Giáo trình Vật liệu hàn - Nghề Hàn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TRUNG ƢƠNG II  
..............*&*..............  
GIÁO TRÌNH  
Tên môn học: Vật liệu hàn  
NGHỀ: HÀN  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ/CAO ĐẲNG NGHỀ  
(LƢU HÀNH NỘI BỘ)  
Hải phòng, năm 2011  
VẬT LIỆU HÀN  
CHƢƠNG I: QUE HÀN - PHÂN LOẠI QUE HÀN .  
Cấu tạo que hàn .  
1.  
d
D
2
Hình 64 Cấu tạo que hàn  
1 – Thuốc bọc ; 2 – lõi thép ;  
D – Đường kính ngoài thuốc bọc (mm) ; d – Đường kính lõi thép que hàn  
(mm)  
- Theo tiêu chuẩn việt nam TCVN 3734 – 89 . Quy ước đường kính que hàn được  
gọi theo đường kính của lõi thép que hàn .  
I. CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA QUE HÀN.  
- Đảm bảo yêu cầu cơ tính của mối hàn.  
- Đảm bảo thành phần hoá học cần thiết cho kim loại mối hàn.  
- Có tính công nghệ tốt:  
* Dễ gây hồ quang , hồ quang cháy ổn định.  
* Nóng chảy đều không vón cục.  
* Có khả năng hàn được mối hàn nhiều vị trí trong không gian.  
* Kim loại mối hàn ít sinh ra khuyết tật.  
* Xỉ hàn dễ nổi, dễ bong khỏi mối hàn khi nguội.  
* Ít bắn toé xung quanh.  
* Có năng suất hàn cao (Hệ số đắp)  
* không tạo khí độc trong quá trình hàn.  
- Giá thành sản phẩm thấp.  
II. PHÂN LOẠI QUE HÀN.  
Có nhiều cách để phân loại que hàn.  
1. Phân loại theo công dụng.  
Que hàn được chia thành các nhóm sau:  
- Que hàn để hàn để hàn thép các bon và thép hợp kim kết cấu.  
- Que hàn để hàn thép hợp kim chịu nhiệt.  
- Que hàn để hàn thép thép hợp kim cao và có tính chất đặc biệt.  
- Que hàn đắp.  
- Que hàn gang.  
- Que hàn kim loại màu …  
2. Phân loại theo chiều dày lớp thuốc bọc.  
Chiều dày lớp thuốc bọc thay đổi tùy theo điện cực được biểu thị bởi hệ số lớp  
thuốc bọc, tỷ số giữa đường kính toàn phần và đường kính lõi thép que hàn D/d.  
- Nếu D/d = 1,2 đến 1,35 điện cực có lớp thuốc bọc mỏng.  
- Nếu D/d = 1,4 đến 1,7 điện cực có lớp thuốc bọc trung bình  
- Nếu D/d = 1,8 đến 2,2 điện cực có lớp thuốc bọc dày.  
3. Phân loại theo tính chất chủ yếu của vỏ thuốc bọc que hàn (ngƣời ta phân  
biệt).  
a. Que hàn loại vỏ thuốc hệ a-xít (ký hiệu chữ A).  
Thuốc bọc loại này chế tạo từ các loại oxít sắt, oxít mangan, oxít silic… Que hàn  
loại này có tốc độ chảy lớn, cho phép hàn bằng hai loại dòng điện AC và DC. Và hàn  
được các vị trí hàn trong không gian.  
- Nhược điểm: Dễ bị nứt nóng do đó ít dùng để hàn các loại thép có hàm lượng lưu  
huỳnh và cacbon cao.  
b. Que hàn loại vỏ thuốc hệ bazơ (ký hiệu chữ B).  
Trong vỏ thuốc chủ yếu là các thành phần như canxi cacbonat, manhê cacbonat,  
huỳnh thạch, ferômangan, silic, titan … Khi hàn sẽ tạo ra các khí bảo vệ CO và CO2 do  
phản ứng phân ly của cacbonat. Que hàn hệ bazơ thường chỉ sử dụng với dòng điện hàn  
một chiều nối nghịch. Mối hàn ít bị nứt kết tinh nhưng dễ bị rỗ khí. Có thể sử dụng loại  
này để hàn các thép có độ bền cao, các loại kết cấu hàn quan trọng.  
c. Que hàn loại vỏ thuốc hệ hữu cơ (ký hiệu chữ O hay C).  
