Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ - Bài giảng 2 - Nguyễn Quang Nam (Phần 2)

408001  
Biến đổi năng lượng điện cơ  
Giảng viên: TS. Nguyễn Quang Nam  
2012 – 2013, HK2  
Bài giảng 2  
1
Máy biến áp công suất  
‹
Hai dây qu  
ấn trên m  
ột lõi t  
ừ
,
để  
gi  
ảm thiểu t  
ừ thông rò.  
‹
Dây quấn “s  
ơ
c
ấ
p” (N1 vòng)  
n, dây qu  
i vào m  
nố  
i vào nguồn  
đ
i
ệ
ấn  
“th  
ứ
cấp” (N2 vòng) n  
ố
ạ
ch  
tải.  
‹
Slide tiếp theo cho th  
ấy m  
ột s  
ố
hình  
ả
nh của các máy bi  
ến  
áp lực (tr  
ừ
hình đầu tiên là máy bi  
ến áp  
đ
iề  
u khiể  
n).  
Bài giảng 2  
37  
Một số hình ảnh về máy biến áp  
Công suất nhỏ  
3 pha nhỏ  
Điều khiển  
Loại khô  
110 kV, ngâm dầu  
10 kV, ngâm dầu  
500 kV, ngâm dầu  
Bài giảng 2  
38  
Máy biến áp công suất (tt)  
‹
Gi  
qua  
và không t  
ả
thi  
ế
t máy bi  
dây qu  
n hao.  
ế
n áp là lý tưởng: không có t  
ừ
thông rò, b  
n,  
ỏ
đ
i
ệ
n tr  
ở
ấ
n, m ch t có độ th m t vô cùng lớ  
ạ
ừ
ẩ
ừ
ổ
‹
G
ọi v1(t) = Vm1cos  
ωt là điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp,  
có thể  
ch ng minh được  
ứ
Vm1 = 2πfN1φmax  
V1 = 4,44 fN1φmax  
hay  
Bài giảng 2  
39  
Ví dụ tại lớp  
‹ Vd. 3.8: Cho biết N1, N2, tiết diện lõi, chiều dài trung bình  
lõi, đường cong B-H, và điện áp đặt vào. Tìm từ cảm cực  
đại, và dòng điện từ hóa cần thiết.  
Dựa vào công thức vừa nêu  
V1 = 230 V, f = 60 Hz, N1 = 200  
với  
V1 = 4,44 fN1φmax  
Tính được  
230  
φmax  
=
= 4,32×10−3 Wb  
4,44×60×200  
Bài giảng 2  
40  
Ví dụ tại lớp (tt)  
‹
Vd. 3.8 (tt):  
Do đó,  
4,32×10−3  
Bm =  
= 0,864 Wb/m2  
0,005  
Cầ  
n có  
, giá trị đỉnh của  
Hm = 0,864×300 = 259 A/m  
dòng  
đi  
ện t  
ừ
hóa là (259)(0,5)/200 = 0,6475 A. V  
ậy, Irms =  
0,46 A là giá tr  
ị
hi u d ng c a dòng n t hóa phía sơ cấp.  
ệ
ụ
ủ
đ
i
ệ
ừ
Bài giảng 2  
41  
Mạch tương đương của MBA với mạch từ tuyến tính  
‹ Xét một MBA với từ thông rò và điện trở dây quấn. Mạch  
tương đương rút trực tiếp từ mô hình vật lý là đơn giản  
nhưng không có ích lắm. Các phương trình phía thứ cấp  
được nhân với a (= N1/N2) và i2 được thay thế bởi i2/a, để rút  
ra một mạch tương đương có ích hơn.  
L1 – aM  
a2L2 – aM  
R1  
a2R2  
i1  
i2  
+
+
+
+
i1  
a2RL  
i2/a  
av2  
RL  
v1  
–
v2  
–
v1  
–
aM  
–
N1:N2  
Bài giảng 2  
42  
Mạch tương đương của MBA với mạch từ tuyến tính  
‹ L1 – aM được gọi là điện kháng tản của dây quấn 1, a2L2 – aM  
được gọi là điện kháng tản “quy đổi” của dây quấn 2. aM là điện  
kháng từ hóa, và dòng điện đi cùng với nó được gọi là dòng điện  
từ hóa.  
