Bài giảng Cơ sở khoa học vật liệu - Bài: Kiểu cấu trúc tinh thể - Cao Xuân Việt

KIỂU CẤU TRÚC  
- KIỂU CẤU TRÚC:  
-Mô hình cấu trúc của một loại tinh thể đại diện cho một  
lớp các hợp chất.  
-Phần tử cùng bán kính:  
-Kim loại: Cấu trúc cơ bản là lập phương và lục giác  
-Carbon: Kim cương, grafite, C60  
-Phần tử khác bán kính: Ceramic  
-Anion lập phương và lục giác, cation xen vào lỗ trống.  
-Các kiểu: MX, MX2, MX3, M2X3, MXnOy  
-Không có kiểu cấu trúc riêng cho 4 cấu tử trở lên.  
CÙNG BÁN KÍNH  
Bao gồm cấu trúc các kim loại và kim cương  
Kiểu cấu trúc đặc trưng kim loại:  
- Lập phương &  
- Lục giác sít chặt  
Các dạng thù hình của Các bon:  
- Kim cương  
- Grafit  
- Fuleren (C60)  
1-KIM LOẠI  
LỖ TRỐNG TRONG CẤU TRÚC  
LẬP PHƯƠNG  
Vị trí lỗ trống trong không gian giữa các phần tử:  
-các lỗ trống giữa các tứ diện (của cấu trúc lập phương) hoặc  
-bát diện (của cấu trúc lập phương tâm mặt) được chỉ ra trên H.1.14.  
2- KIM LOẠI  
Lôùp A  
CẤU TRÚC  
LỤC GIÁC SÍT CHẶT  
c
Lôùp B  
Lôùp A  
Theo hệ tọa độ biểu diễn các tham số  
mạng, xác định vị trí các phần tử theo  
tọa độ này. Ví dụ:  
Viết 0,0,0; 2/3,1/3, 1/2, có nghĩa:  
a
- nếu coi các phần tử ở nút mạng có  
tọa độä a = 0; b = 0; c = 0  
- thì phần tử kia coù toïa ñoä  
2/3a,1/3b,1/2c.  
Khoaûng caùch hai nguyeân töû lieàn keà:  
a2 c2  
3 4  
LỖ TRỐNG TRONG CẤU TRÚC  
LỤC GIÁC SÍT CHẶT  
Thể tích lấp đầy không gian 74,05%.  
Tỷ số các tham số ô mạng:  
c
a
8
3
1,633  
Thực tế, tỷ lệ biến động.Với tinh thể Zn: 1,86; Ti: 1,58; Be:1,56; Cd:  
1,89; và Mg: 1,62.  
Tn lỗ trống: 8 mặt lục giác hoặc tứ diện lục giác để phân biệt với các  
lỗ trống từ cấu trúc lập phương.  
SỐ LƯỢNG LỖ TRỐNG TRONG CÁC KIỂU CẤU  
TRÚC LẬP PHƯƠNG VÀ LỤC GIÁC SÍT CHẶT  
KIỂU CẤU TRÚC  
KIỂU LỖ  
TRỐNG  
SỐ LƯỢNG  
LẬP PHƯƠNG  
Tâm mặt  
Tứ diện  
8
Bát diện  
4
Tâm khối Tứ diện  
Bát diện  
12  
6
Đơn giản Khối lập  
phương  
1
LỤC GIÁC  
SÍT CHẶT  
Tứ diện  
Bát diện  
12  
6
TÍNH SỐ PHẦN TỬ (NÚT)  
TRONG MỘT Ô CƠ SỞ  
1
n .8 1  
8
Lập phương đơn giản  
1
n .8 1 2  
8
Lập phương tâm khối  
1 1  
n .8 .6 4  
8 2  
Lập phương tâm mặt  
3.KIM LOẠI  
LẬP PHƯƠNG NGUYÊN THỦY  
Polonium (lập phương nguyên thủy):  
Vị trí các nguyên tử 0, 0, 0.  
Số phối trí: 6  
Maïng laäp  
phöông nguyeân thuûy  
Khoảng cách giữa các nguyên tử: a.  
Cho tới nay, chỉ một nguyên tố có cấu trúc  
lập phương nguyên thủy là dạng thù hình  
nhiệt độ thấp -Po.  
3-KIM LOẠI  
LẬP PHƯƠNG TÂM KHỐI  
a- Cấu trúc tinh thể Wolfram (lập  
phương tâm khối):  
Tham số ô mạng: a = 0,316nm  
Vị trí các nguyên tử: 0, 0, 0.  
a 3  
Số phối trí: 8.  
2
Khoảng cách giữa các nguyên tử:  
Phần lớn các kim loại không KẾT  
TINH ở trạng thái sít chặt nhất, như  
các kim loại kiềm, Ba và một số kim  
loại chuyển tiếp (Cr, W, Zr …) kết tinh  
nhanh ở dạng lập phương tâm khối.  