Loại que hàn này có chứa nhiều loại tinh bột, xenlulô, … để tạo ra môi trường khí  
bảo vệ cho quá trình hàn. Đặc điểm của loại que hàn này có tốc độ đông đặc nhanh do đó  
có thể sử dụng để hàn leo, hàn ngang, hàn trần. Loại dòng hàn AC, DC.  
d. Que hàn loại vỏ thuốc hệ rutin (ký hiệu chữ R; vỏ bọc dày RR)  
Trong thuốc bọc có các thành phần: oxit titan, grafit, mica, trường thạch, canxi,  
manhê cacbonat, ferô hợp kim. Loại que hàn này khi hàn hồ quang cháy ổn định ít bắn  
toé, mối hàn hình thành tốt, Loại dòng hàn AC, DC. Nhưng dễ rỗ khí và nứt kết tinh  
trong mối hn  
MỘT SỐ TIÊU CHUẨN VÀ PHƢƠNG PHÁP  
KÝ HIỆU QUE HÀN  
TỔNG QUÁT VỀ CÁC TIÊU CHUẨN QUE HÀN.  
Nhu cầu về một hệ thống tiêu chuẩn và phương pháp ký hiệu que hàn hồ quang  
tay nói rieng đang là vấn đề hiện nay, khi mà các mối quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học  
trao đổi công nghệ và thương mại giữa các Quốc gia ngày càng phát triển mạnh. Tổ chức  
tiêu chuẩn Quốc tế ISO (International Standardization Organ ization) được thành lập  
nhằm tập hợp các cơ quan tiêu chuẩn của các nước để xác lập các tiêu chuẩn chung về  
mọi mặt , trong đó có cả vật liệu hàn. Tuy nhiên các tiêu chuẩn về que hàn mà ISO đưa ra  
chưa có tính chất pháp lý đối với các nước tức là đang được coi như là các khuyến nghị  
cho các nước tham khảo để biên soạn các tiêu chuẩn mới hoặc sửa đổi bổ sung các bộ  
tiêu chuẩn đã có của mình. Hiện nay hàng loạt các quốc gia đang tiếp cận dần với các tiêu  
chuẩn của ISO và đưa vào danh mục que hàn, phương pháp ký hiệu không chỉ phổ biến  
trong nội bộ một số nước sản xuất que hàn mà cả những nước có quan hệ với họ. Sự liên  
kết chặt chẽ giữa các nước Châu Au ( CEN ) và là thành viên của ISO . Phương pháp ký  
hiệu que hàn gần đúng với tiêu chuẩn ISO phải kể đến các tiêu chuẩn của Vương Quốc  
Anh (BS ), của cộng hoà liên bang Đức (DIN ), của Nga ( GOST), Thái Lan (TIS)... Khác  
biệt ký hiệu que hàn so với ISO phải kể đến các tiêu chuẩn của Hiệp hội hàn Hoa Kỳ  
(AWS) soạn thảo . Mặc dù vậy các tiêu chuẩn của Mỹ lại rất phổ biến trên thế giới ,  
không những trong các tài liệu kỹ thuật của nườc này mà của nước khác , trong đó có  
Việt Nam .  
Để giải mã được các ký hiệu của que hàn đang thịnh hành tại Việt Nam , cần hiểu  
được một số tiêu chuẩn que hàn của Việt nam , của tổ chức Quốc tế (ISO) và của hiệp  
hội hàn Hoa Kỳ (AWS).  
I.KÝ HIỆU QUE HÀN THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM .  
1. Que hàn thép các bon thấp và thép hợp kim thấp TCVN 3734 -89.  
Cấu trúc chung của ký hiệu que hàn có dạng như sau :  
*
N XX X  
X
(1) (2) (3)  
N : Que hàn .  
