Bài tập môn Cơ sở khoa học vật liệu: Biểu đồ pha - Nguyễn Ngọc Trí Huỳnh
CƠ SỞ KHOA HỌC VẬT LIỆU
ThS. Nguyễn Ngọc Trí Huỳnh
4/2016
BIỂU ĐỒ PHA
Một số khái niệm
• Biểu đồ pha: biểu đồ trạng thái cân bằng.
• Đồ thị thể hiện quan hệ giữa các tham số trạng thái (T,
P, c) của hệ hóa lý cân bằng.
• Dùng số liệu thực nghiệm → có thể tồn tại nhiều dạng
biểu đồ pha mô tả một hệ thực.
• Silicate là hệ ngưng tụ, không xét pha khí.
BIỂU ĐỒ PHA
Một số khái niệm
Biểu đồ pha thể hiện các thông tin cơ bản:
• Đặc trưng hệ: các hợp chất hóa học, Tnc và Tkt , vùng tạo
dung dịch rắn, phân lớp lỏng (thiên tích), sự biến đổi thù
hình…
• Xác định và tính toán định lượng thành phần pha ở
những khoảng nhiệt độ khác nhau khi cân bằng lỏng – rắn.
• Ước lượng khoảng nhiệt độ nung kết khối của vật liệu.
BIỂU ĐỒ PHA
Một số khái niệm
• Hệ: tập hợp các phần tử các đối tượng nghiên cứu,
phân biệt với các hệ khác hoặc môi trường ngoài bằng
biên giới phân chia.
• Hệ nhiệt động: đặc trưng bằng các tham số trạng thái
như T, P, V, c,...
• Pha: phần hệ có cùng thông số hóa lý và nhiệt động,
phân biệt với các pha khác bằng bề mặt phân chia pha.
• Cấu tử: phần hợp thành hệ nhưng có thể tách rời và
tồn tại riêng ngoài hệ.
BIỂU ĐỒ PHA
Một số khái niệm
• Số cấu tử độc lập: phần hợp thành nhỏ nhất đủ để tạo
nên một phần bất kỳ của hệ.
• Phần hợp thành: các pha khác nhau tạo nên hệ.
• Số cấu tử độc lập: bằng số phần hợp thành hệ trừ đi số
phương trình liên hệ giữa chúng.
• Bậc tự do: số tham số trạng thái độc lập nhỏ nhất xác
định trạng thái của hệ, hoặc số thông số nhiệt động có
thể biến đổi mà không làm thay đổi trạng thái cân
bằng của hệ.
• Số bậc tự do: có thể tính theo quy tắc pha Gibbs.
BIỂU ĐỒ PHA
Một số khái niệm
• Dung dịch rắn: hệ chất rắn đồng nhất với thành
phần biến đổi gồm từ 2 cấu tử trở lên.
Dung dịch rắn thế.
Dung dịch rắn lẫn.
Dung dịch rắn thiếu.
• Chất tan: nguyên tố có lượng ít,
• Dung môi: nguyên tố có lượng nhiều.
• Cấu trúc tinh thể thường giống dung môi nhưng
thông số mạng thay đổi.
BIỂU ĐỒ PHA
Một số khái niệm
Pha điện tử:
• Hợp chất có nồng độ điện tử (số điện tử hóa trị
thực tính cho 1 nguyên tử) xác định: 3/2 (21/14)
21/13 và 7/4 (21/12)
• Mỗi tỷ lệ ứng với một cấu trúc mạng xác định.
• Ví dụ: Hệ Zn – Cu.
BIỂU ĐỒ PHA
Một số khái niệm
Pha Laves:
• 2 cấu tử A và B có tỷ số đường kính dA/dB ≈ 1,2
• Công thức: AB2.
• Ví dụ: CuAl2, MgZn2, MgNi2…
A
B
BIỂU ĐỒ PHA
Một số khái niệm
Pha Grimm:
• Số electron hóa trị trung bình trong mỗi nguyên tử
bằng 4.
• Các phần tử nằm trong cấu trúc tứ diện.
BIỂU ĐỒ PHA
Một số khái niệm
Pha xen kẽ:
• Tạo nên giữa các kim loại chuyển tiếp (rK lớn) với,
các phi kim C,N,B,H (rA nhỏ)
• Tạo thành carbite, nitrite, borite, hydrite (WC, TiC,
W2C, Mo2C, Fe3C, Fe3N, Fe4N).
