ trong dung dị h  iện  
phân tại thời  iểm t (g/L); C0 l  h m lượng Cu2+ trong dung dị h iện phân tại thời  iểm t0  
(g/L); t l  thời gian  iện phân (phút).  
2.4.2. Xử lý số liệu  
Cá  số liệu thu th p  ược t p hợp v  xử lý thống kê  ằng phần mềm có trong Excel. Để  
giảm thiểu  á  nguồn dẫn  ến sai số, mẫu lặp  ã  ược sử dụng trong  á  phân tí h  ể  ánh  
giá  ộ  hính xá  v  sai lệ h. Cá  thí nghiệm v  phân tí h  ều  ược lặp lại 3 lần.  
68  
Th  h i   ng  i   oại      n  h i nhà     o  ạch  iện      ng ph  ng ph p  iện ph n     
SPSS 20.0  ược sử dụng  ể xá   ịnh tính  ồng nh t của phương sai v  sự khá   iệt  ó  
ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,05 bằng Tukey’s test post ho  khi Sig > 0,05 hoặc  
Tamhane khi Sig < 0,05 [7].  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Đặc tính hóa lý mẫu bùn đồng  
Kết quả phân tí h mẫu  ùn  ồng (Bảng 1) cho th y h m lượng Cu trong mẫu cao. Tuy  
nhiên, do pH v  h m lượng  lorua  ũng  ao nên  ên  ạnh việc thu hồi Cu  ũng sẽ phải quan  
tâm về v n  ề môi trường. Kết quả xá   ịnh h m lượng Cu  ũng phù hợp với nghiên  ứu của  
Ri eiro v   ộng sự, h m lượng Cu > 18% [8].  
Bảng 1. Kết quả xá   ịnh  á  thông số hóa lý  ùn v  dung dị h  iện phân  
STT Cá  thông số  
Đơn vị tính  
Kết quả  
Sai số SD  
Th nh phần  ùn thải (dạng  ùn)  
1
2
3
pH  
10,1  
19,5  
20,2  
0,1  
0,2  
0,2  
H m lượng Cu  
H m lượng clorua  
%
%
Th nh phần dung dị h  iện phân qua lọc  
1
2
3
pH  
10,5  
7,5  
0,1  
0,2  
0,2  
H m lượng Cu2+  
g/L  
g/L  
H m lượng clorua  
7,7  
3.2. Khảo sát khoảng cách các điện cực  
Kết quả thí nghiệm (Hình 2) cho th y hiệu su t thu hồi, hiệu su t dòng với  á  khoảng  
 á h khảo sát sai khá  không  ó ý nghĩa thống kê, cụ thể với hiệu su t dòng dao  ộng 59  ến  
62% v  hiệu su t thu hồi  ồng l  63  ến 67%. Do  ó,  ó thể kết lu n việ  thay  ổi khoảng  
 á h  iện cự  ít ảnh hưởng v  kết quả thu hồi  ũng  ã tương  ồng với nghiên  ứu của  
Ntengwe v   ộng sự [9-11]. Điều n y  ượ  lý giải theo nghiên  ứu của Chen & Lim thì hằng  
số v n tốc k của quá trình  iện phân  ồng không phụ thuộ  v o khoảng  á h [11]. Hơn nữa,  
khi t ng khoảng  á h  iện cự  thì  iện thế t ng [3] nhưng do trong dung dị h  iện phân  ó  
ion Cl- nên khi  iện thế t ng thì Cl2 sinh ra   ng nhiều, ngo i quá trình giảm hiệu su t dòng  
 òn gây ra hiện tượng  n mòn  iện cực hoặ  hòa tan  ồng vừa mới tạo th nh [12]. Trong khi  
 ó, khi giảm khoảng  á h xu t hiện mọc rễ trên lớp kết tủa  ồng gây phóng  iện, ch p mạch,  
t ng nhiệt  ộ dung dị h l m t ng lượng  iện tiêu thụ v  giảm hiệu su t dòng [2]. Do  ó, lựa  
chọn thông số khoảng  á h anốt v   atốt l  25 mm sẽ phù hợp hơn v   ũng tương  ồng với  
nghiên  ứu trước, khoảng  á h 20-30 mm cho hiệu su t dòng  ao nh t [3, 9].  
