Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ - Bài: Máy điện đồng bộ
Biến đổi năng lượng
điện cơ
-Máy điện đồng bộ
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Máy điện đồng bộ - Giới thiệu
Máy điện đồng bộ chủ yếu được dùng làm máy phát ba pha trong hệ thống
điện. Công suất có thể từ vài kVA tới 1100 MVA.
Cuộn dây ba pha được quấn ở stator (phần đứng yên) và cuộn kích từ DC
quấn ở rotor (phần quay). Các máy công suất nhỏ có thể dùng nam châm vĩnh
cửu để tạo ra từ trường rotor.
Tốc độ rotor tỉ lệ thuận với tần số của điện áp (dòng điện) stator, và độc lập
với tải.
Nội dung này sẽ giới hạn ở khái niệm cơ bản về moment tạo ra và hoạt động
ở xác lập dùng mạch điện tương đương. Máy điện quay một pha và hai pha sẽ
được giới thiệu sơ lược nhằm giúp phân tích hoạt động của máy ba pha.
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Máy điện quay một pha
Xét máy điện như hình Fig. 6.1, với các cuộn stator và rotor quấn phân bố. Từ
thông móc vòng như sau:
s Ns2 L0is Ns Nr L0
r Ns Nr L0 1 2
1 2
is Nr2 L0ir Lsr
ir Lsis Lsr
ir
is Lr ir
Hai cuộn dây có đồng năng lượng
1
1
Wm' Lsis2 Lr ir2 Lsr
isir
2
2
Moment lực từ có thể được tính bởi
Wm'
dLsr
d
T e
isir
isir M sin
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Máy điện quay một pha (tt)
Mô hình động của máy (Fig. 6.3)
d 2
dt2
d
dt
dr
dt
ds
dt
vr ir Rr
vs is Rs
J
K B T e T m
Trong đó Tm là moment ngoài tác động theo chiều quay .
Ở trạng thái xác lập, công suất cơ là
pm T em m Is Ir M cos
st
cos
rt
sin
Giả sử điều kiện về tần số đã thỏa, công suất trung bình là
pm mIs Ir sin 4
av
là hằng số sao cho = mt + . Moment tạo ra là dạng đập mạch, với giá trị
từ 0 tới giá trị đỉnh. Có thể triệt tiêu bằng cách thêm một cuộn dây ở cả stator và
rotor, cho ra máy điện hai pha.
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Máy điện quay hai pha
Xét máy điện 2 pha với các cuộn stator và rotor đơn giản như ở hình Fig. 6.4.
Hai cuộn stator không có hỗ cảm, 2 cuộn rotor cũng tương tự. Đồng năng lượng
có thể được tính từ các từ thông móc vòng (xem sách). Moment được tính như
sau
Wm'
T e
M
iar ibs iasibr
cos
iasiar ibribs
sin
Khi dòng 2 pha cân bằng được đưa vào cuộn hai pha cân bằng, một công
suất không đổi được tạo ra
pm T em m Ir Is M sin
m s r
t
Do 2 cuộn dây quấn lệch nhau 900 và các dòng điện pha cũng lệch nhau 900
pm m Ir Is M sin
(điện), một tần số quay được tạo ra và có
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Máy điện đồng bộ ba pha
Xét một máy điện 3 pha cực từ lồi có 2 cực (Fig. 6.7). Máy cực lồi được dùng ở
các máy phát thủy lực có tốc độ thấp và ở các động cơ đồng bộ một pha công
suất nhỏ. Dây quấn stator phân bố được dùng để tạo ra mmf dạng sin quanh bề
mặt.
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Khái niệm từ trường quay
Các cuộn stator ba pha được bố trí lệch pha trong không gian 1200. Khi cấp
cho chúng các dòng điện ba pha, các cuộn này sẽ tạo ra một từ trường quay với
độ lớn không đổi, khi giả thiết rằng lõi thép không bảo hòa. Tương tự, một stator
với cuộn dây 2 pha lệch nhau 900 cũng sẽ tạo ra một từ trường quay khi được
cấp vào dòng điện 2 pha.
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Rotor cực lồi và Rotor cực ẩn
Rotor cực lồi không được khảo sát trong nội dung này. Với rotor cực ẩn,
moment được tính bởi
Wm'
dMar
dMbr
d
dMcr
T e
iair
ibir
icir
d
d
0
0
iair M sin ibir M sin 120 icir M sin 120
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Máy điện đồng bộ - Trường hợp rotor cực ẩn
Khi bị kích thích bởi dòng điện ba pha cân bằng, với dòng rotor không đổi,
moment có thể viết dưới dạng
ImIr M3sin st ImIr M3sin mt st
Te
2
2
Trong đó = mt + . Moment sẽ có giá trị trung bình sau, khi m = s (tốc độ
đồng bộ)
3
3
T e Im Ir M sin
Ia Ir M sin
2
2
Vì tốc độ đồng bộ m bằng với tốc độ điện s (rad/s)
2ns
m
2f
60
Trong đó ns là tốc độ đồng bộ tính bằng vòng/phút (rpm).
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Điện áp ở xác lập
Điện áp pha khi xác lập
MIr
3
Va j L0s Ia j
s e j jxs Ia Ear
2
2
Mạch điện tương đương với giản đồ pha tương ứng ở chế độ động cơ được
biểu diễn ở dưới. được gọi là góc moment, tính từ Va tới Ear.
jxs
PT
Pm
Elec.
