Bài giảng Lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA SƯ PHẠM XÃ HỘI
Bài giảng học phần
LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG PHƯƠNG ĐÔNG
VÀ VIỆT NAM
Chương trình đại học ngành Sư phạm Ngữ văn
Giảng viên: Võ Hồng Thủy
Khoa: Sư phạm Xã hội
Quảng Ngãi, tháng 5/2021
1
PHẦN A: LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG PHƯƠNG ĐÔNG
Chương 1: LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG TRUNG QUỐC
1.1. Khái quát về Trung Quốc
1.1.1. Địa lý tự nhiên
Trung Quốc là một quốc gia cꢀ lꢁch sꢂ lâu đꢃi, là một trongnhꢄngcái nôi của nền văn
minh nhân loại. Là một nước lớn ꢅ châu ꢆ và thꢇ giới nằm ꢅ Đông Bắc ꢆ. Ngoài đại
lꢈc, cꢉn cꢀ nhiều đꢊo, trong đꢀ cꢀ đꢊo Hꢊi Nam là đꢊo lớn nhꢋt.
Diꢌn tꢍch: khoꢊng 9.600.000km2, phꢍa đông giáp biꢎn; đưꢃng biên giới đꢋt liền
dài hơn 20.000km tꢏ Đông Bắc đꢇn phꢍa Nam, tiꢇp giáp với Triều Tiên, Nga, Mông
Cꢐ, Cadăcxtan, ꢑn Độ, Lào, Viꢌt Nam…
Có hai con sông lớn bắt nguꢒn tꢏ phꢍa tây chꢊy ra Biꢎn Đông là Hoàng Hà ꢅ
phꢍa Bắc dài 5.464km và Trưꢃng Giang (Dương Tꢂ) ꢅ phꢍa Nam dài 6.300km.
Tại nơi tiꢇp giáp giꢄa biên giới Tây Nam TQ và Nêpan cꢀ ngꢓn nꢔi
Chômôlungma (Everest) cao nhꢋt thꢇ giới (8.848m)
Về khí hậu: khꢍ hậu Trung Quốc phꢕc tạp và đa dạng, đại bộ phận thuộc khꢍ
hậu ôn đới và á nhiꢌt đới, miền nam khꢍ hậu nhiꢌt đới, miền đông là vꢖng giꢀ mꢖa, ꢗm
ướt, mưa nhiều, miền tây nhiều nꢔi, khꢍ hậu khô hanh.
Khi mới thành lập Trung Quốc chỉ là một vꢖng đꢋt nhỏ ꢅ lưu vực sông Hoàng
Hà. Tꢏ TK III TCN, Trung Quốc trꢅ thành một nước phong kiꢇn, không ngꢏng đꢗy
mạnh các cuộc chiꢇn tranh xâm lược đꢎ mꢅ rộng lãnh thꢐ. Đꢇn thꢇ kỷ XVIII, lꢘnh thꢐ
Trung Quốc về cơ bꢊn được xác đꢁnh như hiꢌn nay.
1.1.2. Dân cư
Trung Quốc là một trong nhꢄng chiꢇc nôi của loài ngưꢃi. Năm 1929, ꢅ Chu
Khꢗu Điꢇm (Tây Nam Bắc Kinh) giới khꢊo cꢐ hꢓc Trung Quốc đꢘ phát hiꢌn được
xương hꢀa thạch của một loại ngưꢃi vượn sống cách đây khoꢊng 400.000 năm. Nhꢄng
xương hꢀa thạch của ngưꢃi vượn được phát hiꢌn sau đꢀ trên lꢘnh thꢐ Trung Quốc đꢘ
cung cꢋp nhꢄng niên đại xưa hơn, đặc biꢌt ngưꢃi vượn Nguyên Mưu (Vân Nam) phát
hiꢌn năm 1977 cꢀ niên đại đꢇn 1.700.000 năm.
Về mặt chủng tộc, cư dân ꢅ lưu vực Hoàng Hà thuộc giống Mông Cꢐ, đꢇn thꢃi
Xuân Thu được gꢓi là Hoa Hạ, nꢀi tắt là Hoa hoặc Hạ. Đꢀ là tiền thân của Hán tộc sau
này. Cꢉn cư dân ꢅ phꢍa Nam Trưꢃng Giang thì khác hẳn cư dân vꢖng Hoàng Hà về
ngôn ngꢄ và phong tꢈc tập quán, tꢈc cắt tꢀc, xăm mình, đi chân đꢋt. Đꢇn thꢃi Xuân
Thu các tộc ngưꢃi này cũng bꢁ Hoa Hạ đꢒng hꢀa.