(1): Có hai chữ số chỉ giới hạn bền kéo tối thiểu (KG /mm2. Và chỉ tiêu khác chỉ  
cơ tính mối hàn (Bảng TCVN 3223 -89)  
(2): Có một chữ số (6) chỉ loại dòng điện một chiều, và phương pháp đấu (DC+)  
với que hàn .  
(3): Có một chữ in hoa chỉ hệ vỏ thuốc bọc của que hàn: A (Axít ), B (Bazơ), R  
(Rutin)…  
Ví dụ: N50 – 6B  
Có nghĩa là: Que hàn dùng để hàn thép các bon và thép hợp kim thấp , thuốc bọc  
hệ Bazơ thích hợp với dòng hàn DC (Nối nghịch DC+). Kim loại mối hàn có giới hạn bền  
kéo tối thiểu là 50 KG/ mm2 (hay 490 MPa), độ dai va đập không bé hơn 1.3 MJ/m2, độ  
giãn dài tương đối 20%, góc uốn 150 0  
Bảng 13 : Cơ tính của kim loại mối hàn theo tiêu chuẩn TCVN 3223 -89  
Các chỉ tiêu về cơ tính  
Giới hạn bền kéo  
Độ dai va đập  
Góc uốn  
Độ giãn dài  
Loại que  
KGm/cm2  
tƣơng đối  
Độ  
N/mm2 KG/mm2  
MJ/m2  
hàn  
%
Không nhỏ hơn  
N42  
410  
450  
490  
410  
42  
46  
50  
42  
0,8  
0,8  
0,7  
1,5  
8
8
18  
18  
16  
22  
150  
150  
120  
180  
N46  
N50  
7
15  
N42 – 6B  
450  
490  
540  
590  
46  
50  
55  
60  
1,4  
1,3  
1,2  
1,0  
14  
13  
12  
10  
22  
20  
20  
18  
180  
150  
150  
120  
N46 – 6B  
N50 – 6B  
N55 – 6B  
N60 - 6B  
Bảng 14 TCVN 3223 -89 quy định các chỉ tiêu về thành phần hoá học của kim loại đắp  
Thành phần hoá học ( % )  
C
Si  
P
S
Mn  
Loại que  
1
2
3
1
2
3
hàn  
Không lớn hơn  
Không  
nhỏ  
hơn  
N42  
N46  
N50  
0.12 0.25  
0.12 0.25  
0.25  
0.38  
0.04  
0.04  
0.50  
0.60  
0.70  
0.04  
0.045  
0.05  
0.035  
0.03  
0.03  
0.04  
0.045  
N42 -6B 0.12 0.30  
N46 -6B 0.12 0.03  
N50 -6B 0.12 0.35  
N55 -6B 0.15 0.50  
N60 -6B 0.15 0.60  
0.03  
1.00  
2. Que hàn thép chịu nhiệt (có cấu như sau)  
Hn Cr XX Mo XX V XX ..... – XXX  
(1) ( 2) ( 3) (4) (5)  
X
(6)  
Hn : Chỉ que hàn thép hợp kim chịu nhiệt.  
(1) : Crôm và hàm lượg tính theo phần nghìn.  
(2) : Molip đen và hàm lượng của nó tính theo phần nghìn.  
(3) :Vanađi và hàm lượng của nó tính theo phần nghìn.  
(4) :Nguyên tố hợp kim khác và hàm lượng của nó tính theo phần nghìn.  
(5) : Nhiệt độ làm việc lớn nhất ( OC ).  
(6) : Nhóm vỏ bọc ( A, B , R .. ).  
Ví dụ : Hn. Cr 05. Mo 10 .V04 – 450R .  
Có nghĩa là: Que hàn thép chịu nhiệt làm việc ở nhiệt độ tối đa 4500C, có vỏ thuốc  
bọc thuộc hệ Rutin, kim loại mối hàn có thành phần hoá học: 0,5% Cr; 1% Mo; 0,4% V.  