Mech.
Ia
Va
jxsIa
Va
Ear
Ear
Ia
Tương tự cho pha b và pha c.
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Công suất tính bằng điện áp
Dòng điện có dạng
Va Ear
Ia
jxs
Ở điều kiện cân bằng, công suất tổng
P 3P 3Re
Ear Ia*
T
a
Ear Ear
Lấy Va làm chuẩn,
3EarVa
2
3EarVa sin
3
P Re
jEar Va00
T
xs
xs
xs
Biểu thức moment
P P
3EarVa sin
e
T
T
T
m s
xss
Ở chế độ động cơ, PT > 0, góc < 0.
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Máy phát đồng bộ
Phương trình cân bằng điện áp của mạch tương đương
or
Va jxs Ia Ear
Ear Va jxs Ia
Dòng điện và công suất
0
Va0 Ear
3Va Ear sin
Ear Va
P 3Re
Ia
T
jxs
xs
jxs
jxs
Ear
Ia
jxsIa
Va
Ear
Va
Ia
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Ví dụ 6.1
Một máy điện đồng bộ ba pha, nối Y, 60 Hz, 2 cực, có điện kháng đồng bộ xs =
5 /pha. Khi hoạt động ở chế độ động cơ, máy tiêu thụ 30 A tại điện áp pha 254
V và PF là 0.8 sớm pha. Tìm Ear và Te. Nếu máy có tổng tổn hao cơ và tổn hao
sắt là 400 W, tính moment ra đầu trục? Hiệu suất?
jxs
Ia
Ia
Va
Va
Ear
jxsIa
Ear
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Ví dụ 6.3
Điều chỉnh dòng kích từ Ir để công suất giống như ở vd 6.2 và PF là 1. Tính
dòng stator mới và Ear.
P cos
00
18286
T
Ia
24
A
3Va
3 254
Ear 254 j120 280.9 25.80
jxs
V
Ia
Ia
Va
Va
Ear
jxsIa
Ear
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Ví dụ 6.4
Máy đồng bộ ba pha, 2 cực, nối Y, có điện kháng đồng bộ mỗi pha xs = 2 .
Máy đang vận hành ở chế độ máy phát, phát công suất với điện áp pha 1905 V.
Dòng điện là 350 A và PF của tải là 0.8 trễ pha. Tính Ear, , và moment điện từ.
Ear 1905 j2
350 36.870 239113.540 V
3EarVa sin
3 239119050.23416
T e
42440 N.m
xss
2377
Ear
jxs
Ia
jxsIa
Va
Ear
Va
Ia
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Máy điện đồng bộ nhiều cực
Số cực trong máy điện được định nghĩa bởi kết cấu của dạng từ trường. Xét
rotor ở hình Fig. 6.24(a). Với 1 cuộn dây, có hai cực khi đi quanh bề mặt.
Với rotor trong hình Fig. 6.24(b), quanh bề mặt có 4 cực. Từ trường quay sẽ có
2 chu kỳ (7200) trong một vòng quay cơ 3600. Điều này có nghĩa là
elec 2mech
Tổng quát, với máy có p cặp cực,
elec s pmech
Trong đó s là tần số góc động bộ điện rad/s. Quan hệ giữa tần số đồng bộ f
(Hz) và tốc độ cơ đồng bộ ns là
60 f
ns
p
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Ví dụ 6.5
Máy phát đồng bộ 3 pha, 60 Hz, 6 cực, nối Y, được kéo bởi một tuabin cấp
16910 W tới trục máy phát. Tổn hao cơ là 500 W. Dòng kích từ được điều chỉnh
để sđđ Ear tỉ lệ với dòng kích từ mỗi, Ear = 355 V. Máy phát cấp cho tải 440 V
(line-to-line). Tìm tốc độ, các vector pha Ear, Ia, công suất tác dụng và phản kháng
của máy phát. Điện kháng đồng bộ mỗi pha là xs = 5 .
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Cải thiện hệ số công suất
Động cơ đồng bộ có thể nhận công suất điện tại PF sớm hay trễ pha. Đặc tính
này có thể được dùng để cải thiện PF tổng của lưới điện.
Trong thực tế, máy bù đồng bộ là một động cơ chạy không tải, và có kích từ
thay đổi. Ở điều kiện này, từ biểu thức công suất, Earsin phải là hằng số (do
công suất tác dụng nhận từ nguồn không đổi), đưa tới giản đồ pha như sau.
Va
Vì thế, khi tăng kích từ, biên
I’a
đọ dòng và góc lệch giữa Va and
Ia giảm (hay là PF tăng).
jxsIa
jxsI’a
Ia
Ear
E’ar
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Ví dụ 6.7
Một tải ba pha nối Y 1500 kW tại 0.8 PF trễ pha được nối với nguồn 3 pha có
điện áp dây 1732 V. Một động cơ đồng bộ không tải được nối song song với tải
để cải thiện hệ số công suất lên 1. Tìm dòng tiêu thụ của động cơ đồng bộ.
Bộ môn Thiết bị điện
Biến đổi năng lượng điện cơ
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ - Bài: Máy điện đồng bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_bien_doi_nang_luong_dien_co_phan_6.pdf