‹ Tồn tại tổn hao công suất trong lõi từ do từ trễ và dòng xoáy.  
Các tổn hao này rất khó tính toán bằng giải tích. Tổng các tổn hao  
này biểu diễn tổn hao tổng trong mạch từ của máy biến áp, và chỉ  
phụ thuộc vào giá trị Bm. Chúng được gọi là tổn hao (lõi) thép.  
Một điện trở có thể được mắc song song với điện kháng từ hóa  
aM để kể đến các tổn hao này.  
Bài giảng 2  
43  
Mạch tương đương của MBA với mạch từ tuyến tính (tt)  
‹ Khi có xét đến các tổn hao công suất, mạch tương đương  
của MBA như sau  
L1 – aM  
a2L2 – aM  
+
R1  
a2R2  
i1  
i2  
Ideal  
+
+
RL  
v1  
–
av2  
v2  
–
Rc1  
(aM)1  
–
N1:N2  
‹ Tải thực RL và điện áp/dòng điện đi cùng với nó có thể có  
được bằng cách quy đổi ngược về phía thứ cấp, qua một  
MBA lý tưởng (như được thể hiện ở hình trên).  
Bài giảng 2  
44  
Máy biến áp vận hành xác lập hình sin  
‹
Khi vận hành xác lập, các trở kháng và vectơ pha có thể  
được dùng trong m  
jxl1  
ạ
ch tương đương.  
ja2xl2  
R1  
a2R2  
I2  
Ideal  
+
I1  
I2 a  
+
+
ZL  
V
aV2  
V2  
Rc1  
1
jXm1  
–
–
–
N1:N2  
vớ  
i
Điện kháng tản của dây quấn 1  
ω
(
L1 − aM  
aM  
L2 − M a  
a2 L2 − aM = a2 x =  
)
= xl1 =  
Điện kháng từ hóa quy đổi về dây quấn 1  
Điện kháng tản của dây quấn 2  
ω
(
)
= X m1 =  
= xl2 =  
ω
(
)
ω
(
)
Điện kháng tản của d/quấn 2 quy đổi về d/quấn 1  
l2  
Bài giảng 2  
45  
Máy biến áp vận hành xác lập hình sin (tt)  
‹ Tất cả các đại lượng có thể được quy đổi về dây quấn 1  
jxl1  
ja2xl2  
R1  
a2R2  
+
+
I1  
I2 a  
a2ZL  
V
aV2  
Rc1  
1
jXm1  
–
–
‹ Hoặc có thể quy đổi về dây quấn 2  
jxl1/a2  
jxl2  
R1/a2  
R2  
+
+
aI1  
I2  
jXm1/a2  
Rc1/a2  
V2  
ZL  
V a  
1
–
–
Bài giảng 2  
46  
Mạch tương đương gần đúng  
‹
Nhánh t  
ừ
hóa khi  
ế
n việc tính toán khá khó khăn, do  
đó  
nhánh này được chuy  
ển lên phía đầu dây quấn 1, tạo thành  
m
ột m  
ạ
ch tương đương g  
ần  
đúng, v  
ới sai số không đáng kể.  
jxl1  
ja2xl2  
R1  
a2R2  
+
aV2  
+
I1  
I2 a  
a2ZL  
V
Rc1  
1
jXm1  
–
–
jx1eq  
R1eq  
+
+
R1eq = R1 + a2 R2  
x1eq = xl1 + a2 xl2  
I1  
I2 a  
a2ZL  
aV2  
V
Rc1  
1
jXm1  
–
–
Bài giảng 2  
47  
Thí nghiệm hở mạch và ngắn mạch của MBA  
‹ Các thông số trong mạch tương đương có thể được xác  
định nhờ hai thí nghiệm đơn giản: thí nghiệm hở mạch and  
thí nghiệm ngắn mạch.  
‹ Trong các MBA công suất, các dây quấn còn được gọi là  
dây quấn cao áp (HV) và dây quấn hạ áp (LV). Các tên gọi  
này được dùng trong các thí nghiệm hở mạch và ngắn  
mạch.  