Trung Quốc là quốc gia nhiều dân tộc, tꢐng cộng cꢀ 56 dân tộc, ngưꢃi Hán
chiꢇm 93,3%, 55 dân tộc cꢉn lại chỉ chiꢇm 6,7%. Ngưꢃi Choang đông nhꢋt (13 triꢌu
ngưꢃi). Ngưꢃi Hán đꢁnh cư ꢅ các lưu vực sông Hoàng Hà, Trưꢃng Giang, Chu Giang
2
cꢀ trình độ phát triꢎn về mꢓi mặt cao hơn các dân tộc khác, cꢀ ngôn ngꢄ và chꢄ viꢇt
riêng, chꢄ Hán trꢅ thành chꢄ viꢇt thống nhꢋt của quốc gia.
1.1.3. Đại cương lịch sử Trung Quốc
Niên biꢎu Trung Quốc:
* Thꢃi tiền sꢂ: Ngưꢃi vượn Bắc Kinh: 50 - 60 vạn năm
Ngưꢃi Hà Sáo:
20 vạn năm
Ngưꢃi Sơn Đỉnh Động: 10 vạn năm
Đꢒ đá mới:
Phꢈc Hy – Thần Nông – Hoàng đꢇ
Văn hꢀa đꢒ đꢒng:
Văn hꢀa Long Sơn:
1 vạn năm
5000 năm
* Thꢃi cꢐ đại: Nhà Hạ:
Khoꢊng TK XXI đꢇn XVI TCN
TK XVI – XII TCN
TK XI – III TCN
221 – 206 TCN
206 TCN – 8 TCN
9 – 23
Nhà Thương:
Nhà Chu:
* Thꢃi phong kiꢇn: Tần:
Tây Hán:
Tân:
Đông Hán:
25 – 220
Tam Quốc: Ngꢈy, Thꢈc, Ngô: 220 – 280
Tꢋn:
265 – 420
Nam – Bắc triều: 420 – 581
Tùy:
581 – 618
618 – 907
Đưꢃng:
Ngũ đại thập quốc: 907 – 960
Tống:
960 – 1279
1271 – 1368
1368 – 1644
1644 – 1911
Nguyên:
Minh:
Thanh:
Tꢏ thꢃi cꢐ đại cho đꢇn đầu thꢇ kỷ XX, Trung Quốc vẫn giꢄ được khá nguyên
vẹn nền văn hꢀa văn minh của mình nhꢃ vào số lượng đông đꢊo của dân cư Hán cꢀ
trình độ phát triꢎn cao hơn các dân tộc xung quanh. Tuy cꢀ lꢔc bꢁ chinh phꢈc bằng vũ
lực nhưng hꢓ lại chinh phꢈc trꢅ lại bằng một nền văn hꢀa cao hơn.
Trong lꢁch sꢂ 4000 năm, cꢀ 2 thꢃi kỳ văn minh Trung Quốc tiꢇp xꢔc với nhꢄng
nền văn minh khá cao: Thꢃi kì thꢕ nhꢋt là tiꢇp xꢔc với nền văn minh ꢑn Độ tꢏ thꢇ kỷ
XVI đꢇn hꢇt đꢃi Đưꢃng. Hꢌ quꢊ tiêu biꢎu là sự du nhập và phát triꢎn thꢁnh đạt của
Phật giáo. Thꢃi kỳ thꢕ hai là tiꢇp xꢔc với văn minh phương Tây tꢏ thꢇ kỷ XVI đꢇn hꢇt
thꢃi Cận đại, đặc biꢌt là tꢏ năm 1911, với sự du nhập của Thiên Chꢔa giáo, lꢁch pháp,
3
toán hꢓc, thiên văn. Nhꢄng kꢇt quꢊ đꢀ đꢘ gꢀp phần làm phong phꢔ thêm hꢓc thuật, tư
tưꢅng Trung Quốc.
1.2. Tư tưởng Trung Quốc thời cổ đại
1.2.1. Các học thuyết: Âm dương, Bát quái, Ngũ hành
Âm dương, ngũ hành, bát quái là nhꢄng thuyꢇt mà ngưꢃi Trung Quốc nêu ra tꢏ
thꢃi cꢐ đại nhằm giꢊi thꢍch nguꢒn gốc của vạn vật.
