Giáo trình Mô đun 27: Hàn hồ quang tay 1G;2G;3G;4G - Nghề Hàn

Bài 1: Hàn giáp mối ở vị trí 1G  
Giới thiệu:  
Hàn giáp mối ở vị trí bằng 1G được áp dụng nhiều trong thực tế với ưu điểm  
là năng suất quá trình hàn cao. Do đó nêu điều kiện cho phép chúng ta nên chuyển  
về vị trí bằng để hàn. Việc có được kỹ năng hàn giáp mối ở vị trí bằng sẽ giúp  
chúng ta có bước ban đầu trong việc phát triển kỹ năng.  
Mục tiêu:  
- Chuẩn bị phôihàn sạch và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ.  
- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn.  
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối ở vị trí 1G.  
- Hàn được mối hàn giáp mối ở vị trí 1G đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật.  
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn.  
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung:  
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và phôi hàn:  
1.1 Đọc bản vẽ:  
Yêu cầu kỹ thuật:  
- Mối hàn đúng kích thước  
- Mối hàn không bịkhuyết tật  
1.2. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ:  
1.2.1. Thiết bị:  
- Máy hàn hồ quang tay nguồn 500A AC/DC  
- Tủ sấy que hàn 50 kg, Max 3500C  
- Ống sấy que hàn xách tay 5 kg, Max 2400C  
1.2.2. Dụngcụ:  
- Dụng cụ phụ trợ dùng trong nghề hàn: bàn chải sắt, găng tay da, búa gõ xỉ,  
thước lá, kìm rèn, ke vuông, búa nguội...  
- Thước đo kiểm mối hàn.  
1.2.3. Phôihàn:  
- Thép tấm CT3hoặc tương đương có kích thước (200x100x6) mm x 2 tấm  
2. Tính chế độ hàn:  
2.1. Đường kính quehàn:  
Áp dụng côngthức:  
S
d
2
Thay số S = 6 mm ta có d = 4 mm. Vì mối hàn thực hiện ở vị trí bằng nên ta  
có thể chọn đường kính que hàn lớn để tăng năng suất do đó chung ta chọn d = 4  
mm.  
2.2. Cường độ dòng điện hàn:  
Áp dụng côngthức :  
I = ( β + α.d ).d (A)  
Trong đó:  
β, α là hệ số thực nghiệm, khi hàn bằng que hàn thép (β =20, α = 6)  
d là đường kính que hàn (mm)  
Thay số ta có I = 176 (A). Chọn Ih = 176 (A).  
2.3. Điện áp hàn:  
Áp dụng côngthức:  
Uh = a + b.Lhq  
Trong đó :  
a là tổng điện áp rơi trên anôt và catôt, a = (15 ÷ 20) V.  
b là tổng điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài cột hồ quang, b = 15,7  
V/cm.  
Lhq là chiều dài cộthồ quang, Lhq = 0,32 (cm)  
Thay số ta được : Uh = (20 ÷ 25) V. Khi hàn giáp mối chọn hồ quang trung  
bình nên ta chọn Uh = 22 V.  
3. Kỹ thuật hàn 1G.  
3.1 Kỹthuật hàn giáp mốikhông vátcạnhvị tríbằng:  
Để đảm bảo độ ngấu mối hàn, khi hàn que hàn có thể dao động theo hình  
đường thẳng hay dao động răng cưa. Nếu đi theo hình đường thẳng thì hồ quang  
tập trung vào giữa mối hàn, do đó độ ngấu trong trường hợp này tốt hơn. Khi dao  
động hình răng cưa tốc độ hàn phải phù hợp (đảm bảo bề rộng mối hàn) và phải có  
điểm dừng ở hai bên để đạt độ ngấu cạnh mối hàn.  
Hình 15.3.1 Góc độ que hàn khi hàn bằng giáp mối không vát cạnh  
+ Giữ đúng góc độ que hàn và chiều dài hồ quang ổn định trong suốt quá  
trình hàn.  
