Giáo trình Mô đun 27: Hàn hồ quang tay 1G;2G;3G;4G - Nghề Hàn
Bài 1: Hàn giáp mối ở vị trí 1G
Giới thiệu:
Hàn giáp mối ở vị trí bằng 1G được áp dụng nhiều trong thực tế với ưu điểm
là năng suất quá trình hàn cao. Do đó nêu điều kiện cho phép chúng ta nên chuyển
về vị trí bằng để hàn. Việc có được kỹ năng hàn giáp mối ở vị trí bằng sẽ giúp
chúng ta có bước ban đầu trong việc phát triển kỹ năng.
Mục tiêu:
- Chuẩn bị phôihàn sạch và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ.
- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn.
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối ở vị trí 1G.
- Hàn được mối hàn giáp mối ở vị trí 1G đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn.
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.
Nội dung:
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và phôi hàn:
1.1 Đọc bản vẽ:
Yêu cầu kỹ thuật:
- Mối hàn đúng kích thước
- Mối hàn không bịkhuyết tật
1.2. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ:
1.2.1. Thiết bị:
- Máy hàn hồ quang tay nguồn 500A AC/DC
- Tủ sấy que hàn 50 kg, Max 3500C
- Ống sấy que hàn xách tay 5 kg, Max 2400C
1.2.2. Dụngcụ:
- Dụng cụ phụ trợ dùng trong nghề hàn: bàn chải sắt, găng tay da, búa gõ xỉ,
thước lá, kìm rèn, ke vuông, búa nguội...
- Thước đo kiểm mối hàn.
1.2.3. Phôihàn:
- Thép tấm CT3hoặc tương đương có kích thước (200x100x6) mm x 2 tấm
2. Tính chế độ hàn:
2.1. Đường kính quehàn:
Áp dụng côngthức:
S
d
2
Thay số S = 6 mm ta có d = 4 mm. Vì mối hàn thực hiện ở vị trí bằng nên ta
có thể chọn đường kính que hàn lớn để tăng năng suất do đó chung ta chọn d = 4
mm.
2.2. Cường độ dòng điện hàn:
Áp dụng côngthức :
I = ( β + α.d ).d (A)
Trong đó:
β, α là hệ số thực nghiệm, khi hàn bằng que hàn thép (β =20, α = 6)
d là đường kính que hàn (mm)
Thay số ta có I = 176 (A). Chọn Ih = 176 (A).
2.3. Điện áp hàn:
Áp dụng côngthức:
Uh = a + b.Lhq
Trong đó :
a là tổng điện áp rơi trên anôt và catôt, a = (15 ÷ 20) V.
b là tổng điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài cột hồ quang, b = 15,7
V/cm.
Lhq là chiều dài cộthồ quang, Lhq = 0,32 (cm)
Thay số ta được : Uh = (20 ÷ 25) V. Khi hàn giáp mối chọn hồ quang trung
bình nên ta chọn Uh = 22 V.
3. Kỹ thuật hàn 1G.
3.1 Kỹthuật hàn giáp mốikhông vátcạnhvị tríbằng:
Để đảm bảo độ ngấu mối hàn, khi hàn que hàn có thể dao động theo hình
đường thẳng hay dao động răng cưa. Nếu đi theo hình đường thẳng thì hồ quang
tập trung vào giữa mối hàn, do đó độ ngấu trong trường hợp này tốt hơn. Khi dao
động hình răng cưa tốc độ hàn phải phù hợp (đảm bảo bề rộng mối hàn) và phải có
điểm dừng ở hai bên để đạt độ ngấu cạnh mối hàn.
Hình 15.3.1 Góc độ que hàn khi hàn bằng giáp mối không vát cạnh
+ Giữ đúng góc độ que hàn và chiều dài hồ quang ổn định trong suốt quá
trình hàn.
+ Que hàn đi thẳng hoặc dao động răng cưa với biên độ nhỏ, đảm bảo bề
rộng mối hàn.
+ Thực hiện đúng thao tác nối tiếp đường hàn.
+ Kết thúc đường hàn, vũng hàn phải được điền đầy.
3.2. Kỹ thuật hàn giáp mối có vátcạnh vị trí bằng:
Khi bề dày vật hàn từ 6mm trở lên, để đảm bảo độ sâu nóng chảy của mối hàn
ta phải vát cạnh, các loại vát cạnh thường dùng gồm vát hình chữ V và hình chữ X.
Đốivới mối hàn vát cạnh ta dùng cáchhàn nhiều lớp
a. Cách hàn nhiều lớp có vát cạnh:
Khi hàn nhiều lớp ta nên chọn que hàn có đường kính nhỏ để hàn lớp thứ nhất,
cáchđưa que hàn do khe hở quyết định.
Khi khe hở nhỏ ta dùng kiểu đường thẳng, khe hở lớn ta dùng kiểu đường
thẳng đi lại.
Khi hàn lớp thứ hai, có thể dùng que hàn có đường kính lớn hơn, cách đưa
que hàn theo kiểu đường thẳng hoặc kiểu răng cưa nhỏ và dùng hồ quang ngắn để
hàn. Còn lớp sau đưa que hàn kiểu răng cưa để hàn nhưng phạm vi dao động ngang
của nó phải rộng dần.
Chú ý dừng lại thời gian ngắn ở hai mép cạnh đề phòng khuyết cạnh. Ngoài ra
cònphải chú ý mỗi lớp hàn không nên quá dày.
Để tránh biến dạng vật hàn, chiều hàn giữa các lớp phải ngược nhau và các
đầu nối của mối hàn phải so le.
- Công việc làm sạch mỗi lớp hàn rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng mối hàn, do đó sau khi hàn xong mỗi lớp ta phải làm sạch xỉ hàn và
những hạt kim loại nhỏ bắn ra, sau đó tiếp tục làm sạch lớp khác. Mối hàn bịt đáy
của vát cạnh hình chữ V giống mối hàn không vát cạnh.
+ Khi hàn vát cạnh chữ X để tránh biến dạng, trình tự hàn của mỗi lớp khác
với vát cạnh của chữ V, các thao tác khác giống hàn vát mép chữ V
b. Hàn nhiều lớp nhiều đườngcó vát cạnh:
Cách hàn căn bản giống cách hàn vừa nói trên, chỉ khác ở chỗ mối hàn của
các lớp là do rất nhiều đường hàn nhỏ hẹp tạo thành, trình tự hàn của nó. Khi hàn
dùng cách đưa que hàn kiểu đường thẳng để thao tác, nắm vững vùng nóng chảy.
* Trình tự thực hiện hàn giáp mối không vátcạnhvị trí bằng:
TT Nội dung Dụng cụ
Hình vẽ minh họa
Yêu cầu đạt đƣợc
công việc
Thiết bị
Chuẩn
bị
- Nắm được các
kích thước cơ bản
- Đọc
bản vẽ
- Hiểu được yêu
cầu kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật:
1
- Mối hàn đúng kích thước
- Mối hàn không bịkhuyết tật
- Kiểm Thước lá,
tra phôi, búa tay,
chuẩn bị máy mài
mép hàn cầm tay,
bàn trải
- Phôi phẳng,
thẳng không bị
pavia
- Phôi đúng kích
thước
thép
- Mối đính nhỏ
gọn, đủ bền, đúng
vị trí
Thiết bị
- Gá đính hàn hồ
quang tay
- Chọn chế độ hàn
từng lớp hợp lý
- Đảm bảo an toàn
cho người và thiết
bị
Tiến
hành
hàn
Thiết bị
hàn hồ
quang tay
2
- Dao động và góc
độ que từng lớp
phải hợp lý
Thước
kiểm tra
mối hàn
- Phát hiện được
các khuyết tật của
mối hàn
3 Kiểm tra
* Trình tự thực hiện hàn giáp mối có cạnh vị trí bằng:
TT Nội dung Dụng cụ
Hình vẽ minh họa
Yêu cầu đạt
đƣợc
công việc
Thiết bị
Chuẩn
bị
- Nắm được
các kích
thước cơ bản
- Đọc
bản vẽ
- Hiểu được
yêu cầu kỹ
thuật
Yêu cầu kỹ thuật:
1
- Mối hàn đúng kích thước
- Mối hàn không bịkhuyết tật
- Kiểm Thước lá,
- Phôi phẳng,
thẳng không
bị pavia
tra phôi,
búa tay,
chuẩn bị máy mài
mép hàn cầm tay,
bàn trải
- Phôi đúng
kích thước
thép
- Mối đính
nhỏ gọn, đủ
bền, đúng vị
trí
Thiết bị
- Gá đính hàn hồ
quang tay
- Chọn chế độ
hàn từng lớp
hợp lý
- Đảm bảo an
toàn cho
người và thiết
bị
Tiến
hành
hàn
Thiết bị
hàn hồ
quang tay
2
- Dao động
và góc độ que
từng lớp phải
hợp lý
Thước
kiểm tra
mối hàn
- Phát hiện
được các
khuyết tật của
3 Kiểm tra
mối hàn
4. Các khắc phục các khuyết tật của mối hàn
Cách khắc
phục
TT Tên
Hình vẽ minh họa
Nguyên nhân
- Dòng điện
hàn lớn
- Giảm cường
độ dòng điện
Cháy
cạnh
1
- Hồ quang dài
- dao động que
đúng kỹ thuật
- Dao động que
không hợp lý
- Dòng điện
hàn nhỏ
- Kiểm tra que
trước khi hàn
- Que hàn bị
ẩm, vỡ thuốc
2 Lẫn xỉ
- Tăng Ih
- Dao động
không hợp lý
Mối
hàn,
lệch
trục
đường
hàn
- Góc độ chưa - Điều chỉnh
đúng. đúng góc độ.
3
- Chưa quan - Chú ý quan
sát được mối sát sự hình
hàn
thành bể hàn
5. Phƣơng pháp kiểm tra chất lƣợng mối hàn:
5.1 Kiểm tra ngoại dạngbằngmắtthường hoặc qua kính lúp:
Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn.
Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:
- Bề mặt mối hàn.
- Chiều rộng mối hàn.
- Chiều cao mối hàn.
- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn.
5.2 Sử dụng thước đo
5.2.1 Đo độ lệch
- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao
5.2.2 Đo cháychân
- Đo từ 0 ÷ 5 (mm).
- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh.
5.2.3 Đo chiều cao mối hàn
- Đo được kíchthước đến 25 mm.
- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của
kim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó.
6. An toàn lao động và vệ sinh cồng nghiệp.
- Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn.
- Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị.
- Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt hoặc bị dột do mưa.
- Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện kịp thời và báo cho người có trách
nhiệm xử lý.
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy.
Bài tập và sản phẩm thực hành
Kiến thức:
Câu 1: Trình bày công tác chuẩn bị, tính toán chế độ hàn cho mối hàn giáp
mối vị trí bằng 1G với chiều dày phôi là 8 mm.
Câu 2: Hãy nêu kỹ thuật hàn giáp mối có vát cạnh vị trí hàn bằng 1G.
Kỹ năng:
Bài tập ứng dụng: Hàn tấm 1G - bản vẽ kèm theo.
- Vị trí hàn: 1G
- Phương pháp hàn: SMAW
- Vật liệu: Thép tấm dày 8 mm, vật liệu CT3 hoặc tương đương.
- Vật liệu hàn:
* SMAW: que hàn Ф2.6, Ф3.2 mm E7016 (LB-52 KOBELCO) hoặc tương
đương.
- Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)
Yêu cầu kỹ thuật:
- Mối hàn đúng kích thước
- Mối hàn không bịkhuyết tật
CHỈ DẪN ĐỐI VỚI HỌC SINH THỰC HIỆN BÀI TẬP ỨNG DỤNG
1. Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng phương pháp, đúng vị trí hàn theo
qui định. Nếu học sinh lựa chọn sai phương pháp, sai vị trí hàn bài đó sẽ bị
loại và không được tính điểm.
2. Có thể sử dụng bàn chải sắt để làm sạch bề mặt mối hàn.
3. Phôi thi phải được cố định trên giá hàn trong suốt quá trình hàn.
4. Hàn đính
- Các mối hàn đính có chiều dài không quá 15 mm.
5. Phương pháp hàn.
- Hàn hồ quang tay: SMAW - MMA - 111.
6. Thời gian cho phép chỉnh máy và thử trước khi hàn là 10 phút.
7. Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:
Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:
a, Điểm ngoại dạng khách quan: Tổng cộng 70 điểm
b, Điểm tuân thủ các qui định: 30 điểm
- Thời gian thực hiện bài tập vượt quá 5% thời gian cho phép sẽ không được
đánh giá.
- Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn lao động, các qui định
của xưởng thực tập, nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thi.
Đánh giá kếtquả học tập
Cách thức
và phƣơng
pháp đánh
giá
Kết quả
thực hiện
tối đa của ngƣời
học
Điểm
TT
Tiêu chí đánh giá
I
Kiến thức
1
Chọn chế độ hàn của mối hàn giáp
mối thép tấm ở vị trí 1G
4
Làm bài tự
luận và trắc
nghiệm, đối
chiếu với
nội dung bài
học
1.1 Trình bày cách chọn đường kính
1,5
1,5
1
que hàn chính xác
1.2 Trình bày cách chọn cường độ
dòng điện hàn chính xác
1.3 Trình bày cách chọn điện thế hàn
chính xác
2
Trình bày kỹ thuật hàn mối hàn Làm bài tự
giáp mối thép tấm ở vị trí 1G đúng luận, đối
chiếu với
nội dung bài
học
2
3
Trình tự thực hiện mối hàn 1G
1,5
3.1 Nêu đầy đủ công tác chuẩn bị: Đọc
bản vẽ; Kiểm tra phôi, chuẩn bị
mép hàn;Gá đính.
0,5
Làm bài tự
luận, đối
chiếu với
nội dung bài
học
3.2 Trình bày đúng góc độ que hàn,
cách giao động, hướng hàn.
0,5
0,5
3.3 Nêu chính xác cáchkiểm tra mối
hàn
4
5
Trình bày cách khắc phục các Làm bài tự
khuyết tật của mối hàn phù hợp
luận, đối
chiếu với
nội dung bài
học
1,5
Trình bày đúng phương pháp kiểm Làm bài tự
tra chất lượng mối hàn (kiểm tra luận, đối
ngoại dạng mối hàn )
chiếu với
nội dung bài
học
1
Cộng
10 đ
II
Kỹ năng
1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết
bị đúng theo yêu cầu của bài
thực tập
Kiểm tra công
tác chuẩn bị, đối
chiếu với kế
hoạch đã lập
1
2 Vận hành thành thạo thiết bị hàn Quan sát các
điện hồ quang tay
thao tác, đối
chiếu với quy
trình vận hành
1,5
3 Chuẩn bị đầy đủ vật liệu đúng
theo yêu cầu của bài thực tập
Kiểm tra công
tác chuẩn bị, đối
chiếu với kế
hoạch đã lập
1,5
1
4 Chọn đúng chế độ hàn khi hàn
giáp mối thép tấm ở vị trí 1G
Kiểm tra các
yêu cầu, đối
chiếu với tiêu
chuẩn.
5 Sự thành thạo và chuẩn xác các Quan sát các
thao tác khi hàn giáp mối thép
tấm ở vị trí 1G
thao tác đối
chiếu với quy
trình thao tác.
2
6 Kiểm tra chất lượng mối hàn
6.1 Mối hàn đảm bảo độ sâu ngấu
3
0,5
Mối hàn đúng kích thước (bề
rộng b, chiều cao h của mối
hàn).
Mối hàn không bị khuyết tật (lẫn
xỉ, cháy cạnh, mối hàn lệch trục
đường hàn )
6.2
Theo dõi việc
thực hiện, đối
chiếu với quy
trình kiểm tra
1
1
6.3
kết cấu hàn biến dạng trong
phạm vi cho phép
6.4
0,5
Cộng
10 đ
III Thái độ
1 Tác phong công nghiệp
5
1
1
1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ
1.2 Không vi phạm nội quy lớp học
Theo dõi việc
thực hiện, đối
chiếu với nội
quy của trường.
1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc
1.4 Tính cẩn thận, chính xác
Theo dõi quá
trình làm việc,
đối chiếu với
tính chất, yêu
cầu của công
việc.
1
Quan sát việc
thực hiện bài
tập
1
1
1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo tổ, Quan sát quá
nhóm
trình thực hiện
bài tập theo tổ,
nhóm
2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài Theo dõi thời
tập
gian thực hiện
bài tập, đối
chiếu với thời
gian quy định.
2
3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh công nghiệp
3
Theo dõi việc
thực hiện, đối
chiếu với quy
định về an toàn
và vệ sinh công
nghiệp
3.1 Tuân thủ quy định về an toàn
1
3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động (quần
áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da,
găng tay da,…)
1
3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng
quy định
1
Cộng
10 đ
KẾT QUẢ HỌC TẬP
Kết quả thực
hiện
Kết qủa
học tập
Tiêu chí đánh giá
Hệ số
Kiến thức
Kỹ năng
Tháiđộ
0,3
0,5
0,2
Cộng
Bài 2: Hàn giáp mối ở vị trí 2G
Giới thiệu:
Hàn giáp mối ở vị trí ngang 2G là một vị trí hàn tương đối khó thực hiện vì
trong toàn bộ quá trình hàn kim loại mối hàn chịu tác dụng của trong lực nên rễ
sinh ra các khuyết tật. Do đó nắm được về kiến thức và có kỹ năng thành thạo khi
thực hiện mối hàn này giúp chúng ta tự tin trong khi thực hiện các công việc trong
thực tế.
Mục tiêu:
- Chuẩn bị phôihàn sạch và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ.
- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn.
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối ở vị trí 2G.
- Hàn được mối hàn giáp mối ở vị trí 2G đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn.
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.
Nội dung:
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và phôi hàn:
1.1 Đọc bản vẽ:
Yêu cầu kỹ thuật:
- Mối hàn đúng kích thước
- Mối hàn không bịkhuyết tật
1.2 Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ:
1.2.1. Thiết bị:
- Máy hàn hồ quang tay nguồn 500A AC/DC
- Tủ sấy que hàn 50 kg, Max 3500C
- Ống sấy que hàn xách tay 5 kg, Max 2400C
1.2.2. Dụngcụ:
- Dụng cụ phụ trợ dùng trong nghề hàn: bàn chải sắt, găng tay da, búa gõ xỉ,
thước lá, kìm rèn, ke vuông, búa nguội...
- Thước đo kiểm mối hàn.
1.2.3. Phôihàn:
- Thép tấm CT3hoặc tương đương có kích thước (200x100x6) mm x 2 tấm
2. Tính chế độ hàn:
2.1 Đường kính que hàn:
Áp dụng côngthức:
S
d
2
Thay số S = 6 mm ta có d = 4 mm. Vì mối hàn thực hiện ở vị trí hàn ngang
trong suốt quá trình hàn kim loại mốihàn chịu tác dụng của trong lực dễ sinh ra
khuyết tật để giảm bớt khuyết tật có thể xảy ra chúng ta chọn d = 3,2 mm.
2.2 Cường độ dòng điện hàn:
Khi hàn ở vị trí ngang do kim loại lỏng của bể hàn chịu tác dụng của trong
lực luôn có xu hướng rơi xuống dưới. Để khắc phục hiện tượng này, ta phải giảm
lượng nhiệt của bể hàn xuống giới hạn cho phép. Vì vậy Ih giảm 10 ÷ 15 % so với
hàn bằng.
Áp dụng côngthức :
I = ( β + α.d ).d (A)
Trong đó:
β, α là hệ số thực nghiệm, khi hàn bằng que hàn thép (β =20, α = 6)
d là đường kính que hàn (mm)
Thay số ta có I = 125 (A). Chọn Ih = 110 (A).
2.3 Điện áp hàn:
Áp dụng côngthức:
Uh = a + b.Lhq
Trong đó :
a là tổng điện áp rơi trên anôt và catôt, a = (15 ÷ 20) V.
b là tổng điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài cột hồ quang, b = 15,7
V/cm.
Lhq là chiều dài cộthồ quang, Lhq = 0,32 (cm)
Thay số ta được : Uh = (20 ÷ 25) V. Khi hàn giáp mối vị trí ngang chọn hồ
quang ngắn nên ta chọn Uh = 21 V.
3. Kỹ thuật hàn 2G
3.1. Kỹ thuật hàn giáp mối không vátcạnh vị trí ngang:
- Khi hàn ngang, do tác dụng của trọng lực kim loại lỏng ở bể hàn có xu thế
chảy xuống dướigây nên hiện tượng chảy xệ và cháy cạnh.
Vì vậy khi hàn phải rút ngắn khảng cách của hồ quang, sử dụng que hàn có
đường kính nhỏ và giảm dòng điện hàn từ 15 ÷ 20% so với hàn bằng cùng chiều dày.
Khi chiều dày vật hàn 3 ÷ 5mm không vát cạnh, khi hàn mối hàn loại này
thường phải hàn hai mặt. Khi hàn mặt chính nên dùng que hàn Ф3 ÷ 4mm góc độ
giữa que hàn (hướng xuống dưới) với tấm thép ở dưới hình thành một góc 75 ÷ 850.
Đồng thời với hướng hàn phải duy trì một góc 70 ÷ 850.
Khi vật hàn tương đối mỏng cách dao động que hàn kiểu đường thẳng đi lại,
nếu vật hàn tương đốidày cách dao động que hàn kiểu đường thẳng hoặc đường tròn
lệch nhỏ. Để đạt được độ sâu nóng chảy thích hợp, tốc độ hàn phải hơi nhanh và đều,
tránh để kim loại que hàn nhỏ quá nhiều vào vùng nóng chảy dẫn đến nhiệt độ cao,
kim loại chảy xuống hình thành đóng cục đồng thời mối hàn sẽ bị khuyết cạnh làm
ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn.
Khi hàn mặt trái chọn đường kính que hàn nhỏ nhưng dòng điện hàn hơi lớn.
Cáchdao động que hàn theo kiểu đường thẳng .
Để hạn chế hiện tượng chảy xệ có thể hàn 2 ÷ 3 đường.
75° 85°
75° 85°
3.2. Kỹ thuật hàn giáp mối có vátcạnh vị trí ngang:
Để thuận lợi cho việc hình thành mối hàn ở vị trí ngang tấm dưới không mở
góc vát hoặc vát nhỏ hơn góc vát tấm trên.
Hàn ngang giáp mối vát cạnh có thể hàn kiểu nhiều lớp: Khi que hàn lớp thứ
nhất phải chọn que hàn đường kính nhỏ, cách dao động que hàn căn cứ vào đầu nối
cho phù hợp.
Tốc độ hàn phải đều đặn để tránh tình trạng kim loại nóng chảy nhỏ giọt, sinh
ra khuyết cạnh. Độ lệch của mỗi vòng tròn lệch với trung tâm mối hàn không được
lớn hơn 450. Khi đầu que hàn đưa tới mặt trên của vòng tròn lệch, đòi hỏi hồ quang
hàn phải ngắn, đồng thời phải ngừng một lát để cho kim loại nóng chảy được đưa
đều vào mối hàn, sau đó mới kéo dần hồ quang xuống phía dưới của mối hàn tức là
chỗ trước ta đã ngừng hồ quang. , như vậy hồ quang cứ tuần tự đi lại nhiều lần, như
vậy mối hàn mới tránh được các khuyết tật và đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật.
Hàn ngang các tấm dày thường phải hàn nhiều lớp và nhiều đường tránh kim
loại nhỏ xuống thì cách đưa que hàn theo kiểu đường thẳng nhưng phải căn cứ tình
hình cụ thể của đường hàn, để duy trì từ đầu đến cuối. Dùng hồ quang ngắn để hàn,
góc độ que hàn điều chỉnh theo vị trí các đường hàn cho thíchhợp
Chú ý dừng lại thời gian ngắn ở hai mép cạnh đề phòng khuyết cạnh. Ngoài ra
cònphải chú ý mỗi lớp hàn không nên quá dày.
Để tránh biến dạng vật hàn, chiều hàn giữa các lớp phải ngược nhau và các
đầu nối của mối hàn phải so le.
- Công việc làm sạch mỗi lớp hàn rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng mối hàn do đó sau khi hàn xong mỗi lớp ta phải làm sạch xỉ hàn và
những hạt kim loại nhỏ bắn ra, sau đó tiếp tục làm sạch lớp khác. Mối hàn bịt đáy
của vát cạnh hình chữ V giống mối hàn không vát cạnh.
+ Khi hàn vát cạnh chữ X để tránh biến dạng, trình tự hàn của mỗi lớp khác
nhau với vát cạnh của chữ V, các thao tác khác giống hàn vát mép chữ V.
* Trình tự thực hiện mối hàn giáp mốikhông vátcạnh vị trí ngang:
TT Nội dung Dụng cụ
Hình vẽ minh họa
Yêu cầu đạt đƣợc
công việc
Thiết bị
Chuẩn
bị
- Nắm được các
kích thước cơ bản
- Đọc
bản vẽ
- Hiểu được yêu
cầu kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật:
- Mối hàn đúng kích thước
- Mối hàn không bịkhuyết tật
- Kiểm Thước lá,
- Phôi phẳng,
thẳng không bị
pavia
tra phôi,
búa tay,
1
chuẩn bị máy mài
mép hàn cầm tay,
bàn trải
- Phôi đúng kích
thước
thép
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 27: Hàn hồ quang tay 1G;2G;3G;4G - Nghề Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_27_han_ho_quang_tay_1g2g3g4g_nghe_han.pdf