Bài giảng 2  
48  
Thí nghiệm hở mạch  
‹
Thí nghi  
áp còn phía cao áp được h  
phía h  
ệ
m
được th  
ự
c hi  
ệ
n v  
ớ
i t  
ấ
t c  
ả
d
ụ
ng cụ đo ở phía h  
n áp định m c vào  
ng cụ đo  
ạ
ở
m
ạ
ch. Đặ  
t
đi  
ệ
ứ
ạ
áp. Đo được Voc, Ioc, và Poc b  
ằ
ng các d  
ụ
.
Ioc  
W
A
Voc  
Voc  
IX  
IR  
Xm  
V
Rc  
LV HV  
Thí nghiệm hở mạch  
Mạch tương đương  
Bài giảng 2  
49  
Thí nghiệm hở mạch (tt)  
‹ Lần lượt tính toán như sau  
Vo2c  
Voc  
Rc  
IR =  
Rc =  
Ioc = IR + I X  
P
oc  
Ioc  
Vậy,  
Voc  
IX  
IX = Io2c − IR2  
IR  
Xm  
Rc  
Voc  
Xm =  
IX  
Mạch tương đương  
‹ Rc và Xm là các giá trị quy đổi về phía hạ áp.  
Bài giảng 2  
50  
Thí nghiệm ngắn mạch  
‹
Tất c  
ả
dụng cụ đo nằm ở phía cao áp. Cấp dòng điện  
định m  
ứ
c vào phía cao áp. Đo được Vsc, Isc, và Psc bằng các  
dụng cụ đo.  
Xeq  
Req  
Isc  
W
A
Vsc  
Vsc  
V
HV LV  
P
Is2c  
Vsc  
sc  
Xeq = Ze2q − Re2q  
Req =  
Zeq =  
Isc  
‹
Req và Xeq được quy đổi v  
ề
phía cao áp.  
Bài giảng 2  
51  
Ví dụ tại lớp  
‹ Vd. 3.9: Cho biết các giá trị đo đạc từ thí nghiệm hở mạch  
và ngắn mạch. Tìm các thông số mạch tương đương quy về  
phía cao áp.  
Từ thí nghiệm hở mạch  
2
220  
(
220  
)
IR =  
= 0,227 A  
Rc =  
= 968 Ω  
968  
50  
220  
2
IX = 12 −  
(
0,227  
)
= 0,974 A  
Xm =  
= 225,9 Ω  
0,974  
Bài giảng 2  
52  
Ví dụ tại lớp (tt)  
‹ Vd. 3.9 (tt):  
Từ  
thí nghi  
ệm ngắn mạch  
60  
15  
Req =  
= 0,2076 Ω  
Zeq =  
= 0,882 Ω  
2
17  
17  
( )  
Xeq = 0,8822 − 0,20762 = 0,8576 Ω  
Bài giảng 2  
53  
Hiệu suất  
‹ Hiệu suất được định nghĩa là tỷ số giữa công suất ngõ ra  
và công suất ngõ vào.  
P
P
P
out  
out  
out  
η
=
=
×100% =  
×100%  
P
P + losses  
P + P + P  
out c i  
in  
out  
Các tổn hao (losses) bao gồm tổn hao đồng Pc và tổn hao  
sắt (thép) Pi.  
‹ Cách khác, nếu đã biết công suất vào,  
P − P − P  
in  
c
i
η
=
×100%  
P
in  
Bài giảng 2  
54  
Độ ổn  
định  
đi  
ện áp  
‹ Độ ổ  
n
định  
điệ  
n áp được định nghĩa là  
Vno load – điện áp không tải  
load – điện áp khi có tải  
Vno load −V  
%∆V =  
load ×100%  
V
Vload  
‹ Độ ổ  
n
định được hi  
ể
u theo ngh  
ĩa: giá trị %∆V càng nhỏ  
thì điện áp càng  
ổn  
định, khi t i thay đổi.  
ả
‹
Thảo lu  
ậ
n: Độ ổ  
n
định  
điệ  
n áp có phụ thuộc vào tính chất  
cảm kháng hay dung kháng c  
ủa tải hay không?  
Bài giảng 2  
55  
pdf 10 trang baolam 20720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ - Bài giảng 2 - Nguyễn Quang Nam (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_bien_doi_nang_luong_dien_co_bai_giang_2_nguyen_qua.pdf