• Phân biệt với dung dịch rắn xen kẽ.
BIỂU ĐỒ PHA
Quy tắc pha Gibbs
• Quan hệ F, P và k của hệ cân bằng.
• Hệ có k cấu tử, thế hóa μi của từng cấu tử phải bằng
nhau:
G
i
ni
T,P,n
ji
a
b
P
1 1 .... 1
a b .... P
2
2
2
........
BIỂU ĐỒ PHA
Quy tắc pha Gibbs
• Cần (k – 1) yếu tố xác định thành phần mỗi pha.
• Hệ P pha cần P(k – 1) yếu tố.
• Tính cả T và P, có P(k – 1) + 2 yếu tố biến đổi.
• Có k(P – 1) phương trình thế hóa.
Vậy:
• Số yếu tố có thể biến đổi: P(k – 1) + 2
• Số yếu tố cố định theo thế hóa: k(P – 1)
Số thực sự có thể biến đổi:
F = [P(k – 1) + 2] – [k(P – 1)] = k – P + 2
BIỂU ĐỒ PHA
Quy tắc pha Gibbs
F + P = K + 2
Trong đó:
• F: số bậc tự do (số thông số trạng thái có thể biến
đổi mà không làm thay đổi cân bằng của hệ).
• P: số pha
• K: số cấu tử
• 2: gợi ý cả hai thông số nhiệt độ và áp suất có thể
biến đổi.
BIỂU ĐỒ PHA
• K = 1, nếu P = 1, suy ra F = 2.
• Có 2 thông số trạng thái có thể biến đổi mà
không làm thay đổi cân bằng.
• Nếu P = 2, ta có F = 1.
• Chỉ có thể biến đổi 1 thông số nhiệt động của hệ
(T hoặc P).
• Nếu P = 3 (điểm chạc 3 cân bằng rắn – lỏng – khí)
• F = 0.
• Không thể biến đổi thông số nhiệt động nào (T, P
hoặc c) nếu muốn hệ cân bằng.
BIỂU ĐỒ PHA
Biến đổi pha xét theo vi phân thế hóa
• Hệ một cấu tử: n = 1
• Thế hóa đơn chất dạng a là hàm của T và P:
μa = μa (T, P)
• Khi cân bằng pha:
μa = μb
• Biến đổi khi:
μa > μb hoặc μa < μb
BIỂU ĐỒ PHA
Biến đổi pha xét theo vi phân thế hóa
Phương trình Claudius – Clapeyron:
• Hệ một cấu tử:
G
ni
i
T,P,n
ji
G
T,P
n
BIỂU ĐỒ PHA
Biến đổi pha xét theo vi phân thế hóa
Phương trình Claudius – Clapeyron:
• Mặt khác, với hệ 1 cấu tử chuyển pha khi cân bằng,
có thể viết:
dG SdT VdP
dG d,
• Điều này có nghĩa là:
SdT VdT SdT VdT
S S dT V V dP
BIỂU ĐỒ PHA
Biến đổi pha xét theo vi phân thế hóa
Phương trình Claudius – Clapeyron:
S S
dP
dT V V V TV
S H
b
a
G G G 0
• Mặt khác:
G H TS
H TS H TS
H H H T(S S )
H TS
BIỂU ĐỒ PHA
Biến đổi pha xét theo vi phân thế hóa
Phương trình Claudius – Clapeyron:
• Thay ΔH = -TΔS vào phương trình trên.
• Ta có phương trình Claudius – Clapeyron:
dP
Hcp T V
dT
• ΔHcp: nhiệt chuyển pha (nóng chảy, bay hơi, thăng hoa, biến
đổi thù hình)
• T: nhiệt độ (K)
• dP/dT: vi phân áp suất theo nhiệt độ
• V: biến đổi thể tích
BIỂU ĐỒ PHA
Biến đổi pha xét theo vi phân thế hóa
Chuyển pha bậc hai:
• Xét biến đổi pha bằng vi phân.
• Vi phân bậc 2 hàm: μ = f(T, P)
2 S
T2 T
Cp
1 H
T T T
2 V
V
T2 T
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập môn Cơ sở khoa học vật liệu: Biểu đồ pha - Nguyễn Ngọc Trí Huỳnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_co_so_khoa_hoc_vat_lieu_bai_tap_bieu_do_pha_nguyen.pdf