3. Que hàn thép hợp kim có độ bền cao (có cấu như sau).  
Hc  
XX Cr XX Mn XX W XX ..… XXX - X  
(1)  
………………….........(2) ……………………………. (3) (4)  
(5)  
(1) :Hc: Chỉ que hàn thép hợp kim có độ bền cao.  
(2) : Gới hạn bền kéo tối thiểu (Tính theo KG/ mm2).  
(3) : Ký hiệu các nguyên tố hợp kim Cr, Mn, W, và các nguyên tố khác (nếu có)  
với hàm lượng tương ứng của chúng tính theo phần trăm (nếu không có các  
chữ số kèm theo thì hàm lượng của các nguyên tố xấp xỉ 1%)  
0
(4) :Nhiệt độ làm việc ổn định của các mối hàn C.  
(5) : Nhóm vỏ thuốc bọc que hàn ( A, B…).  
Ví dụ : Que hàn có ký hiệu Hc .60.Cr18. V.W.Mo – B  
Có nghĩa là : Que hàn thép hợp kim có độ bền cao , kim loại đắp có độ bền kéo  
tối thiểu 60KG/mm2 hay ( 590 Mpa ) và các thành phần hoá học gồm : 18% Cr , 1%V và  
1% Mo , vỏ thuốc bọc que hàn hệ bazơ .  
II. KÝ HIỆU QUE HÀN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO .  
1. Que hàn thép các bon và thép hợp kim thấp theo ISO . 2560  
Cấu trúc như sau :Gồm có 8 loại thông tin khác nhau trong đó 4 loại phần đầu là bắt  
buộc , còn 4 loại phần cuối chỉ cung cấp them thông tin ( nếu có chứ không bắt buộc )  
E
XX  
X
XX  
(4)  
XXX  
(5)  
X
X
X
(1) (2)  
(3)  
(6) (7) (8)  
(1) : Ký hiệu bằng chữ E là que hàn .  
(2) : Có hai chữ số 43 hay 51 chỉgới hạn bền kéo của kim loại mối hàn .  
(3) : Một chữ số trong các số tự nhiên ( 0; 1 ; 2 ; 3; 4; 5).Chỉ độ giãn  
dài %  
(4) : Có 1 đến 2 chữ cái Nhóm vỏ thuốc bọc que hàn ( A, B.. ).  
(5) : Có 3 chữ số (110 , 120 … ) . Chỉ hiệu suất đắp của que hàn Kc (%) .  
(6) : Có 1 chữ số (1 ; 2 …. 5.) . Chỉ vị trí hàn trong không gian .  
(7) : Có 1 chữ số (1 ; 2 …. 9.) . Loại nguồn điện hàn .  
(8) : Hàm lượng H2 nhỏ hơn 15 M3/100 gam kim loại đắp  
Ví dụ loại que hàn : E 51 5B 120 2 6 H  
Có nghĩa là :  
- Que hàn hồ quang tay cho thép các bon hoặc thép hợp kim thấp  
- Đảm bảo giới hạn bền kéo của kim loại mối hàn trong khoảng 510 đến 650  
MPa  
- Độ giãn dài tương đối tối thiểu 20%  
- Độ giai va đập KCV = 28 J/ cm2 ở - 40 0C ( âm bốn mươi độ C ) .  
- Que hàn có nhóm thuốc bọc que hàn ( hệ ba zơ ).  
- Hiệu suất đắp Kc =115-125% .  
- Hàn mọi vị trí trong không gian .trừ vị trí đứng hàn từ trên xuống dưới .  
- Khi hàn dùng dòng hàn DC nối nghịch hay AC , điện áp không tải 70 vôn .  