3.3. Khảo sát tốc độ khuấy  
Dữ liệu thí nghiệm cho th y với khoảng  á h  á   ản  iện cự  l  25 mm v  m t  ộ  
dòng l  463 A/m2 không  ổi thì khi thay  ổi tố   ộ khu y từ 200 về 400 vòng/phút thì hiệu  
su t dòng v  hiệu su t thu hồi thay  ổi  ó ý nghĩa thống kê,  ụ thể hiệu su t dòng giảm từ 98  
xuống 73% v  hiệu su t thu hồi từ 57 về 46% (Hình 3), kết quả phù hợp với  á  nghiên  ứu  
trướ   ó [3]. Để hệ thống  iện phân hoạt  ộng hiệu quả thì  iều kiện khu y thí h hợp cần  
69  
 g   n   n  h  ng   g   n Kh nh  oàng     ng  g   n Cẩ  T      Th   gọc T    
 ượ  duy trì  ể cải thiện  iều kiện truyền khối trong hệ  iện phân. Khu y l m t ng diện tí h  
bề mặt cự  âm v  tránh phân  ự   iện cự  [3]. Tuy nhiên, khi tố   ộ khu y   ng nhanh thì  
 á  hạt  ồng kết tinh ở dạng r t mịn, l m  ề mặt catốt bị che sẽ t ng m t  ộ dòng trên  atốt  
góp phần l m giảm hiệu su t dòng [1, 3]. Do  ó, tố   ộ khu y 200 vòng/phút  ược lựa chọn  
l   iều kiện tối ưu trong thí nghiệm, tương  ồng với nghiên  ứu trướ   ó l  tối ưu ở tố   ộ  
khu y 123-255 vòng/phút [3].  
b
%C/C0  
C/C0  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
100  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
100  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
65  
60  
55  
50  
45  
40  
a
% a  
H% TB  
a
b
a
a
a
a
a
a
a
12  
25  
40  
150  
250  
350  
450  
Khoảng  á h  iện  ự  (mm)  
Tố   ộ khu y (vòng/phút)  
Hình 2. Ảnh hưởng của khoảng  á h anốt v  
catốt trong  ình  iện phân  
(Cá   hữ khá  nhau thể hiện sai khá   ó ý nghĩa thống kê)  
Hình 3. Ảnh hưởng tố   ộ khu y  
(Cá   hữ khá  nhau thể hiện sai khá   ó ý nghĩa thống kê)  
3.4. Khảo sát mật độ dòng  
d
c
c
80  
100  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
%H  
70  
b
%C/C0  
60  
c
b
50  
40  
30  
20  
10  
0
a
a
0
200  
400  
M t  ộ dòng (A/m2)  
600  
800  
Hình 4. Ảnh hưởng m t  ộ dòng  
(Cá   hữ khá  nhau thể hiện sai khá   ó ý nghĩa thống kê)  
Dữ liệu thí nghiệm (Hình 4) cho th y với khoảng  á h anốt v   atốt l  25 mm v  tố   ộ  
khu y l  200 vòng/phút không  ổi thì khi t ng m t  ộ dòng từ 140 lên 643 Am2, sau 90 phút  
 iện phân thì hiệu su t thu hồi Cu t ng từ 6,7 lên 69%, kết quả thí nghiệm phù hợp với  
nghiên  ứu của Chen v   ộng sự [10]. Trong khi  ó, hiệu su t dòng  an  ầu t ng lên  áng kể  
 ó ý nghĩa thống kê từ 26,7 lên 91,6% khi m t  ộ dòng t ng từ 140 lên 280 A/m2 nhưng khi  
,
m t  ộ dòng tiếp tụ  t ng thì hiệu su t dòng giảm  ó ý nghĩa về 40.6%, kết quả phù hợp như  
trong nghiên  ứu của Mokhtari v   ộng sự [13, 3]. Kết quả  ược diễn giải l  do khi m t  ộ  
70  
Th  h i   ng  i   oại      n  h i nhà     o  ạch  iện      ng ph  ng ph p  iện ph n     
dòng t ng  ao thì  ó d u hiệu t ng nhiệt  ộ trong  ình  iện phân v  quá trình giải phóng  
hydro l m giảm hiệu su t dòng [1, 3]. Trong  iều kiện thử nghiệm, m t  ộ tối ưu phù hợp  
của thông số hiệu su t dòng v  hiệu su t thu hồi  ồng l  280 A/m2.  