+ Que hàn đi thẳng hoặc dao động răng cưa với biên độ nhỏ, đảm bảo bề  
rộng mối hàn.  
+ Thực hiện đúng thao tác nối tiếp đường hàn.  
+ Kết thúc đường hàn, vũng hàn phải được điền đầy.  
3.2. Kỹ thuật hàn giáp mối có vátcạnh vị trí bằng:  
Khi bề dày vật hàn từ 6mm trở lên, để đảm bảo độ sâu nóng chảy của mối hàn  
ta phải vát cạnh, các loại vát cạnh thường dùng gồm vát hình chữ V và hình chữ X.  
Đốivới mối hàn vát cạnh ta dùng cáchhàn nhiều lớp  
a. Cách hàn nhiều lớp có vát cạnh:  
Khi hàn nhiều lớp ta nên chọn que hàn có đường kính nhỏ để hàn lớp thứ nhất,  
cáchđưa que hàn do khe hở quyết định.  
Khi khe hở nhỏ ta dùng kiểu đường thẳng, khe hở lớn ta dùng kiểu đường  
thẳng đi lại.  
Khi hàn lớp thứ hai, có thể dùng que hàn có đường kính lớn hơn, cách đưa  
que hàn theo kiểu đường thẳng hoặc kiểu răng cưa nhỏ và dùng hồ quang ngắn để  
hàn. Còn lớp sau đưa que hàn kiểu răng cưa để hàn nhưng phạm vi dao động ngang  
của nó phải rộng dần.  
Chú ý dừng lại thời gian ngắn ở hai mép cạnh đề phòng khuyết cạnh. Ngoài ra  
cònphải chú ý mỗi lớp hàn không nên quá dày.  
Để tránh biến dạng vật hàn, chiều hàn giữa các lớp phải ngược nhau và các  
đầu nối của mối hàn phải so le.  
- Công việc làm sạch mỗi lớp hàn rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến  
chất lượng mối hàn, do đó sau khi hàn xong mỗi lớp ta phải làm sạch xỉ hàn và  
những hạt kim loại nhỏ bắn ra, sau đó tiếp tục làm sạch lớp khác. Mối hàn bịt đáy  
của vát cạnh hình chữ V giống mối hàn không vát cạnh.  
+ Khi hàn vát cạnh chữ X để tránh biến dạng, trình tự hàn của mỗi lớp khác  
với vát cạnh của chữ V, các thao tác khác giống hàn vát mép chữ V  
b. Hàn nhiều lớp nhiều đườngcó vát cạnh:  
Cách hàn căn bản giống cách hàn vừa nói trên, chỉ khác ở chỗ mối hàn của  
các lớp là do rất nhiều đường hàn nhỏ hẹp tạo thành, trình tự hàn của nó. Khi hàn  
dùng cách đưa que hàn kiểu đường thẳng để thao tác, nắm vững vùng nóng chảy.  
