Bài giảng Công nghệ đúc - Bài: Đúc trong khuôn cát-Nước thủy tinh

ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT –  
NƯỚC THỦY TINH  
Từ khóa:  
Glass Water  
1. MỞ ĐẦU  
1.1. Nguyên lý  
• Trộn hỗn hợp cát – nước thủy tinh (NTT) theo  
một tỉ lệ thích hợp  
• Điền đầy HH vào khuôn hoặc hộp ruột  
• Làm đông cứng HH bằng một phương pháp  
nào đó  
1.2. Ưu điểm  
• Độ chính xác của vật đúc cao hơn so với đúc  
trong khuôn cát – sét  
• Giảm được các thao tác làm xương, găm đinh  
do độ bền khuôn, ruột cao hơn  
• Tính chảy HH cao dễ điền đầy hòm khuôn  
• Năng suất lao động cao  
• Ít ô nhiễm môi trường  
1.3. Nhược điểm  
• Độ bền tươi của HH thấp  
• Thời gian bảo quản khuôn, ruột bị hạn chế  
• Tuổi xuân HH ngắn  
• Chất lượng cát nguyên liệu phải cao  
• Khó phá khuôn, ruột nếu không có biện pháp  
thích hợp  
• Tính bám dính của HH vào mẫu cao  
1.4. Phạm vi sử dụng  
• Dùng đúc các VĐ bằng gang, thép có kích  
thước nhỏ, trung bình, lớn với độ chính xác và  
độ bóng bề mặt khá  
• Phù hợp với tất cả các loại hình SX  
2. NƯỚC THỦY TINH (NTT)  
2.1. Mở đầu  
• Là chất dính vô cơ không thuận nghịch  
• Dung dịch nước của silicat kiềm có công thức  
R2O.mSiO2.nH2O, trong đó:  
- m: module của NTT  
- R: Na, K, Li  
• Công dụng:  
- Silicat natri: làm khuôn, ruột, vữa xây lò …  
- Silicat kali: thuốc bọc vỏ que hàn  
- Silicat liti: công nghệ thủy tinh  
2.2. Cấu trúc silicat natri  
• Bao gồm các oxit silixit mang điện tích âm và  
các ion natri mang điện tích dương  
• Khi hàm lượng oxit natri lớn: silicat natri có  
cấu trúc lớp: tính chất được đặc trưng bởi liên  
kết ion  
• Khi hàm lượng oxit natri bé: silicat natri có cấu  
trúc không gian: tính chất được đặc trưng bởi  
liên kết cộng hóa trị  
2.3. Cấu trúc của NTT  
• Silicat natri hòa tan trong nước tạo thành NTT  
• NTT là dung dịch của các ion Na+, OH-, H+ và các anion. Số  
lượng và dạng tồn tại phụ thuộc vào nồng độ silicat natri và m  
theo quy luật:  
2.4. Cơ chế đông rắn của NTT  
2.4.1. Hình thành silicat natri  
• Khi sấy, NTT mất nước hình thành cấu trúc  
có dạng khung xương tứ diện silixit có đỉnh tự  
do và ion Na+ liên kết ion với khung xương  
• Silicat natri có độ bền cao  
2.4.2. Hình thành gel silixit (silicagel)  
• Gắn liền với sự thay đổi pH của NTT bởi các  
chất xúc tác đông rắn  
• Quá trình tạo Silicagel:  
- Chất đông rắn kết hợp với ion natri: axit silixit  
đơn được tạo thành trong NTT  
- Các axit silixit đơn trùng hợp tạo ra đa axit  
silixit, kết quả là tạo thành Silicagel ngậm  
nước  
2.4.2. Hình thành gel silixit  
• Xúc tác đông rắn là axit:  
Na2SiO3 + 2HCl = 2NaCl + H2SiO3  
H2SiF6 + 3Na2SiO3 + 7H2O → 6NaF + 4Si(OH)4  
H2SiF6 + 3Na2Si2O5 + 13H2O → 6NaF + 7Si(OH)4  
• Xúc tác đông rắn là natrisiliflorat:  
Na2SiF6 + 4H2O → 2NaF + 4HF + Si(OH)4  
Na2O.mSiO2.nH2O + 2HF → 2NaF +  
mSiO2.(n+1)H2O  
2.4.2. Hình thành gel silixit  
• Xúc tác đông rắn là các hydroxit KL kiềm thổ:  
Na2O.mSiO2 + Ca(OH)2 + 6H2O = NaOH + (m-  
1)SiO2 + CaSiO3.6H2O  
• Xúc tác đông rắn là ferosilic:  
Na2O.mSiO2 + 2mH2O +FeSi = Na2O.nSiO2 +  
mSi(OH)4 + nFe + 2nH2  
• Xúc tác đông rắn là khí CO2:  
Na2O.mSiO2 + CO2 = NaCO2/NaHCO2 + Si(OH)2  
nSi(OH)2 = SinO2n-m + 2(n-m)H2O  
2.4.3. Hình thành pha mới  
• Khi tác dụng các chất chứa Ca (xi măng, thạch  
cao, disilicat canxi …), NTT sẽ đông rắn  
• Các phản ứng đông rắn (khi m= 2 và 3):  
2CaSiO4+Na2O.2SiO2+5H2O = 4CaH2SiO4+2NaOH  
Ca2SiO4+Na2O.2SiO2+3H2O= 2CaH2SiO4+Na2H2SiO4  
3Ca2SiO4+Na2O.3SiO2+7H2O= 6CaH2SiO4+ 2NaOH  
2Ca2SiO4+Na2O.3SiO2+5H2O=4CaH2SiO4+Na2H2SiO4  
2.5. Các tính chất của NTT  
2.5.1. Module của NTT  
• M= số mol SiO2 / số mol Na2O  
= (%khối lượng SiO2 / %khối lượng  
Na2O)x1,032  
• Module M ảnh hưởng mạnh đến các tính chất  
của NTT  
Điều chỉnh module của NTT  
• Để tăng M, cho clorua amôn vào NTT:  
Na2O.mSiO2+2NH4Cl → mSiO2+2NaCl+2NH3+H2O  
• Để giảm M, cho xút khô vào NTT:  
Na2O.mSiO2 + nNaOH → (1 + n/2)Na2O.mSiO2 +  
(n/2)H2O  
2.5.2. Độ nhớt của NTT  
• Là tính chất quan trọng của NTT: khi độ nhớt  
cao, NTT khó phân bố đều trên bề mặt các hạt  
cát  
• Khi tăng M và tỉ trọng: độ nhớt của NTT tăng  
và ngược lại  
• Khi tăng nhiệt độ: độ nhớt của NTT giảm  
3. CHẾ TẠO KHUÔN, RUỘT BẰNG HỖN  
HỢP CÁT – NTT  
3.1. Hóa bền bằng cách thổi khí CO2  
3.1.1. Mở đầu  
• Đây là pp phổ biến và đơn giản  
• Khi tác dụng với CO2, NTT chuyển thành gel  
axit silixic một cách nhanh chóng, liên kết các  
hạt cát lại với nhau  
3.1.1. Mở đầu  
• Khi thổi CO2 vào thì không phải toàn bộ NTT  
kịp biến thành gel axit silixit. Khi để ngoài  
không khí, cả gel và silicat chưa phân hủy đều  
mất nước và xảy ra 2 quá trình ngược nhau:  
- Gel mất nước: làm giảm bền HH  
- Silicat mất nước: làm tăng bền HH  
• Khuôn chế tạo xong không rót ngay: ngừng  
thổi CO2 trước khi khuôn đạt độ bền tối đa để  
sau đó độ bền sẽ tăng dần khi để khuôn ngoài  
không khí  
3.1.2. Một số vấn đề công nghệ  
a. Chế tạo mẫu  
• Mẫu gỗ phải được mài  
bóng và sơn với những  
chất không phản ứng  
với NTT  
• Mẫu KL cần gia công  
thật bóng và không cần  
sơn  
• Hệ đường ống để dẫn  
khí CO2 vào HH có thể  
bố trí ngay trên mẫu  
b. Hóa bền khuôn, ruột trước khi lấy  
mẫu, HR ra  
• Lưu ý giữ cho khuôn không bị biến dạng ở  
trạng thái tươi  
• Khi khuôn đã đông rắn rất khó rút mẫu →  
mẫu phải được thiết kế, gia công tốt và nên  
lay kỷ mẫu trước khi thổi khí CO2  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 45 trang baolam 22140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ đúc - Bài: Đúc trong khuôn cát-Nước thủy tinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_cong_nghe_duc_bai_duc_trong_khuon_cat_nuoc_thuy_ti.pptx