3.5. Khảo sát động học quá trình  
Theo Hình 5 v  Hình 6, với  á  thông số khoảng  á h anốt v   atốt 25 mm, tố   ộ  
khu y 200 vòng/phút, m t  ộ dòng 280 A/m2 cho th y  á   ặp giá trị trung  ình giữa h m  
lượng Cu2+  òn lại trong dung dị h  iện phân theo thời gian l  khá   iệt  ó ý nghĩa thống kê,  
 ường biểu diễn ln(C/C0) theo t l  tuyến tính. Do  ó,  ó thể kết lu n quá trình thu hồi  ồng  
bằng phương pháp  iện phân tuân theo mô hình  ộng học b c 1 v  hằng số tố   ộ l  
0,018/phút, kết quả phù hợp với  á  nghiên  ứu trướ   ó  ủa Khatta  v   ộng sự, với k dao  
 ộng 0,006–0,029 tùy thuộ  v o m t  ộ dòng v  nồng  ộ  ồng  an  ầu [14, 10]. Kết quả thu  
hồi  ồng sau 120 phút  iện phân với  á  thông số tối ưu  ho hiệu su t su t dòng 99,1% v  
hiệu su t thu hồi 82,5%.  
8,0  
e
e
7,0  
6,0  
5,0  
4,0  
3,0  
2,0  
1,0  
0,0  
d
d
c
b
a
a
a
0
15 30 45 60 75 90 105 120  
t (phút)  
Hình 5. Biểu diễn h m lượng Cu2+ trong dung dị h  iện phân theo thời gian  
(Cá   hữ khá  nhau thể hiện sai khá   ó ý nghĩa thống kê)  
t (phút)  
0,0  
0
20  
40  
60  
80  
100  
120  
-0,2  
-0,4  
-0,6  
-0,8  
-1,0  
-1,2  
-1,4  
-1,6  
-1,8  
-2,0  
y = -0,0179x - 0,0408  
R² = 0,9258  
Hình 6. Biểu diễn  ộng học b   1  iện phân thu hồi  ồng  
71  
 g   n   n  h  ng   g   n Kh nh  oàng     ng  g   n Cẩ  T      Th   gọc T    
4. KẾT LUẬN  
Từ  á  kết quả nghiên  ứu trên,  ho phép rút ra một số kết lu n như sau:  
Cá  thông số tối ưu về hiệu su t dòng v  hiệu su t thu hồi của quá trình  iện phân thu  
hồi  ồng trong dung dịch amoniac từ  ùn thải nh  máy  o mạ h  iện tử gồm: Ngâm  hiết  ùn  
thải bằng dung dịch amoniac với pH dung dị h  iện phân dao  ộng 9,5-10,0; h m lượng Cu2+  
l  (7,5 ± 0,4)g/L, h m lượng Cl- l  (20,2 ± 0,2)g/L;  á  thông số tối ưu như khoảng  á h anốt  
v   atốt l  25 mm, m t  ộ dòng 280 A/m2, tố   ộ khu y 200 vòng/phút. Khảo sát  ộng học  
thu hồi  ồng theo  á  thông số tối ưu: quá trình thu hồi tuân theo mô hình  ộng học b c 1  
với hằng số tố   ộ l  0,018/phút, kết quả thu hồi  ạt 82,5% với hiệu su t dòng 99,1%. Kết  
quả nghiên  ứu cho th y việc ứng dụng  iện phân thu hồi  ồng từ ch t thải bo mạ h  iện tử  
trong dung dị h amonia  theo  á   iều kiện  ã khảo sát mang tính khả thi cao với việc t n  
dụng h m lượng amonia   ó s n trong  ùn thải.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ngô T. Q., Nguyễn T. T. H. - Nghiên  ứu thu hồi Cu từ xú  tá  thải của quá trình  
chuyển hóa Co nhiệt  ộ th p của Nh  máy Đạm Phú Mỹ, Tạp  hí Dầu khí 4 (2016)  
35-41.  
2. Huyền N. T. T. - Nghiên  ứu thu hồi kim loại  ồng từ  ùn thải  ông nghiệp  iện tử  
bằng phương pháp  iện hóa, Lu n án Tiến sĩ, Viện Đ o tạo sau  ại họ , Đại học  
Bá h khoa H  Nội (2017).  
3. Giannopoulou I., Paspaliaris I., and Panias D. - Electrochemical recovery of copper  
from spent alkaline etching solutions, in: TMS fall 2002 Extra tion and Pro essing  
Division Meeting on Re y ling and  aste Treatment in Mineral and Metal  
Pro essing: te hni al and e onomi  aspe ts, Lule , Sweden (2002) 631-641.  