* Trình tự thực hiện hàn giáp mối không vátcạnhvị trí bằng:  
TT Nội dung Dụng cụ  
Hình vẽ minh họa  
Yêu cầu đạt đƣợc  
công việc  
Thiết bị  
Chuẩn  
bị  
- Nắm được các  
kích thước cơ bản  
- Đọc  
bản vẽ  
- Hiểu được yêu  
cầu kỹ thuật  
Yêu cầu kỹ thuật:  
1
- Mối hàn đúng kích thước  
- Mối hàn không bịkhuyết tật  
- Kiểm Thước lá,  
tra phôi, búa tay,  
chuẩn bị máy mài  
mép hàn cầm tay,  
bàn trải  
- Phôi phẳng,  
thẳng không bị  
pavia  
- Phôi đúng kích  
thước  
thép  
- Mối đính nhỏ  
gọn, đủ bền, đúng  
vị trí  
Thiết bị  
- Gá đính hàn hồ  
quang tay  
- Chọn chế độ hàn  
từng lớp hợp lý  
- Đảm bảo an toàn  
cho người và thiết  
bị  
Tiến  
hành  
hàn  
Thiết bị  
hàn hồ  
quang tay  
2
- Dao động và góc  
độ que từng lớp  
phải hợp lý  
Thước  
kiểm tra  
mối hàn  
- Phát hiện được  
các khuyết tật của  
mối hàn  
3 Kiểm tra  
* Trình tự thực hiện hàn giáp mối có cạnh vị trí bằng:  
TT Nội dung Dụng cụ  
Hình vẽ minh họa  
Yêu cầu đạt  
đƣợc  
công việc  
Thiết bị  
Chuẩn  
bị  
- Nắm được  
các kích  
thước cơ bản  
- Đọc  
bản vẽ  
- Hiểu được  
yêu cầu kỹ  
thuật  
Yêu cầu kỹ thuật:  
1
- Mối hàn đúng kích thước  
- Mối hàn không bịkhuyết tật  
- Kiểm Thước lá,  
- Phôi phẳng,  
thẳng không  
bị pavia  
tra phôi,  
búa tay,  
chuẩn bị máy mài  
mép hàn cầm tay,  
bàn trải  
- Phôi đúng  
kích thước  
thép  
- Mối đính  
nhỏ gọn, đủ  
bền, đúng vị  
trí  
Thiết bị  
- Gá đính hàn hồ  
quang tay  
- Chọn chế độ  
hàn từng lớp  
hợp lý  
- Đảm bảo an  
toàn cho  
người và thiết  
bị  
Tiến  
hành  
hàn  
Thiết bị  
hàn hồ  
quang tay  
2
- Dao động  
và góc độ que  
từng lớp phải  
hợp lý  
Thước  
kiểm tra  
mối hàn  
- Phát hiện  
được các  
khuyết tật của  
3 Kiểm tra  
mối hàn  
4. Các khắc phục các khuyết tật của mối hàn  
Cách khắc  
phục  
TT Tên  
Hình vẽ minh họa  
Nguyên nhân  
- Dòng điện  
hàn lớn  
- Giảm cường  
độ dòng điện  
Cháy  
cạnh  
1
- Hồ quang dài  
- dao động que  
đúng kỹ thuật  
- Dao động que  
không hợp lý  
- Dòng điện  
hàn nhỏ  
- Kiểm tra que  
trước khi hàn  
- Que hàn bị  
ẩm, vỡ thuốc  
2 Lẫn xỉ  
- Tăng Ih  
- Dao động  
không hợp lý  
Mối  
hàn,  
lệch  
trục  
đường  
hàn  
- Góc độ chưa - Điều chỉnh  
đúng. đúng góc độ.  
3
- Chưa quan - Chú ý quan  
sát được mối sát sự hình  
hàn  
thành bể hàn  
5. Phƣơng pháp kiểm tra chất lƣợng mối hàn:  
5.1 Kiểm tra ngoại dạngbằngmắtthường hoặc qua kính lúp:  
Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn.  
Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:  
- Bề mặt mối hàn.  
- Chiều rộng mối hàn.  
- Chiều cao mối hàn.  
- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn.  
5.2 Sử dụng thước đo  
5.2.1 Đo độ lệch  
- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao  
5.2.2 Đo cháychân  
- Đo từ 0 ÷ 5 (mm).  
- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh.  
5.2.3 Đo chiều cao mối hàn  
- Đo được kíchthước đến 25 mm.  
- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của  
kim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó.  
6. An toàn lao động và vệ sinh cồng nghiệp.  
- Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn.  
- Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị.  
- Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt hoặc bị dột do mưa.  
- Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện kịp thời và báo cho người có trách  
nhiệm xử lý.  
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy.  
Bài tập và sản phẩm thực hành  
Kiến thức:  
Câu 1: Trình bày công tác chuẩn bị, tính toán chế độ hàn cho mối hàn giáp  
mối vị trí bằng 1G với chiều dày phôi là 8 mm.  
Câu 2: Hãy nêu kỹ thuật hàn giáp mối có vát cạnh vị trí hàn bằng 1G.  