Hình 1.17  
Tinh theå Wolfram  
Lôùp A  
Lôùp C  
KIM LOẠI  
CẤU TRÚC LẬP PHƯƠNG  
DIỆN TÂM (TÂM MẶT)  
Lôùp B  
Đại diện: Cu (còn gọi là cấu trúc đồng)  
Vị trí các nguyên tử: 0,0,0 (tâm mặt).  
Hình 1.13  
Caáu truùc Cu  
a
Số phối trí: 12  
2
Khoảng cách giữa các nguyên tử:  
Ô mạng cơ sở: lập phương tâm mặt (H.1.13).  
Các kim loại có cấu trúc lập phương: Cu, Au, Ag, Ca, La, Ni, Pb,  
Pd, Pt, Sr và các nguyên tố khí trơ (trừ He) ở trạng thái rắn.  
Các nguyên tử có khoảng cách tương đối đồng đều, có xu hướng  
thu hút số lớn nhất các phần tử nằm cạnh vào mạng tinh thể, do  
vậy, kiểu liên kết này thường có số phối trí lớn.  
n: Số nguyên tử trong một ô mạng  
nA  
A: nguyên tử lượng (g/mol)  
  
VC : Thể tích ô mạng  
VC NA  
NA : Số Avogadro (g/mol)  
(6,023 x 1023 ng.tử/mol)  
Ví dụ: Tính khối lượng riêng của đồng kim loại Cu.  
Giải:  
Cấu trúc đồng: FCC.  
Số nguyên tử trong ô cơ sở: 4 ng.tử/ô mạng  
Bán kính nguyên tử: R = 0,128 nm (1 nm = 10-7 cm)  
Thể tích ô mạng VC = a3 .  
Với ô mạng FCC, ta có:  
4R  
a   
2
TÍNH KHỐI  
Vậy VC = 4,75.10-23 cm3 .  
LƯỢNG RIÊNG  
K.l.r. của Cu:  
Cu 8,89 g /cm3  
Thực tế: 8,94 g/cm3  
CACBON (C)  
Tinh thể & vô định hình  
Nhiều dạng thù hình  
- Kim cương (diamond): tương tự ZnS  
- Graphite,  
- Fullerenes ( C60 ) ngoài ra C70 , C76 , C80 , C82  
1.KIM CƯƠNG  
Mỗi nguyên tử C liên kết  
cộng hóa trị với 4 nguyên  
tử C khác (lai hóa sp3).  
Cấu trúc lập phương kiểu  
diamond  
Trong suốt, rất cứng  
(cứng nhất trong tự  
nhiên)  
Ứng dụng: đồ trang sức,  
công nghiệp bột mài, dao  
cắt, màng mỏng …  
Các tinh thể cùng kiểu  
cấu trúc: Si, Ge, - Sb.  
KIM CƯƠNG  
1/2  
1/4  
1/2  
3/4  
3/4  
1/2  
1/4  
1/2  
GRAPHITE  
Trên một lớp C liên kết tạo (sp2 )  
lớp lục giác và liên kết còn lại liên  
kết với lớp khác.  
Liên kết Van der Walls giữa các  
lớp tương đối yếu, dễ trượt trên  
mặt {0001}.  
Ứng dụng: bôi trơn, vật liệu chịu  
lửa (chịu nhiệt độ cao, dẫn điện  
và dẫn nhiệt tốt, hệ số dãn nở  
nhiệt nhỏ, dễ gia công, rất bền  
nhiệt), làm điện cực, điện trở,  
thanh đốt, khuôn đúc, đuôi tên  
lửa…  
3-FULLERENES, C60  
Cacbon phân tử dạng túi lưới tương tự trái bóng đá. Gọi là  
buckyballs (theo R. Buckminister).  
Gọi theo tên Fuller, người tìm ra đầu tiên vào 1985  
C60 có cấu trúc mạng FCC với a=1.41 nm.  
Mật độ 1.65 g/cm3 mềm, không dẫn điện (không có e tự do).  
Ứng dụng: công nghệ nano C-tube  
Nanotube có thể hình dung như các lớp graphite cuộn tròn lại  
Hai đầu là hai nửa buckyball  
MỘT SỐ TÍNH CHẤT  
trong cấu trúc có K+, (tỷ lệ K:C=3/60 phân tử), tạo vật  
liệu K3C60  
Thể hiện tính chất kim loại. K3C60 được xem như the  
first molecular metal chưa từng có.  
Phân tử (buckyballs) K3C60 và các vật liệu phân tử  
tương tự trở thành siêu dẫn ở khoảng 18K (nhiệt độ  
tương đối cao)  
Ứng dụng trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng thấp,  
thân thiện môi trường, thiết bị đây và bay đệm từ trong  
giao thông.  
Các vật liệu ceramic tổng hợp khác thể hiện tính siêu  
dẫn ngay ở 100K, cao hơn nhiệt độ Ni-tơ lỏng  
SỢI CARBON  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang baolam 23480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cơ sở khoa học vật liệu - Bài: Kiểu cấu trúc tinh thể - Cao Xuân Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_co_so_khoa_hoc_vat_lieu_bai_kieu_cau_truc_tinh_the.pdf