4. Juang R.S. and Lin L.C. - Rates of metal electrodeposition from aqueous solutions in  
the presence of chelating agents, Separation Science and Technology 35 (7) (2000)  
1087-1098.  
5. S. Fan, J. Wang, Q. Guo, W. Zhang, and P. Sun - Recovery of Copper by  
Electrodeposition Method from Electroplating Wastewater, Applied Mechanics and  
Materials 662 (2014) 141-146.  
6. N. Touabi, S. Martinez, and M. Bounoughaz - Optimization of electrochemical  
copper recovery process: effect of the rotation speed in chloride medium of pH=3,  
International Journal of Electrochemical Science 10 (2015) 7227-7240.  
7. J. Xie, X. Sun, D. Yang, and R. Cao - Combined toxicity of cadmium and lead on  
early life stages of the Pacific oyster, Crassostrea gigas, Invertebrate Survival  
Journal 14 (2017) 210-220.  
8. P. P. M. Ribeiro, I. D. d. Santos, and A. J. B. Dutra - Copper and metals  
concentration from printed circuit boards using a zig-zag classifier, Journal of  
Materials Research and Technology (2018) 1-8.  
9. F. W. N. W. Ntengwe, N. Mazana, and F. Samadi - The dependence of current  
efficiency on factors affecting the recovery of copper from solutions, Applied  
Sciences Research 6 (11) (2010) 1862-1870.  
10. T.-C. Chen, R. Priambodo, R.-L. Huang, and Y.-H. Huang - The effective  
electrolytic recovery of dilute copper from industrial wastewater, Journal of Waste  
Management 2013, p.6.  
72  
Th  h i   ng  i   oại      n  h i nhà     o  ạch  iện      ng ph  ng ph p  iện ph n     
11. J. P. Chen and L. L. Lim - Recovery of precious metals by an electrochemical  
deposition method, Chemosphere 60 (2005) 1384-1392.  
12. G.-S. W. Hsu, Y.-F. Lu, and S.-Y. Hsu - Effects of electrolysis time and electric  
potential on chlorine generation of electrolyzed deep ocean water, Journal of Food  
and Drug Analysis 25 (4) (2017) 759-765.  
13. S. Mokhtari, F. Mohammadi, and M. Nekoomanesh - Effect of process parameters  
on the concentration, current efficiency and energy consumption of electro-generated  
silver(II), Chemical Papers 69 (9) (2015) 1219-1230.  
14. I. A. Khattab, M. F. Shaffei, N. A. Shaaban, H. S. Hussein, and S. S. A. El-Rehim -  
Study the kinetics of electrochemical removal of copper from dilute solutions using  
packed bed electrode, Egyptian Journal of Petroleum 23 (1) (2014) 93-103.  
ABSTRACT  
INVESTIGATION OF OPTIMUM PARAMETERS  
FOR RECOVERING COPPER METAL FROM ELECTRONIC CIRCUIT BOARD MUD  
BY ELECTROLYSIS IN AMMONIA SOLUTION  
Nguyen Van Phuong*, Nguyen Khanh Hoang,  
Duong Nguyen Cam Tu, Vo Thi Ngoc Tram  
Industrial University of Ho Chi Minh City  
The electric circuit board waste has a high content of Cu (19.5%), which has high  
value, need to be recovered. Electrolysis method is preferred because of its  
environmental friendliness and lower cost. The objective of the study was to determine  
the optimum parameters for copper recovery from electric circuit board waste by  
electrolysis method in alkaline ammonia medium. The results have been obtained as  
follows: The extraction solution gave the pH (9.5 ± 0.5), the content of Cu2+ (7.5 ± 0.2)g /L,  
the content of Cl- (7.7 ± 0.2) g/L; the optimal parameters of copper recover process were  
the distance of anode and cathode (25 mm), the current density (280 A/m2), the stirring  
speed (200 rpm), the recover process suited first-order kinetic model with a speed constant  
of 0.018 /min.  
Keywords: Current density, current efficiency, copper recovery, recover efficiency.  
73  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 7140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thu hồi đồng kim loại từ bùn thải nhà máy bo mạch điện tử bằng phương pháp điện phân trong dung dịch Amoniac", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthu_hoi_dong_kim_loai_tu_bun_thai_nha_may_bo_mach_dien_tu_ba.pdf