Kỹ năng:  
Bài tập ứng dụng: Hàn tấm 1G - bản vẽ kèm theo.  
- Vị trí hàn: 1G  
- Phương pháp hàn: SMAW  
- Vật liệu: Thép tấm dày 8 mm, vật liệu CT3 hoặc tương đương.  
- Vật liệu hàn:  
* SMAW: que hàn Ф2.6, Ф3.2 mm E7016 (LB-52 KOBELCO) hoặc tương  
đương.  
- Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)  
Yêu cầu kỹ thuật:  
- Mối hàn đúng kích thước  
- Mối hàn không bịkhuyết tật  
CHỈ DẪN ĐỐI VỚI HỌC SINH THỰC HIỆN BÀI TẬP ỨNG DỤNG  
1. Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng phương pháp, đúng vị trí hàn theo  
qui định. Nếu học sinh lựa chọn sai phương pháp, sai vị trí hàn bài đó sẽ bị  
loại và không được tính điểm.  
2. Có thể sử dụng bàn chải sắt để làm sạch bề mặt mối hàn.  
3. Phôi thi phải được cố định trên giá hàn trong suốt quá trình hàn.  
4. Hàn đính  
- Các mối hàn đính có chiều dài không quá 15 mm.  
5. Phương pháp hàn.  
- Hàn hồ quang tay: SMAW - MMA - 111.  
6. Thời gian cho phép chỉnh máy và thử trước khi hàn là 10 phút.  
7. Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:  
Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:  
a, Điểm ngoại dạng khách quan: Tổng cộng 70 điểm  
b, Điểm tuân thủ các qui định: 30 điểm  
- Thời gian thực hiện bài tập vượt quá 5% thời gian cho phép sẽ không được  
đánh giá.  
- Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn lao động, các qui định  
của xưởng thực tập, nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thi.  
Đánh giá kếtquả học tập  
Cách thức  
và phƣơng  
pháp đánh  
giá  
Kết quả  
thực hiện  
tối đa của ngƣời  
học  
Điểm  
TT  
Tiêu chí đánh giá  
I
Kiến thức  
1
Chọn chế độ hàn của mối hàn giáp  
mối thép tấm ở vị trí 1G  
4
Làm bài tự  
luận và trắc  
nghiệm, đối  
chiếu với  
nội dung bài  
học  
1.1 Trình bày cách chọn đường kính  
1,5  
1,5  
1
que hàn chính xác  
1.2 Trình bày cách chọn cường độ  
dòng điện hàn chính xác  
1.3 Trình bày cách chọn điện thế hàn  
chính xác  
2
Trình bày kỹ thuật hàn mối hàn Làm bài tự  
giáp mối thép tấm ở vị trí 1G đúng luận, đối  
chiếu với  
nội dung bài  
học  
2
3
Trình tự thực hiện mối hàn 1G  
1,5  
3.1 Nêu đầy đủ công tác chuẩn bị: Đọc  
bản vẽ; Kiểm tra phôi, chuẩn bị  
mép hàn;Gá đính.  
0,5  
Làm bài tự  
luận, đối  
chiếu với  
nội dung bài  
học  
3.2 Trình bày đúng góc độ que hàn,  
cách giao động, hướng hàn.  
0,5  
0,5  
3.3 Nêu chính xác cáchkiểm tra mối  
hàn  
4
5
Trình bày cách khắc phục các Làm bài tự  
khuyết tật của mối hàn phù hợp  
luận, đối  
chiếu với  
nội dung bài  
học  
1,5  
Trình bày đúng phương pháp kiểm Làm bài tự  
tra chất lượng mối hàn (kiểm tra luận, đối  
ngoại dạng mối hàn )  
chiếu với  
nội dung bài  
học  
1
Cộng  
10 đ  
II  
Kỹ năng  
1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết  
bị đúng theo yêu cầu của bài  
thực tập  
Kiểm tra công  
tác chuẩn bị, đối  
chiếu với kế  
hoạch đã lập  
1
2 Vận hành thành thạo thiết bị hàn Quan sát các  
điện hồ quang tay  
thao tác, đối  
chiếu với quy  
trình vận hành  
1,5  
3 Chuẩn bị đầy đủ vật liệu đúng  
theo yêu cầu của bài thực tập  
Kiểm tra công  
tác chuẩn bị, đối  
chiếu với kế  
hoạch đã lập  
1,5  
1
4 Chọn đúng chế độ hàn khi hàn  
giáp mối thép tấm ở vị trí 1G  
Kiểm tra các  
yêu cầu, đối  
chiếu với tiêu  
chuẩn.  
5 Sự thành thạo và chuẩn xác các Quan sát các  
thao tác khi hàn giáp mối thép  
tấm ở vị trí 1G  
thao tác đối  
chiếu với quy  
trình thao tác.  
2
6 Kiểm tra chất lượng mối hàn  
6.1 Mối hàn đảm bảo độ sâu ngấu  
3
0,5  
Mối hàn đúng kích thước (bề  
rộng b, chiều cao h của mối  
hàn).  
Mối hàn không bị khuyết tật (lẫn  
xỉ, cháy cạnh, mối hàn lệch trục  
đường hàn )  
6.2  
Theo dõi việc  
thực hiện, đối  
chiếu với quy  
trình kiểm tra  
1
1
6.3  
kết cấu hàn biến dạng trong  
phạm vi cho phép  
6.4  
0,5  
Cộng  
10 đ  
III Thái độ  
1 Tác phong công nghiệp  
5
1
1
1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ  
1.2 Không vi phạm nội quy lớp học  
Theo dõi việc  
thực hiện, đối  
chiếu với nội  
quy của trường.  
1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc  
1.4 Tính cẩn thận, chính xác  
Theo dõi quá  
trình làm việc,  
đối chiếu với  
tính chất, yêu  
cầu của công  
việc.  
1
Quan sát việc  
thực hiện bài  
tập  
1
1
1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo tổ, Quan sát quá  
nhóm  
trình thực hiện  
bài tập theo tổ,  
nhóm  
2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài Theo dõi thời  
tập  
gian thực hiện  
bài tập, đối  
chiếu với thời  
gian quy định.  
2
3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ  
sinh công nghiệp  
3
Theo dõi việc  
thực hiện, đối  
chiếu với quy  
định về an toàn  
và vệ sinh công  
nghiệp  
3.1 Tuân thủ quy định về an toàn  
1
3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động (quần  
áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da,  
găng tay da,…)  
1
3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng  
quy định  
1
Cộng  
10 đ  
KẾT QUẢ HỌC TẬP  
Kết quả thực  
hiện  
Kết qủa  
học tập  
Tiêu chí đánh giá  
Hệ số  
Kiến thức  
Kỹ năng  
Tháiđộ  
0,3  
0,5  
0,2  
Cộng  
Bài 2: Hàn giáp mối ở vị trí 2G  
Giới thiệu:  
Hàn giáp mối ở vị trí ngang 2G là một vị trí hàn tương đối khó thực hiện vì  
trong toàn bộ quá trình hàn kim loại mối hàn chịu tác dụng của trong lực nên rễ  
sinh ra các khuyết tật. Do đó nắm được về kiến thức và có kỹ năng thành thạo khi  
thực hiện mối hàn này giúp chúng ta tự tin trong khi thực hiện các công việc trong  
thực tế.  
Mục tiêu:  
- Chuẩn bị phôihàn sạch và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ.  
- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn.  
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối ở vị trí 2G.  
- Hàn được mối hàn giáp mối ở vị trí 2G đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật.  
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn.  
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung:  
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và phôi hàn:  
1.1 Đọc bản vẽ:  
Yêu cầu kỹ thuật:  
- Mối hàn đúng kích thước  
- Mối hàn không bịkhuyết tật  
1.2 Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ:  
1.2.1. Thiết bị:  
- Máy hàn hồ quang tay nguồn 500A AC/DC  
- Tủ sấy que hàn 50 kg, Max 3500C  
- Ống sấy que hàn xách tay 5 kg, Max 2400C  
1.2.2. Dụngcụ:  
- Dụng cụ phụ trợ dùng trong nghề hàn: bàn chải sắt, găng tay da, búa gõ xỉ,  
thước lá, kìm rèn, ke vuông, búa nguội...  
- Thước đo kiểm mối hàn.  
1.2.3. Phôihàn:  
- Thép tấm CT3hoặc tương đương có kích thước (200x100x6) mm x 2 tấm  
2. Tính chế độ hàn:  
2.1 Đường kính que hàn:  
Áp dụng côngthức:  
S
d
2
Thay số S = 6 mm ta có d = 4 mm. Vì mối hàn thực hiện ở vị trí hàn ngang  
trong suốt quá trình hàn kim loại mốihàn chịu tác dụng của trong lực dễ sinh ra  
khuyết tật để giảm bớt khuyết tật có thể xảy ra chúng ta chọn d = 3,2 mm.  
2.2 Cường độ dòng điện hàn:  
Khi hàn ở vị trí ngang do kim loại lỏng của bể hàn chịu tác dụng của trong  
lực luôn có xu hướng rơi xuống dưới. Để khắc phục hiện tượng này, ta phải giảm  
lượng nhiệt của bể hàn xuống giới hạn cho phép. Vì vậy Ih giảm 10 ÷ 15 % so với  
hàn bằng.  
Áp dụng côngthức :  
I = ( β + α.d ).d (A)  
Trong đó:  
β, α là hệ số thực nghiệm, khi hàn bằng que hàn thép (β =20, α = 6)  
d là đường kính que hàn (mm)  
Thay số ta có I = 125 (A). Chọn Ih = 110 (A).  
2.3 Điện áp hàn:  
Áp dụng côngthức:  
Uh = a + b.Lhq  
Trong đó :  
a là tổng điện áp rơi trên anôt và catôt, a = (15 ÷ 20) V.  
b là tổng điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài cột hồ quang, b = 15,7  
V/cm.  
Lhq là chiều dài cộthồ quang, Lhq = 0,32 (cm)  
Thay số ta được : Uh = (20 ÷ 25) V. Khi hàn giáp mối vị trí ngang chọn hồ  
quang ngắn nên ta chọn Uh = 21 V.  
3. Kỹ thuật hàn 2G  
3.1. Kỹ thuật hàn giáp mối không vátcạnh vị trí ngang:  
- Khi hàn ngang, do tác dụng của trọng lực kim loại lỏng ở bể hàn có xu thế  
chảy xuống dướigây nên hiện tượng chảy xệ và cháy cạnh.  
Vì vậy khi hàn phải rút ngắn khảng cách của hồ quang, sử dụng que hàn có  
đường kính nhỏ và giảm dòng điện hàn từ 15 ÷ 20% so với hàn bằng cùng chiều dày.  
Khi chiều dày vật hàn 3 ÷ 5mm không vát cạnh, khi hàn mối hàn loại này  
thường phải hàn hai mặt. Khi hàn mặt chính nên dùng que hàn Ф3 ÷ 4mm góc độ  
giữa que hàn (hướng xuống dưới) với tấm thép ở dưới hình thành một góc 75 ÷ 850.  
Đồng thời với hướng hàn phải duy trì một góc 70 ÷ 850.  
Khi vật hàn tương đối mỏng cách dao động que hàn kiểu đường thẳng đi lại,  
nếu vật hàn tương đốidày cách dao động que hàn kiểu đường thẳng hoặc đường tròn  
lệch nhỏ. Để đạt được độ sâu nóng chảy thích hợp, tốc độ hàn phải hơi nhanh và đều,  
tránh để kim loại que hàn nhỏ quá nhiều vào vùng nóng chảy dẫn đến nhiệt độ cao,  
kim loại chảy xuống hình thành đóng cục đồng thời mối hàn sẽ bị khuyết cạnh làm  
ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn.  
Khi hàn mặt trái chọn đường kính que hàn nhỏ nhưng dòng điện hàn hơi lớn.  
Cáchdao động que hàn theo kiểu đường thẳng .  
Để hạn chế hiện tượng chảy xệ có thể hàn 2 ÷ 3 đường.  
75° 85°  
75° 85°  
3.2. Kỹ thuật hàn giáp mối có vátcạnh vị trí ngang:  
Để thuận lợi cho việc hình thành mối hàn ở vị trí ngang tấm dưới không mở  
góc vát hoặc vát nhỏ hơn góc vát tấm trên.  
Hàn ngang giáp mối vát cạnh có thể hàn kiểu nhiều lớp: Khi que hàn lớp thứ  
nhất phải chọn que hàn đường kính nhỏ, cách dao động que hàn căn cứ vào đầu nối  
cho phù hợp.  
Tốc độ hàn phải đều đặn để tránh tình trạng kim loại nóng chảy nhỏ giọt, sinh  
ra khuyết cạnh. Độ lệch của mỗi vòng tròn lệch với trung tâm mối hàn không được  
lớn hơn 450. Khi đầu que hàn đưa tới mặt trên của vòng tròn lệch, đòi hỏi hồ quang  
hàn phải ngắn, đồng thời phải ngừng một lát để cho kim loại nóng chảy được đưa  
đều vào mối hàn, sau đó mới kéo dần hồ quang xuống phía dưới của mối hàn tức là  
chỗ trước ta đã ngừng hồ quang. , như vậy hồ quang cứ tuần tự đi lại nhiều lần, như  
vậy mối hàn mới tránh được các khuyết tật và đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật.  
Hàn ngang các tấm dày thường phải hàn nhiều lớp và nhiều đường tránh kim  
loại nhỏ xuống thì cách đưa que hàn theo kiểu đường thẳng nhưng phải căn cứ tình  
hình cụ thể của đường hàn, để duy trì từ đầu đến cuối. Dùng hồ quang ngắn để hàn,  
góc độ que hàn điều chỉnh theo vị trí các đường hàn cho thíchhợp  
Chú ý dừng lại thời gian ngắn ở hai mép cạnh đề phòng khuyết cạnh. Ngoài ra  
cònphải chú ý mỗi lớp hàn không nên quá dày.  
Để tránh biến dạng vật hàn, chiều hàn giữa các lớp phải ngược nhau và các  
đầu nối của mối hàn phải so le.  
- Công việc làm sạch mỗi lớp hàn rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến  
chất lượng mối hàn do đó sau khi hàn xong mỗi lớp ta phải làm sạch xỉ hàn và  
những hạt kim loại nhỏ bắn ra, sau đó tiếp tục làm sạch lớp khác. Mối hàn bịt đáy  
của vát cạnh hình chữ V giống mối hàn không vát cạnh.  
+ Khi hàn vát cạnh chữ X để tránh biến dạng, trình tự hàn của mỗi lớp khác  
nhau với vát cạnh của chữ V, các thao tác khác giống hàn vát mép chữ V.  
* Trình tự thực hiện mối hàn giáp mốikhông vátcạnh vị trí ngang:  
TT Nội dung Dụng cụ  
Hình vẽ minh họa  
Yêu cầu đạt đƣợc  
công việc  
Thiết bị  
Chuẩn  
bị  
- Nắm được các  
kích thước cơ bản  
- Đọc  
bản vẽ  
- Hiểu được yêu  
cầu kỹ thuật  
Yêu cầu kỹ thuật:  
- Mối hàn đúng kích thước  
- Mối hàn không bịkhuyết tật  
- Kiểm Thước lá,  
- Phôi phẳng,  
thẳng không bị  
pavia  
tra phôi,  
búa tay,  
1
chuẩn bị máy mài  
mép hàn cầm tay,  
bàn trải  
- Phôi đúng kích  
thước  
thép  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 2760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 27: Hàn hồ quang tay 1G;2G;3G;4G - Nghề Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_27_han_ho_quang_tay_1g2g3g4g_nghe_han.pdf