Bài giảng môn Ðịa chất công trình - Chương 8: Khảo sát địa chất công trình

CHƯƠNG 8.  
KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH  
Khảo sát địa chất công trình nhằm xác định  
các điều kiện địa chất công trình phục vụ  
cho việc thiết kế, thi công và quản lý khai  
thác công trình.  
Khảo sá t địa chất cô ng trì nh nhằm xá c định cá c điều kiện địa chất cô ng  
trì nh phục vụ cho việc thiết kế, thi cô ng và quản lý khai thá c cô ng trì nh.  
Tùy thuộc vào loại cô ng trì nh, cần thiết phải có biện phá p, phương phá p  
và loại hì nh khảo sá t phù hợp.  
Kinh phí khảo sá t thường chiếm 0,25 đến 1,0% tổng kinh phí của dự á n  
khi vị trí giao thô ng thuận tiện và điều kiện địa chất đơn giản. Cò n tại  
những vị trí phức tạp và hẻo lá nh, kinh phí khảo sá t hiện trường có thể  
chiếm đến 5% tổng kinh phí hay nhiều hơn.  
Cô ng tá c khảo sá t thay đổi phụ thuộc vào quy mô của dự á n, độ sâ u  
khảo sá t, mức độ phức tạp của đất đá và lượng thô ng tin tham khảo sẵn  
có .  
Thô ng thường, bá o cá o KSĐCCT gồm hai phần chí nh: cá c dữ liệu và  
thuyết minh.  
Điều kiện địa chất công trình bao gồm:  
1. Vị trí địa lý, tình hình dân cư và kinh tế khu vực xây dựng.  
2. Địa hình, địa mạo: Nếu sử dụng tốt địa hình tự nhiên thì  
công tác quy hoạch, khai thác công trình sẽ thuận lợi và  
mang lại nhiều lợi ích.  
3. Cấu tạo địa chất: mô tả sự phân bố của đất đá theo chiều  
sâu và phương ngang theo tài liệu thăm dò thông qua các  
bản đồ, hình trụ hố khoan, mặt cắt địa chất.  
4. Tính chất cơ lý của đất đá: Đặc điểm thí nghiệm phải phù  
hợp với ứng xử của đất nền khi tiến hành xây dựng công  
trì nh.  
5. Các hiện tượng địa chất.  
6. Tình hình vật liệu xây dựng: chủng loại, khối lượng, phạm  
vi phân bố, khả năng khai thác.  
7. Điều kiện địa chất thủy văn.  
8.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT  
CÔ NG TRÌ NH  
Phương pháp đo vẽ bản đồ  
8.2. CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT  
Đo vẽ bản đồ địa chất là công tác nghiên cứu cơ bản của  
mỗi quốc gia.  
Bước 1: Bản đồ địa chất trước tiên phải được căn cứ trên  
bản đồ địa hình (bình đồ). Nên phải biết trắc địa 1 tí để có  
thể không bị lạc khi đi thực địa!  
Bước 2: Đánh dấu vị trí và mô tả mẫu đá lấy từ thực tế.  
Dùng búa để đập đá và cuốc chim để đào đất.  
Bước 3: Mẫu đất đá được phâ n tí ch thành phần hạt hay  
khoá ng vật (để biết tên) và tuổi địa chất. Nếu khô ng biết thì  
đi hỏi, vì rất đơn giản là khô ng hỏi thì khô ng biết, chưa hỏi  
thì cũng chưa biết, hỏi có khi cũng chưa biết nhưng có cơ  
hội hơn!!!  
Bước 4: Vẽ thành bản đồ.  
Bước 1: đo vẽ địa hình  
Cái búa  
Oksana  
Dima  
Mariam  
Cục đá  
Bước 2: Đánh dấu vị trí và mô tả mẫu đá lấy từ thực tế.  
Bước 4: Thể hiện thành bản đồ địa chất  
Granite  
Gneiss  
Ranh giới các lớp sẽ được ghi nhận trên bản đồ  
Sơ đồ địa chất  
khu vực Tp.  
Hồ Chí Minh  
và khu vực lâ n  
cận  
Sơ đồ địa chất khu vực Tp. Hồ Chí Minh  
Khoan đào thăm dò  
Phương pháp thăm dò địa vật lý  
Cá c phương phá p thăm dò  
Xuyên tiêu chuẩn (SPT) xác định trị số N để đánh giá  
trạng thái đất.  
Phương pháp xuyên thăm dò  
Đầu xuyên trong thí nghiệm CPTu cho phép xác định độ sâu mực nước  
ngầm và kết quả hợp lý hơn.  
Phương pháp xuyên tĩnh (CPT)  
qc (M P a)  
qt (M P a)Coneresistance  
fs (M P a)  
ft (M P a) Lo cal frictio n  
u (M pa) P o re pressure  
H p (M pa) H ydro static pressure  
0.0  
2.0  
4.0  
6.0  
8.0  
10.0  
0.00  
0.02  
0.04  
0.06  
0.08  
0.10  
0.12  
0.14  
0.16  
0.18  
-0.10  
0.10  
0.30  
0.50  
0.70  
0.90  
1.10  
1.30  
1.50  
0.0  
1.0  
2.0  
3.0  
4.0  
5.0  
6.0  
7.0  
8.0  
9.0  
10.0  
11.0  
12.0  
13.0  
14.0  
15.0  
16.0  
17.0  
18.0  
19.0  
20.0  
21.0  
22.0  
23.0  
24.0  
25.0  
26.0  
`
`
biểu đồ xuyên tĩnh theo độ sâu  
Các phương pháp thí nghiệm hiện trường  
4
3
2
1
Sơ đồ bàn nén trong hố đào  
p  
S  
E = (1−2 )d   
Module biến dạng:  
8.3. CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH  
3
700  
600  
500  
400  
300  
200  
100  
0
D
C
2
B
A
l
1
2
0
200  
400  
600  
800  
1000  
1200  
1400  
1600  
Ứng suất (kPa)  
Sơ đồ buồng nén trong hố khoan và biểu đồ kết quả  
Né n é p hô ng  
Thiết bị nén ngang hiệu Menard  
Hộp điều khiển  
2 Đồng hồ đo áp lực buồng khí  
Đồng hồ đo áp lực buồng nước  
Đồng hồ độ sâu thí nghiệm  
Buồng đo thể tích nước  
→ đọc số  
Van gia tải, vi chỉnh: điều chỉnh AL  
buồng áp  
Các van đóng mở để dẫn nước, khí  
vào buồng áp hoặc xả nước khí  
Van dẫn khí và nước từ máy nén vào  
đầu dò  
Đầu dò có d=58mm, l=600mm gồm 3  
buồng tạo áp  
• Buồng chính: ở giữa, chứa nước.  
• 2 Buồng phụ 2 đầu: chứa khí  
Thường  
xuyên  
kiểm tra  
độ bền  
Màng bao buồng chính  
Màng bao ống tạo áp  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 33 trang baolam 16740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ðịa chất công trình - Chương 8: Khảo sát địa chất công trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_ia_chat_cong_trinh_chuong_8_khao_sat_dia_chat.ppt