Tꢏ nhꢄng nhận thꢕc rꢔt ra được trong cuộc sống thực tꢇ, ngưꢃi Trung Quốc cꢐ
đại cho rằng, trong vũ trꢈ cꢀ hai yꢇu tố cơ bꢊn là âm và dương. Dương cꢀ tꢍnh chꢋt
như: giống đực, ánh sáng, nꢀng, hoạt động... Âm thì cꢀ tꢍnh chꢋt ngược lại như: giống
cái, bꢀng tối, lạnh, thꢈ động... Âm và dương tác động vào nhau tạo thành tꢋt cꢊ mꢓi
vật trong vũ trꢈ. Mꢓi tai dꢁ trong thiên nhiên sꢅ dĩ xꢊy ra là do sự không điều hꢉa của
hai lực lượng ꢋy. Âm dương được gꢓi là lưỡng nghi.
Bát quái là tám quẻ: Càn, Khôn, Chꢋn, Tốn, Khꢊm, Ly, Cꢋn, Đoài. Các quẻ
trong Bát quái được dꢖng nhꢄng vạch liền (biꢎu tượng dương) và vạch đꢕt (biꢎu tượng
của âm) sắp xꢇp với nhau tạo thành tꢏng bộ ba đꢎ biꢎu thꢁ.
Bát quái tượng trưng cho 8 yꢇu tố vật chꢋt tạo thành thꢇ giới: Càn: trꢃi, Khôn:
đꢋt, Chꢋn: sꢋm, Tốn: giꢀ, Khꢊm: nước, Ly: lꢂa, Cꢋn: nꢔi, Đoài: hꢒ. Trong Bát quái,
hai quẻ Càn, Khôn là quan trꢓng nhꢋt.
Bát quái cꢉn tượng trưng cho quan hꢌ gia đình như: Càn: cha, Khôn: mẹ, Chꢋn:
con trai cꢊ, Tốn: con trai giꢄa, Khꢊm: con trai ꢔt, Ly: con gái cꢊ, Cꢋn: con gái giꢄa,
Đoài: con gái ꢔt.
Tám quẻ Càn, Khôn... mỗi quẻ cꢀ 3 vạch, gꢓi là nhꢄng quẻ đơn. Tám quẻ đơn
ꢋy lại phối hợp với nhau thành 64 quẻ kép. Sự phối hợp bằng cách chꢒng 2 quẻ đơn
với nhau ꢋy, nꢇu tạo ra được sự giao cꢊm giꢄa hai quẻ trên dưới thì thành quẻ tốt (cát),
nꢇu không tạo ra được sự giao cꢊm thì thành quẻ xꢋu.
Với quan niꢌm 8 yꢇu tố vật chꢋt như nước, lꢂa, nꢔi, hꢒ... tạo nên vũ trꢈ, đꢒng
thꢃi chꢔ ý đꢇn sự phát triꢎn của sự vật, thuyꢇt bát quái là một tư tưꢅng triꢇt hꢓc mang
tꢍnh chꢋt duy vật và biꢌn chꢕng, nhưng nhꢄng yꢇu tố tꢍch cực ꢋy rꢋt hạn chꢇ.
Ngũ hành là 5 yꢇu tố tạo nên sự vật, gꢒm: Mộc (gỗ), Hỏa (lꢂa), Thꢐ (đꢋt), Kim
(kim loại), Thủy (nước).
Âm dương gia là trưꢃng phái tư tưꢅng ra đꢃi vào thꢃi Chiꢇn Quốc. Trưꢃng phái
này dựa trên thuyꢇt Âm dương Ngũ hành đꢎ giꢊi thꢍch sự biꢇn hꢀa trong giới tự nhiên
và sự phát triꢎn của xꢘ hội.
Đꢎ giꢊi thꢍch sự biꢇn đꢐi của sự vật, phái âm dương gia nêu ra quy luật về mối
quan hꢌ tương sinh tương khắc của Ngũ hành. Tương sinh là sinh ra nhau, cꢈ thꢎ là:
Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thꢐ, Thꢐ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Tương
4
khắc là chống nhau, cꢈ thꢎ là: Mộc thắng Thꢐ, Thꢐ thắng Thủy, Thủy thắng Hỏa, Hỏa
thắng Kim, Kim thắng Mộc.
Ngũ hành lại ꢕng với nhiều thꢕ khác như bốn mꢖa, bốn phương, ngũ sắc, ngũ
vꢁ, ngũ tạng, ngũ âm...
Ngũ
hành
Thủy
Hỏa
Phương
hướng
Bắc
Màu
sắc
Ngũ
quan
Tai
Sự vật
Mùa
Ngũ vị
Thập can
Nước
Lꢂa
Đông
Hạ
Đen
Đỏ
Mặn
Đắng
Ngꢓt
Nhâm Quý
Bính Đinh
Mậu Kỷ
Nam
Lưỡi
Miꢌng
Đꢋt
Trung tâm Tháng
cuối năm
Xuân
Thu
Vàng
Thổ
Gỗ
Đông
Xanh
Chua
Cay
Mắt
Mũi
Giáp ꢑt
Mộc
k.khí
Tây
Trắng
Canh Tân
Kim
Nhân vật tiêu biꢎu của phái Âm dương gia là Trâu Diễn ngưꢃi nước Tề. Nội
dung chủ yꢇu của tư tưꢅng Trâu Diễn là thuyꢇt “Ngũ đức chuyển dịch”.
Đꢇn thꢃi Tây Hán, thuyꢇt Âm dương Ngũ hành cꢉn được Đꢐng Trꢓng Thư bꢐ
sung, do đꢀ càng cꢀ ꢊnh hưꢅng lâu dài trong tư tưꢅng triꢇt hꢓc Trung Quốc và kꢎ cꢊ
Viꢌt Nam.
1.2.2. Nho giáo
Theo nguꢒn gốc chꢄ Hán, chꢄ Nho là do chꢄ nhân (ngưꢃi) ghép với chꢄ nhu cꢀ
nghĩa là ngưꢃi trong đꢃi cần phꢊi cꢀ. Sách cꢐ Trung Quốc có ghi “Thông thiên địa
nhân viết Nho” nghĩa là ngưꢃi hiꢎu rõ thiên văn, đꢁa lý, chuyꢌn đꢃi ngưꢃi gꢓi là Nho.
Nho gia hay nhà nho là ngưꢃi theo hꢓc thuyꢇt của Khꢐng Tꢂ, chỉ ngưꢃi đꢘ đꢓc sách
thánh hiền, được thiên hạ trꢓng dꢈng đꢎ giꢊng dạy luân thưꢃng đạo lý. Nho sĩ thưꢃng
đꢎ chỉ hꢓc giꢊ, ngưꢃi cꢀ trꢍ thꢕc thꢃi quân chủ.
Tư tưꢅng Nho giáo cꢀ vꢁ trꢍ quan trꢓng trong tư tưꢅng Trung Quốc. Nho giáo
thꢃi tiên Tần gꢓi là Nho giáo thꢃi nguyên thủy, cꢀ 3 tác giꢊ tiêu biꢎu là Khꢐng Tꢂ,
Mạnh Tꢂ.
1.2. 2.1. Khꢐng Tꢂ
Khꢐng Tꢂ (551 – 479 TCN) là ngưꢃi sáng lập hꢓc thuyꢇt Nho gia. Ông tên là
Khâu, tự là Trꢓng Ni, ngưꢃi nước Lỗ (nay thuộc tỉnh Sơn Đông) vốn cꢀ dꢉng dõi ꢅ
nước Tống. Ông xuꢋt thân trong một gia đình quý tộc sa sꢔt, mꢒ côi cha khi lên 3 tuꢐi,
trꢊi qua tuꢐi trẻ trong nghèo khꢀ, năm 19 tuꢐi ông lập gia đình. Tuy vậy ông là ngưꢃi
ham hꢓc và hꢓc nhiều, hiꢎu biꢇt rộng. Tuꢐi trung niên tập hợp các hꢓc trꢉ mꢅ trưꢃng
tư dạy hꢓc lần đầu tiên ꢅ Trung Quốc. Ông được mꢃi ra làm quan trong một thꢃi gian
ngắn, chꢕc quan lớn nhꢋt là Đại Tư Khꢋu. Được 4 năm thì chán ngán viꢌc chꢍnh trꢁ vì
tư tưꢅng và phương thꢕc cꢊi cách của ông xa rꢃi thực tꢇ nên không được dꢖng. Ông về
quê dẫn hꢓc trꢉ đi chu du thiên hạ, 14 năm trꢃi thuyꢇt phꢈc các vương hầu, khanh
5
tướng ꢅ các nước Vꢌ, Tần,... thực hiꢌn các lý thuyꢇt của mình nhưng không thành
công, có lần bꢁ bỏ đꢀi (ꢅ nước Vꢌ, nước Tần). Thꢋt vꢓng ông quay về nước Lỗ, chuyên
tâm chỉnh lý sách vꢅ và dạy hꢓc. Tꢐng kꢇt đꢃi mình ông nꢀi: “Ta mười lăm tuổi chỉ
vào việc học, 30 tuổi đã vững vàng, 40 tuổi không nghi hoặc, 50 tuổi biết mệnh trời,
60 không nghe điều trái tai, 70 tuổi làm theo ý muốn”.
Ông là ngưꢃi chỉnh lý bộ kinh: Dꢁch, Thi, Thư, Lễ và Xuân Thu. Sách Luận
Ngꢄ là do hꢓc trꢉ ghi lại lꢃi giꢊng của ông với hꢓc trꢉ, thꢎ hiꢌn tập trung nhꢋt tư tưꢅng
và phương pháp của Khꢐng Tꢂ.
Ông cꢀ đꢇn hàng ngàn hꢓc trꢉ, trong đꢀ cꢀ 72 ngưꢃi cꢀ tài như Nhan Uyên,
Mẫn Tꢂ Khiên, Nhiễm Bá Ngưu, Tꢂ Cống...
Nhꢄng tư tưꢅng cơ bꢊn của Khꢐng Tꢂ:
- Về mặt triết học: Khꢐng Tꢂ ꢍt quan tâm đꢇn vꢋn đề nguꢒn gốc vũ trꢈ, do đó
ông thꢎ hiꢌn thái độ không rõ về trꢃi đꢋt, quỷ thần, ông cho rằng trꢃi đꢋt chỉ là tự
nhiên, cꢀ bốn mꢖa thay đꢐi, trăm vật sinh trưꢅng; mặt khác ông cũng cho rằng trꢃi đꢋt
cũng cꢀ thꢎ chi phối số phận con ngưꢃi → con ngưꢃi phꢊi sợ mꢌnh trꢃi.
Ông tỏ thái độ hoài nghi quỷ thần, nhưng lại xem trꢓng viꢌc cꢔng lễ, tang ma…
- Về đạo đức: Hạt nhân cơ bꢊn trong tư tưꢅng của Khꢐng Tꢂ là Nhân, Lễ,
Chính danh.
Nhân: trong Luận ngꢄ cꢀ 105 chỗ nꢀi đꢇn nhân, nhưng không chỗ nào giống
chỗ nào. Cꢀ thꢎ hiꢎu nhân là khái niꢌm đạo đꢕc, sau đꢀ trꢅ thành nền tꢊng của quan
điꢎm chꢍnh trꢁ của ông. Nội dung chꢍnh của nhân là lꢉng yêu thương con ngưꢃi (nhân
giꢊ ái nhân), giꢔp ngưꢃi khác thành đạt như mình, tránh cho ngưꢃi khác nhꢄng điều
mình không muốn, phꢊi chꢇ ngự bꢊn thân theo điều lễ... Chꢄ Nhân của Khꢐng Tꢂ
nhꢋn mạnh đꢇn trách nhiꢌm con ngưꢃi (phương Tây nghiêng về quyền lợi con
ngưꢃi)...
Lễ: là lễ nghi và các quy tắc đạo đꢕc trong quan hꢌ giꢄa con ngưꢃi với con
ngưꢃi. Lễ thꢎ hiꢌn trong mꢓi lĩnh vực: hành vi, ngôn ngꢄ, trang phꢈc, nhà cꢂa, đi
đꢕng... của nhꢄng con ngưꢃi trong một xꢘ hội, ai ꢅ chꢕc phận nào thì dꢖng lễ ꢋy. Mꢈc
đꢍch của lễ là khôi phꢈc lễ nghi của nhà Chu, cũng là đꢎ thi hành đạo nhân nên nhân là
nội dung, lễ là hình thꢕc, lễ và nhân gắn bꢀ chặt chẽ với nhau. Lễ mà Khꢐng Tꢂ đề
xướng được mꢓi ngưꢃi thực hiꢌn một cách tự giác nên nhꢄng quy ước của lễ chưa
mang tꢍnh chꢋt của luật pháp.
Chính danh: là làm chꢍnh đáng danh phận. Mỗi ngưꢃi trong xꢘ hội cꢀ một chỗ
đꢕng, vꢁ thꢇ và danh phận riêng. Ông khuyên con ngưꢃi hꢘy suy nghĩ và hành động
đꢔng với danh phận của mình, không nên xâm phạm đꢇn danh phận của ngưꢃi khác.
Ông nói “quân quân, thần thần, phụ phụ, tử tử”. Đối với cha mẹ, con phꢊi thành kꢍnh
6
và phꢈng dưỡng, quân cꢀ nhân thì thần mới trung, phꢈ cꢀ nhân thì con mới hiền. Phꢊi
hành động phꢖ hợp giꢄa danh và thực.
Khꢐng Tꢂ chủ trương chia xꢘ hội thành 2 loại ngưꢃi: quân tꢂ và tiꢎu nhân.
Ngưꢃi quân tꢂ phꢊi đạt được 9 điều: khi nhìn phꢊi nhìn cho minh bạch, khi nghe phꢊi
nghe cho rõ ràng, sắc mặt phꢊi ôn hꢉa, tướng mạo phꢊi nghiêm trang, nꢀi năng phꢊi
trung thực, làm viꢌc phꢊi trꢓng sự kꢍnh nꢎ, điều cꢉn nghi hoặc phꢊi hỏi han, khi tꢕc
giận phꢊi nghĩ đꢇn hậu hꢓa, khi thꢋy lợi phꢊi nhớ đꢇn điều nghĩa.
Ngưꢃi quân tꢂ phꢊi biꢇt tu thân, phꢊi cꢀ đủ nhân, lễ, chꢍnh danh. Đꢀ là mẫu
ngưꢃi lý tưꢅng; ngưꢃi cầm quyền phꢊi cꢀ đủ các phꢗm chꢋt của ngưꢃi quân tꢂ.
Kẻ tiꢎu nhân không cꢀ được nhꢄng phꢗm chꢋt của ngưꢃi quân tꢂ, chỉ nghĩ đꢇn
điều lợi không nghĩ đꢇn điều nghĩa; không đủ các đꢕc nhân, lễ, chꢍnh danh; khi gặp
hoàn cꢊnh khꢀ khăn thì nhꢈt chꢍ, không cố gắng và làm điều xằng bậy. Nhꢄng ngưꢃi ꢍt
hꢓc thưꢃng là tiꢎu nhân và dễ sai khiꢇn thuộc tầng cꢋp bꢁ trꢁ.
- Về đưꢃng lối trꢁ nước: Khꢐng Tꢂ chủ trương “Đức trị”. Nội dung của đꢕc trꢁ
gꢒm 3 điều: Làm cho dân cư đông đꢔc; làm cho dân được sống yên ꢐn, kinh tꢇ phát
triꢎn; làm cho dân được hꢓc hành.
Ông vꢍ viꢌc chꢍnh trꢁ như ngôi sao Bắc Đꢗu, ngưꢃi cầm quyền phꢊi là ngưꢃi
quân tꢂ, phꢊi gương mẫu, lꢋy cái đꢕc của mình mà cꢊm hꢀa dân chꢔng, muốn vậy phꢊi
sꢂa mình, giꢄ đꢕc và tu thân. Ông phꢊn đối pháp chꢇ, hình phạt, ông cho rằng pháp
chꢇ chỉ làm cho dân sợ chꢕ không phꢊi biꢇt xꢋu hꢐ mà không phạm tội. Lập trưꢃng
chꢍnh trꢁ của ông là “tôn Chu” (đề cao nhà Chu), ꢍt nhiều cꢀ tꢍnh chꢋt bꢊo thủ.
- Về giáo dꢈc: Khꢐng Tꢂ cꢀ nhꢄng tư tưꢅng giáo dꢈc xuꢋt sắc, ông được tôn là
“vạn thế sư biểu” (thầy của muôn đꢃi). Ông là ngưꢃi đầu tiên sáng lập chꢇ độ giáo dꢈc
tư thꢈc ꢅ Trung Quốc.
+ Mꢈc đꢍch giáo dꢈc là uốn nắn nhân cách, bꢒi dưỡng nhân tài (đꢕc và tài). Ông
quan niꢌm con ngưꢃi ai cũng cꢀ thꢎ qua hꢓc tập mà trꢅ thành ngưꢃi tốt. Ông nꢀi bꢊn
tꢍnh ngưꢃi là gần giống nhau, do thꢀi quen mà dần khác xa nhau (tꢍnh tương cận, tập
tương viễn). Muốn cꢀ ꢍch thì phꢊi hꢓc. Hꢓc là quyền lợi và niềm vui của mꢓi ngưꢃi
(hꢓc giꢊ, lộc tại kỳ trung – hꢓc đꢀ là bꢐng lộc rꢒi).
+ Phương châm giáo dꢈc: phꢊi hꢓc lễ trước khi hꢓc kiꢇn thꢕc; tiꢇp đꢇn là hꢓc
phꢊi đi đôi với hành, hꢓc đꢎ vận dꢈng vào thực tiễn, (hꢓc nhi thꢃi tập chi, bꢋt diꢌc
duyꢌt hꢒ- hꢓc mà thưꢃng ôn tập, chꢊ phꢊi vui lắm thay).
+ Phương pháp giꢊng dạy: tꢖy tꢏng trình độ, tꢍnh cách hꢓc trꢉ đꢎ cꢀ phương
pháp dạy tương ꢕng, phꢖ hợp; chꢔ ý viꢌc dẫn dắt, gợi mꢅ đꢎ hꢓc trꢉ tự suy nghĩ, rꢔt ra
kꢇt luận.
+ Khuyên nhủ hꢓc trꢉ: luôn cần cꢖ, chăm chỉ, khiêm tốn; phꢊi biꢇt tranh thủ
mꢓi điều kiꢌn đꢎ hꢓc hỏi; phꢊi trung thực, biꢇt tự đánh giá khꢊ năng của bꢊn thân.
7
Tꢀm lại, điꢎm xuꢋt phát của tư tưꢅng Không Tꢂ là mong muốn cꢕu đꢃi, phꢈc
hꢒi trật tự cũ của nhà Chu. Ông ꢍt bàn đꢇn nhꢄng vꢋn đề trꢏu tượng như quỷ thần, trꢃi
mà hướng đꢇn nhꢄng phạm trꢖ chꢍnh trꢁ - xꢘ hội, đạo đꢕc – luân lý và đꢎ lại cho đꢃi
sau nhiều quan niꢌm giàu tꢍnh nhân văn. Nhưng cꢀ thꢎ thꢋy rằng tư tưꢅng của ông
mang tꢍnh bꢊo thủ và duy tâm triꢇt hꢓc. Ông cꢀ thꢏa nhiꢌt thành với dân, với đꢃi
nhưng không thành công. Toàn bộ hꢓc thuyꢇt của ông gꢓi là Khꢐng giáo hay Nho giáo
nguyên thủy. Các hꢓc giꢊ đꢃi sau phát triꢎn hꢓc thuyꢇt này thành 8 dꢉng phái khác
nhau, trong đꢀ cꢀ 2 phái mạnh nhꢋt là Mạnh Tꢂ và Tuân Tꢂ.
1.2.2.2. Mạnh Tꢂ
Mạnh Tꢂ (371-289 TCN) là ngưꢃi nước Trâu (ꢅ Sơn Đông ngày nay) là hꢓc trꢉ
của Tꢂ Tư cháu nội của Khꢐng Tꢂ. Ông là ngưꢃi kꢇ thꢏa và phát triꢎn hꢓc thuyꢇt Nho
gia thêm một bước.
Về triꢇt hꢓc: Ông tin vào mꢌnh trꢃi, mꢓi viꢌc ꢅ đꢃi đều do trꢃi quyꢇt đꢁnh. Tuy
vậy, nhꢄng bậc quân tꢂ nhꢃ tu dưỡng đꢘ đạt đꢇn mꢕc cực thiꢌn cực mỹ cũng cꢀ thꢎ
cꢊm hꢀa được ngoại giới.
Về đạo đꢕc hꢓc: tư tưꢅng Mạnh Tꢂ cꢀ hai điꢎm mới:
+ Ông cho rằng: đạo đꢕc là yꢇu tố bꢗm sinh gꢓi là tꢍnh thiꢌn. Tꢍnh thiꢌn ꢋy cꢀ
sẵn tꢏ khi con ngưꢃi mới sinh ra và được biꢎu hiꢌn ꢅ bốn mặt: nhân, nghĩa, lễ, trꢍ. Trên
cơ sꢅ đꢀ, nꢇu được giáo dꢈc tốt con ngưꢃi trꢅ nên cực thiꢌn, nꢇu giáo dꢈc không tốt sẽ
mꢋt đi cái bꢊn chꢋt tốt và tiêm nhiễm tꢍnh xꢋu.
+ Trong bốn biꢎu hiꢌn đạo đꢕc nhân, nghĩa, lễ, trꢍ, Mạnh Tꢂ coi trꢓng nhꢋt là
nhân nghĩa, do đꢀ không chꢔ ý đꢇn lợi.
Về chꢍnh trꢁ: Mạnh Tꢂ nhꢋn mạnh hai vꢋn đề là nhân chꢍnh và thống nhꢋt. Quan
điꢎm của ông là dꢖng đạo đꢕc đꢎ trꢁ nước.
Đặc điꢎm nꢐi bật trong đưꢃng lối nhân chꢍnh là tư tưꢅng quý dân. Ông nꢀi
“Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” - dân quý nhꢋt, đꢋt nước thꢕ hai, vua thì
coi nhẹ. Ông nꢀi vua nào chiꢇm được lꢉng dân thì sẽ được thiên hạ.
Ông chủ trương đưꢃng lối chꢍnh trꢁ thống nhꢋt, mꢈc đꢍch của chủ trương này là
muốn chꢋm dꢕt chiꢇn tranh giꢄa các nước đꢎ toàn Trung Quốc được thái bình, biꢌn
pháp đꢎ thực hiꢌn viꢌc thống nhꢋt không phꢊi là chiꢇn tranh mà là nhân chꢍnh.
Về giáo dꢈc: Chủ trương mꢅ rộng giáo dꢈc đꢇn nông thôn, giáo dꢈc cho hꢓc
sinh cái nghĩa, hiꢇu lễ.
Như vậy, trong đưꢃng lối trꢁ nước của Mạnh Tꢂ cꢀ nhꢄng đề xuꢋt rꢋt đáng trân
trꢓng, nhưng thꢃi Chiꢇn Quốc là thꢃi kì đang diễn ra cuộc chiꢇn tranh đꢎ thôn tꢍnh lẫn
nhau nên chủ trương của Mạnh Tꢂ bꢁ coi là viễn vông không sát thực tꢇ nên cũng
không được các vua chꢋp nhận.
1.2.3. Đạo gia, Đạo giáo
8
Xuꢋt hiꢌn đꢒng thꢃi với Nho gia và cùng cꢀ ꢊnh hưꢅng trong tâm thꢕc văn hꢀa
Trung Quốc như Nho gia. Ngưꢃi sáng lập Đạo gia là Lꢘo Tꢂ với hạt nhân tư tưꢅng là
phạm trꢖ Đạo và tác phꢗm Đạo đꢕc kinh nên gꢓi là Đạo gia, sau đꢀ được Trang Tꢂ
phát triꢎn thêm nên gꢓi là tư tưꢅng Lꢘo Trang. Tư tưꢅng Đạo gia phꢊn ánh tâm lý của
một bộ phận ꢗn sĩ bi quan trước thꢃi cuộc và muốn giꢄ riêng cho mình được trong
sạch thꢃi bꢋy giꢃ. Tư tưꢅng của Đạo gia được đánh giá cao, đặc biꢌt là ꢅ phương Tây.
1.2.3.1. Lꢘo Tꢂ
Ngưꢃi ta ꢍt biꢇt về Lꢘo Tꢂ do cuộc sống ꢗn dật, xa lánh cuộc đꢃi của ông. Chỉ
biꢇt ông sống cꢖng thꢃi với Khꢐng Tꢂ. Cꢀ thuyꢇt cho tên là Lý Nhĩ, tên tự là Đam,
ngưꢃi nước Sꢅ. Ông tꢏng làm quan, coi thư viꢌn của nhà Chu, sau bỏ đi ꢗn dật.
Về mặt triꢇt hꢓc: Lꢘo Tꢂ cho rằng nguꢒn gốc vũ trꢈ là “đạo”. Đạo sinh ra một,
một sinh ra hai, hai sinh ra ba, ba sinh ra vạn vật. Sau khi sự vật được tạo ra thì phꢊi cꢀ
quy luật đꢎ duy trì sự tꢒn tại của nꢀ, quy luật ꢋy gꢓi là “đức”. Như vậy đạo đꢕc ꢅ đây
là một phạm trꢖ thuộc về triꢇt hꢓc, khác với đạo đꢕc của Nho gia là thuộc về phạm trꢖ
luân lý.
Đꢒng thꢃi, Lꢘo Tꢂ đꢘ nhận thꢕc được các mặt đối lập trong thꢇ giới khách quan
như phꢔc và hꢓa, cꢕng và mềm, dài và ngắn cꢖng so sánh, cao và thꢋp. Theo ông, sự
vật tự nꢀ vận động, phát triꢎn cho đꢇn chỗ tận cꢖng rꢒi quay ngược lại (thưꢃng gꢓi là
luật phꢊn phꢈc) và tiꢇp tꢈc chuyꢎn hꢀa như thꢇ: tỉnh khắc động, nhu thắng cương, hꢓa
là chỗ dựa của phꢔc, phꢔc là chỗ ꢗn nꢋp của hꢓa, trong dương cꢀ âm, âm cực sinh
dương... Luật phꢊn phꢈc cꢀ nghĩa là các mặt đối lập chuyꢎn hꢀa cho nhau theo một
vꢉng tuần hoàn đều đặn, kꢇ tiꢇp nhꢁp nhàng. Nꢇu một mặt nào đꢀ phát triꢎn đꢇn tận
cꢖng thì sẽ quay trꢅ về trạng thái đối lập với nꢀ.
Như vậy, tư tưꢅng triꢇt hꢓc của Lꢘo Tꢂ vꢏa cꢀ yꢇu tố duy vật vꢏa cꢀ yꢇu tố
biꢌn chