Bài giảng Cơ học lý thuyết - Phần 1: Tĩnh học - Chương 4: Ma sát (Phần 1) - Nguyễn Duy Khương

Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
NỘI DUNG  
1. Các lực ma sát và tính chất của chúng  
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
1. Các lực ma sát và tính chất của chúng  
Hai vật tựa lên nhau, cản trở chuyển động hay xu hướng chuyển  
động tương đối của vật này lên bề mặt của vật kia, ở chỗ tiếp  
xúc gọi là ma sát.  
Trong nhiều trường hợp ta muốn giảm thiểu mức độ ảnh hưởng  
của lực ma sát  
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
1
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
1. Các lực ma sát và tính chất của chúng  
Trong nhiều trường hợp ta muốn tăng tối đa mức độ ảnh hưởng  
của lực ma sát  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
1. Các lực ma sát và tính chất của chúng  
Khi hai vật trượt lên nhau, lực ma sát chính là nguyên nhân  
d
ẫ
n
đế
n t
ổ
n th
ấ
t n
ă
ng l
ượ
ng và n
ă
ng l
ượ
ng t
ổ
n th
ấ
t s
ẽ
bi
ế
n  
thành nhiệt và sự ăn mòn của vật liệu.  
Các loại ma sát:  
+Ma sát khô (Dry Friction): Khi hai bề mặt vật rắn tiếp xúc và  
trượt lên nhau. Lực ma sát tiếp tuyến với bề mặt tiếp xúc.  
+Ma sát nhớt (Fluid Friction): Ma sát nhớt sinh ra khi các lớp  
của lưu chất chuyển động với vận tốc khác nhau.  
+Ma sát nội (Internal Friction): Khi ta tác động lực lên vật rắn  
làm vật đó biến dạng thì các phần tử bên trong chuyển động  
tương đối với nhau sinh ra ma sát giữa các phần tử gọi là ma  
sát nội.  
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
2
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
1. Các lực ma sát và tính chất của chúng  
MA SÁT KHÔ  
Có hai loại ma sát trong ma sát khô:  
1. Ma sát tĩnh: hai bề mặt tiếp xúc đứng yên tương đối với nhau  
2. Ma sát động: hai bề mặt tiếp xúc chuyển động tương đối với  
nhau  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
1. Các lực ma sát và tính chất của chúng  
MA SÁT TĨNH  
Lực ma sát tĩnh có giá trị từ 0 Æ Fmax , kết  
quả lực ma sát tĩnh được tính từ phương  
trình cân bằng.  
Fmax = μt N  
Với N là phản lực giữa hai bề mặt tiếp xúc  
μt  
là hệ số ma sát tĩnh  
F
≤
F
=
μ
t N  
Điều kiện để vật chưa trượt là  
ms  
max  
Lưu ý: Lực ma sát không phụ thuộc vào diện  
tích bề mặt tiếp xúc  
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
3
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
1. Các lực ma sát và tính chất của chúng  
MA SÁT ĐỘNG  
Khi lực ma sát vượt qua giới hạn tĩnh vật sẽ chuyển động, lúc đó  
ma sát giữa hai bề mặt là ma sát động.  
Có hai loại ma sát trong ma sát động:  
1. Ma sát trượt: hai bề mặt tiếp xúc trượt lên nhau.  
Lực ma sát trượt giữa hai bề mặt là:  
F = μk N  
k
μ
Với k là hệ số ma sát trượt  
Nhận xét: lực ma sát trượt thường  
nhỏ hơn lực ma sát tĩnh  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
1. Các lực ma sát và tính chất của chúng  
Góc ma sát  
R '  
R
Fmax  
N
Góc ma sát giới hạn  
tan
ϕ
=  
tanα =  
= μt  
α
N
Fms  
ϕ
Góc ma sát tĩnh  
N
Fmax  
Điều kiện để vật chưa trượt là  
α ≤ ϕ  
T
P
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
4
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
1. Các lực ma sát và tính chất của chúng  
2. Ma sát lăn: hai bề mặt tiếp xúc lăn lên nhau.  
Ma sát cản lăn sinh ra là do biến dạng  
đàn hồi giữa vật rắn và nền, biến dạng  
càng lớn ma sát cản lăn càng cao.  
Mmax = kN  
Ml  
Với k là hệ số ma sát cản lăn, và k=a,  
vậy k có thứ nguyên chiều dài phụ  
thuộc vào sự đàn hồi bề mặt lăn  
Ml ≤ Mmax = kN  
Điều kiện để vật chưa lăn là  
Các khả năng biện luận  
- Vật không lăn và không trượt  
- Vật lăn và không trượt  
- Vật trượt và không lăn  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát  
Ví dụ: Tìm góc tối đa để vật M chưa trượt, biết ma sát trượt f  
Điều kiện cân bằng:  
F = mg sinθ  
⎧
⎨
⎩
⎧
⎪
F = mg sinθ − F = 0  
ms  
∑
x
ms  
⇔
⎨
N = mg cosθ  
F = N − mg cosθ = 0  
⎩⎪ ∑  
y
⇔ mg sinθ ≤ f .mg cosθ  
⇔ F ≤ F = f .N  
Để M không trượt  
ms  
max  
⇔ tanθ ≤ f  
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
5
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát  
Ví dụ: Vật 1 có trọng lượng P, vật 2 có trọng lượng Q, hệ số  
ma sát trượt tĩnh giữa vật 1 và 2 là f, bỏ qua ma sát vật 2 với  
sàn và các ma sát ròng rọc, dây không co giãn khối lượng dây  
không đáng kể. Lực F tác dụng vào vật 2 theo phương ngang  
như hình vẽ. Tìm lực F tối đa để vật 1 không trượt trên vật 2.  
1
F
2
CHƯƠNG 4 Ma sát  
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát  
Phân tích lực tác động lên hai vật:  
Điều kiện cân bằng vật 1:  
N1  
T
⎧
⎪
F = −T + F = 0  
∑
x
ms  
1
⎨
F = N − P = 0  
⎩⎪∑  
y
1
Fms  
N2  
P
Điều kiện cân bằng vật 2:  
⎧
⎪
F = F −T − F = 0  
∑
x
ms  
⎨
Fms  
F = N −Q − N = 0  
⎩
⎪
∑  
y
2
1
T
F
2
Lập được 4 phương trình 4 ẩn ta giải được  
N = P  
⎧
1
N1  
⎪
⎪
⎨
N = P + Q  
Q
2
T = F / 2  
⎪
⎪
Fms = F / 2  
⎩
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
6
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát  
Điều kiện để vật 1 không trượt trên vật 2  
⇔ Fms ≤ Fmax = fN1  
⇔ F / 2 ≤ fP  
⇔ F ≤ 2 fP  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát  
Ví dụ: Cho mô hình sau biết hệ số ma sát trượt tĩnh giữa các  
vật như hình, dây không co giãn khối lượng dây không đáng  
kể. Lực P tác dụng vào vật 2 theo phương như hình vẽ. Tìm  
lực P tối đa để các vật đều không trượt.  
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
7
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát  
Phân tích lực tác động lên vật:  
Xét v
ậ
t 1 cân b
ằ
ng  
o
⎧
⎨
⎩
N1 −30(9.81)cos(30 ) = 0  
−T + F + 30(9.81)sin(30o ) = 0  
1
Xét vật 2 cân bằng  
o
⎧
⎨
⎩
−N1 + N2 −50(9.81)cos(30 ) = 0  
P − F − F2 + 50(9.81)sin(30o ) = 0  
1
Xét vật 3 cân bằng  
o
⎧
⎨
⎩
N3 − N2 − 40(9.81)cos(30 ) = 0  
F2 − F + 40(9.81)sin(30o ) = 0  
3
Sáu phương trình 7 ẩn T, N1, N2, N3, F1, F2, F3.  
CHƯƠNG 4 Ma sát  
2. Bài toán cân bằng có kể đến ma sát  
Nhận xét để hệ không trượt ta xét lực ma sát 1 ở trạng thái  
chuẩn bị trượt lúc đó F
1
=0.3N
1
, vậy hệ phương trình chỉ còn 6  
ẩn 6 phương trình. Giải 6 ẩn (T, N1, N2, N3, F2, F3) ta được  
N = 255  
Để vật không trượt thì  
⎧
⎪
⎪
1
N2 = 680  
P +169 ≤ 272  
P + 365 ≤ 459  
F ≤ F  
= 0.4N2  
⎧
⎨
⎩
⎧
⎨
⎩
2
max 2  
⇒
⎪
⎪
N =1019  
F ≤ Fmax3 = 0.45N3  
3
3
⎨
T
=
224  
⎪
P ≤103  
P ≤ 94  
⎧
⎨
⎩
⎪
⎪
⇒ P ≤ 94  
F2 = P +169  
⇒
F = P + 365  
⎪
⎩
3
Vậy lực P tối đa là 94N để hệ không trượt  
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
8
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 5 Trọng tâm  
NỘI DUNG  
1. Trọng tâm của vật rắn  
2. Trọng tâm của nhiều vật rắn đồng chất  
CHƯƠNG 5 Trọng tâm  
1. Trọng tâm của vật rắn  
Ba chiều  
⎧
⎪
⎪
v x  
∑
k
k
x =  
C
V
⎪
⎪
v y  
∑
k
k
y =  
⎨
⎪
⎪
⎪
C
V
S
v z  
∑
k
k
z =  
C
V
⎪
⎩
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
9
Bài giảng Cơ Học Lý Thuyết - Tuần 3  
13/03/2009  
CHƯƠNG 5 Trọng tâm  
2. Trọng tâm của nhiều vật rắn đồng chất  
Cho các hình sau đây, tìm trọng tâm của hình  
y
Vì hình có tính đối xứng qua trục y  
R = 0,5m  
nên trọng tâm của hai hình phải  
nằm trên trục y  
⎧
s x  
x
∑
k
k
x =  
= 0  
⎪
⎪
C
S
⎨
⎪
s y  
∑
k
k
y
C
=  
⎪
S
⎩
S1 y1 + S2 y2 π R2 y1 + bhy2  
s y  
∑
k
k
h = 0, 2m  
yC =  
=
=
S
S1 + S2  
π R2 + bh  
b = 0,3m  
0 + 0,3.0,2.(−0,6)  
3,14.0, 52 + 0, 3.0, 2  
=
= −0,04(m)  
CHƯƠNG 5 Trọng tâm  
2. Trọng tâm của nhiều vật rắn đồng chất  
Nếu hình bị khoét bỏ ta sử dụng  
khái niệm diện tích âm để giải  
⎧
s x  
∑
k
k
x =  
= 0  
⎪
⎪
C
S
⎨
⎪
s y  
∑
k
k
yC =  
⎪
⎩
S
s y  
S1 y1 + (−S2 )y2  
S1 + (−S2 )  
∑
k
k
yC =  
=
S
Giảng viên Nguyễn Duy Khương  
10  
pdf 10 trang baolam 24380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Cơ học lý thuyết - Phần 1: Tĩnh học - Chương 4: Ma sát (Phần 1) - Nguyễn Duy Khương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_co_hoc_ly_thuyet_phan_1_tinh_hoc_chuong_4_ma_sat_p.pdf