Chú ý : Hiệu suất Kc được hiểu là tỉ số về khối lượng gữa kim loại của mối hàn và kim  
loại nóng chảy của lõi thép que hàn tính bằng phần trăm . Thông tin này chỉ được cung  
Kc 05%  
cấp trong ký hiệu kim que  
hàn khi  
2. Que hàn thép hợp kim chịu nhiệt theo tiêuchuẩn ISO 3580 .  
Các nguyên tố hợp kim chủ yếu quyết định tính chịu nhiệt của thép là crôm , môlipđen  
và vaniđi .tương ứng với các kim loại này , người ta chia thép thành các loại : Thép môlípđen ,  
thép crôm – môlipđen , thép côm môlipđen –vanađi . Hàm lượng các nguyên tố hợp kim trong  
thép càng cao thì tính chịu nhiệt của kim loại cơ bản và kim loại đắp càng cao vì thế cấu trúc  
que hàn theo ISO 3580 được quy định như - Bảng 13. Các ký hiệu tượng trưng cho hệ thuốc bọc  
que hàn , vị trí mối hàn trong không gian , loại và cực tính dòng điện cũng được quy định như  
trong tiêu chuẩn ISO 2560 . Về thành phần hoá học của kim loaị đắp được quy định như trong -  
Bảng 15  
Bảng 15: Cơ sở dữ liệu để hình thành mã hiệu que hàn theo ISO 2560  
Que hàn  
Cơ tính của kim loại mối hàn  
Giới hạn  
bền  
Độ giãn  
dài  
Nhiệt độ khi  
KCV=28J/cm2  
%
5
( MPa)  
6
E 43  
E 43  
E 43  
E 43  
E 43  
E 43  
0
1
2
3
4
5
430 -510  
430 -510  
430 -510  
430 -510  
430 -510  
430 -510  
-
-
20  
22  
24  
24  
24  
+20  
0
-20  
-30  
-40  
E 51  
E 51  
E 51  
E 51  
E 51  
E 51  
0
1
2
3
4
5
560 -610  
560 -610  
560 -610  
560 -610  
560 -610  
560 -610  
-
-
18  
18  
20  
20  
20  
+20  
0
-20  
-30  
-40  
Ký hiệu Hệ vỏ thuốc  
Que hàn  
E
51  
5
B
120  
2
A
AR  
B
Axít (ôxít sắt)  
Axút rutin  
6
H
Kiềm (bazơ)  
Xen lulô  
C
O
R
Oxy hoá  
Ru tin (vo trung bình)  
Ru tin ( vỏ dày)  
RR  
S
Các hệ vỏ khác  
Hiệu suất của  
que hàn đắp  
Chỉ  
số  
Vị trí mối hàn  
trong không  
gian  
Chỉ  
số  
Cực tính của Điện  
nguồn một  
áp  
chiều  
không  
tải  
Hàm  
lượng  
hyđrô  
trong  
kim  
loại  
đắp  
Chỉ Kc ,%  
số  
1
Mọi vị trí  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nghịch  
-
Bầt kỳ(+/-)  
50  
50  
50  
70  
70  
70  
90  
90  
90  
Thuận ( -)  
thấp  
110 105-115  
120 115-125  
2
3
Mọi vị trí trừ  
đứng trên xuống  
+
+/-  
-
hơn  
15Cm3  
/100  
Bằng , ngang và  
leo  
+
…
…
+/-  
-
4
5
Bằng giáp mối  
và góc  
200 195-205  
Bằng , ngang ,  
leo và đứng trên  
xuống  
+
Bảng 16: Cấu trúc ký hiệu que hàn thép chịu nhiệt theo ISO 3580  
Chữ  
cái  
Hàm lượng ( nếu hơn  
1% ) và ký hiệu nguyên  
tố hợp kim  
1 chữ số  
1 chữ số  
1 2  
chữ  
cái  
Vị trí mối  
hàn trong  
không  
Loại dòng điện  
cực tính và Uo  
Hệ vỏ  
thuốc  
E
Cr ; Mo  
;
V
gian  
Bảng 17: Ký hiệu biểu thị thành phần hoá học của kim loại đắp bằng que hàn thép chịu nhiệt  
Ký hiệu  
Hàm lƣợng các nguyên tố , %  
C*  
Si  
Mn  
Cr  
Mo  
Các nguyên  
tố khác  
Không lớn hơn  
Mo  
0.12  
0.12  
0.12  
0.12  
0.12  
0.12  
0.8  
0.8  
0.8  
0.8  
0.8  
0.9  
1.5  
1.5  
1.5  
1.5  
1.5  
1.5  
-
0.4 - 0.7  
0.4 - 0.7  
0.8 – 1.2  
0.4 - 0.7  
0.9 – 1.3  
0.4 – 0.7  
-
05 CrMo  
05 CrMoV  
1 CrMo  
0.3 - 0.8  
0.3 - 0.6  
0.8 - 1.5  
0.9 – 1.3  
4.0 – 6.0  
-
V0.25-0.60  
V 0.1-0.35  
2 CrMo  
-
-
5 CrMoV  
5 CrMoV  
9 CrMo  
0.12  
0.12  
0.9  
0.9  
0.8  
1.5  
1.5  
1.5  
4.0 – 6.0  
0.4 – 0.7  
0.9 – 1.2  
V0.1-0.35  
-
8.0 -10.0  
12 CrMoV  
0.5 – 0.22  
11.0-13.0 0.8 – 1.2  
V = 0.2-0.4  
W =0.4-0.6  
* Nếu hàm lượng cacbon trong kim loại đắp thấp hơn 0.05% thì trong ký hiệu có thêm  
chữ cái “ L “.  
Ví dụ : E 5Cr MoV B 2 0 theo ISO 3580  
Có nghĩa là : Que hàn hồ quang tay thép hợp kim chịu nhiệt . Khi hàn bảo đảm  
nhận được kim loại đắp có thành phần hoá học là : 0.5%Cr, 1%Mo và 1%V . Que hàn có  
vỏ thuốc thuộc hệ bazơ , thích hợp để thực hiện các mối hàn phân bố ở các vị trí không  
gian khác nhau , trừ vị trí hàn đứng từ trên xuống . Loại que hàn này chỉ dùng với nguồn  
hàn một chiều nối nghịch .  
3. Que hàn thép không gỉ và thép hợp kim cao ISO 3581.  
Cấu trúc que hàn thép không gỉ và thép hợp kim – ISO 3581  
2chữ  
số  
1-2  
1 chữ  
Các  
Chữ  
cái  
chữ số số  
nguyên  
tố khác  
E
Chỉ  
Chỉ  
Chỉ  
hàm  
Nb , V  
hàm  
hàm  
lượng  
lượng  
lượng  
1-2  
chữ số  
3 chữ  
số  
1
chữ  
số  
1 chữ  
số  
Cr  
Ni  
Mo  
Hệ vỏ  
thuốc  
Hiệu  
suất  
đắp  
Vị  
trí  
mối  
hàn  
loại  
dòng  
điện  
cực  
tính  
Bảng 18 Cấu trúc của que hàn theo ISO 3581.  
Các nguyên tố hợp kim chủ yếu trong thép không gỉ và trong các loại thép hợp kim  
cao tương tự là crôm , niken và môlipđen . Vì vậy để đơn giản trong ký hiệu thép và kim  
loại đắp của mối hàn , người ta chỉ sử dụng các con số để chỉ hàm lượng trung bình tương  
ứng với các nguyên tố Cr – Ni – Mo. Ví dụ kim loại đắp có hàm lượng Cr và Ni trung  
bình là 19% và 12% được ký hiệu là “ 19.12 “ . Nếu có thêm 2%Mo thì ký hiệu trở thành  
“19.12.2 ”  
Ngoài các nguyên tố hợp kim đã nêu , nếu trong thép hay trong kim loại đắp còn  
các nguyên tố hợp kim khác ( Nb, V, Si, Mn …) thì sau chỉ số chỉ hàm lượng trung bình  
còn phải có ký hiệu hoá học của chúng . Ví dụ cũng thành phần kim loại đắp ở trên  
nhưng có thêm ~3% Nb ký hiệu mới sẽ là : “ 19.12.2.3Nb “.  
Thép hay kim loại đắp có hàm lượng cacbon rất thấp ( < 0.04% ) được ghi thêm  
chữ „L” ngay sau ký hiệu đó . Ví dụ thép “19.9 L” - Bảng 17.  
Các kýhiệu về vỏ thuốc bọc que hàn , hiệu suất đắp , vị trí mối hàn trong không  
gian , loại dòng điện , cực tính của dòng DC , điện áp không tải tối thiểu … cũng dống  
như trong ISO 2560 - Bảng 18 .  
Ví dụ : Que hàn E 19.9 R 120 1 6 .  
Có nghĩa là : Que hàn hồ quang tay để hàn thép hợp kim cao . Que hàn có vỏ bọc  
hệ (R) ru tin và kim loại mối hàn có thành phần như sau - Bảng 19 với ký hiệu tượng  
trưng (19.9) .  
Các bon ≤0.8% ; Cr = 18 -21 % ; Ni = 8 -11 % .Có thể hàn ở mọi vị trí trong không  
gian gian , thích hợp với dòng hàn DC nối nghịch . khi hàn hàn dòng AC điện áp không  
tải tối thiểu 70 V . Hiệu quả đắp của que hàn là Kc = 120 ( 115 – 125 % )  
* Giải thích thêm của ký hiệu trên : E 19.9 R 120 1 6 .  
Chữ E : biểu thị que hàn .  
19.9 : Là ký hiệu tượng trưng .  
* Có : Hàm lượng C max = 0.8% ; Cr = 18 -21 % ; Ni = 8 -11% .  
R
: Nhóm vỏ bọc que hàn hệ ru tin .  
120 : Hiệu suất đắp của que hàn chỉ số 120 : Kc = 115 -125 % .  
Số 1 : Là ký hiệu hàn tất cả vị trí  
Bảng 19 Ký hiệu tượng trưng thành phần hoá học của kim loại đắp ( que hàn )  
Theo ISO 3581  
Ký hiệu tượng  
trưng  
Cmax  
Cr  
Ni  
Mo  
Các nguyên  
tố khác  
13  
0.12  
0.07  
0.07  
0.10  
0.25  
0.01  
0.08  
0.04  
0.08  
0.04  
0.08  
0.04  
0.08  
0.08  
0.04  
0.08  
0.08  
0.04  
11- 14  
12 -15  
12 -15  
27 -30  
15 -18  
27 -30  
18 -21  
18 -21  
18 -21  
18 - 21  
17 - 20  
17 - 12  
17 - 20  
17 - 20  
17 - 20  
17 - 20  
17 - 21  
17 - 21  
13.1  
0.8 -1.5  
3-6  
13.4  
1.0 max  
17  
17.01  
1 -1.5  
30  
19.9  
8 -11  
19.9L  
8 – 11  
8 - 11  
19.9 Nb  
19.9 LNb  
19.12.2  
12.2.2.L  
19.12.2 Nb  
19.12.3  
19.12.3 L  
19.12.3 Nb  
19.13.4  
19.13.4 L  
Nb  
Nb  
8 - 11  
11 - 14  
11 - 14  
11 - 14  
10 - 14  
10 - 14  
10 - 14  
11 - 15  
11 - 15  
2 – 2.5  
2 – 2.5  
2 – 2.5  
Nb  
Nb  
2.5 – 3.5  
2.5 – 3.5  
2.5 – 3.5  
3.5 – 5.5  
3.5 – 5.5  
19.13.4 Nb  
22.12  
0.08  
0.15  
0.15  
0.04  
0.12  
0.20  
0.12  
0.10  
0.10  
0.20  
0.04  
0.20  
0.04  
0.12  
0.12  
0.25/45  
0.10  
17 - 21  
20 - 23  
11 - 15  
10 - 13  
11 – 15  
11 - 15  
11 - 15  
11 - 15  
11 - 15  
7.5 – 9.5  
8 – 9.5  
7 - 10  
3.5 – 5.5  
Nb  
23.12  
22 – 26  
22 - 26  
23.12.L  
23.12.Nb  
23.12W  
23.12.2  
16.8.2  
22 - 25  
Nb  
22 - 25  
W2 – 4  
22 - 25  
2 - 3  
1 – 2  
14.5 – 16.5  
16.5 – 18.5  
17 - 20  
17.8.2  
1.5 – 2.5  
18.8Mn  
18.15.3L  
25.20  
Mn 5 – 8  
16.5 – 18.5  
24 - 28  
13 – 16  
2.5 – 3.5  
25.20L  
25.20Nb  
25.20.2  
25.20.C  
25.25.2Nb  
24 - 28  
18 - 22  
18 - 22  
20 - 22  
18 - 22  
24 - 26  
Nb  
14 - 28  
2 - 3  
25 - 28  
24 - 28  
2-2.5  
Nb  
24 - 27  
2 – 2.5  
Cu1.8-  
2.2Nb  
18.20.2CuNb  
20.25.5LCu  
0.10  
0.04  
17 - 20  
19 - 20  
19 - 22  
24 - 26  
4 - 6  
Cu 1.3  
Cu2.5-  
2.5 – 4.3  
3.5Nb  
Mn5-8  
Nb  
23.27.3CCuNb  
25.16CMn  
20.9Nb  
20.9.3  
0.04  
0.25/46  
0.13  
21 - 25  
23 - 26  
18 - 21  
18.5 - 21  
24 - 27  
28 - 32  
14 - 19  
17 - 19  
22 - 25  
14 - 17  
25 - 29  
14.5 - 17  
8- 10  
0.35 – 0.65  
2 - 4  
0.10  
8 - 10  
25.4  
0.15  
4 - 6  
29.9  
0.15  
8 - 12  
18.6  
0.25  
33 - 36  
11 - 13  
13 - 15  
23 - 25  
17.12Si  
24.14Si  
16.25.6  
0.15  
Si3.8 – 4.8  
Si3.8 – 4.8  
Si1.5 – 2.2  
0.12  
0.12  
5 - 7  
III. KÝ HIỆU QUE HÀN THEO TIÊU CHUẨN CỦA HIỆP HỘI HÀN HOA KỲ AWS  
( American Welding Society).  
1. Que hàn thép các bon theo AWS A5.1  
Cấu trúc ký hiệu que hàn như sau :  
E
XX  
X
XX  
( 4)  
( 1) (2)  
(3)  
E : (Electrode) Chỉ điện cực ( Que hàn ).  
(2) : Có hai chữ số ( 60 ) hoặc (70 ) là chỉ gới hạn bền kéo tối thiểu của kim loại  
que hàn ( kim loại đắp ) .Đây là đơn vị đo ứng suất dùng phổ biến ở Mỹ có thể quy đổi  
sang hệ khác như sau : 1 Ksi = 6,9 . 106 Pa = 6.9 MPa = 0.73 KG/ mm2 .  
(3) : Có một chữ số ( chỉvị trí mối hàn trong không gian ) .  
- Số 1 : Hàn ở mọi vị trí trong không gian .  
- Số 2 : Hàn bằng và hàn ngang .  
- Số 4 : Hàn ở mọi vị trí , hàn đứng từ trên xuống .  
( 4) : Dùng để chỉ loại vỏ bọc que hàn , loại dòng điện , cực tính , hỉệu suất đắp …  
Một số điểm cần chú ý trong tiêu chuẩn que hàn AWS  
- Hệ thống đo lường của mỹ vẫn dựa vào hệ foot - pound .  
- Không quy định giá trị giới hạn trên của giới hạn bền kéo .  
- Không có que hàn hệ vỏ rutin axít (AR) , Oxi hoá (O) và các hệ hỗn hợp khác  
(S) .  
- Không định lượng về hiệu suất đắp Kc , và hàm lượng hyđrô thấp của kim loại  
đắp .  
- Khi dùng dòng hàn AC không chỉ rõ giá trị điện áp không tải Uo  
Bảng 20 Hệ thống ký hiệu que hàn thép các bon theo AWS A5.1 .  
Phân loại  
Giới hạn bền kéo (min)  
Gới hạn chảy ( min)  
Độ giãn dài  
(AWS )  
L= 4d (%)  
Que hàn E 60  
MPa  
Ksi  
62  
Ksi  
50  
MPa  
340  
340  
380  
E6010  
E6011  
E6012  
430  
430  
460  
22  
22  
17  
62  
50  
67  
55  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 136 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 4260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Vật liệu hàn - Nghề Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_vat_lieu_han_nghe_han.pdf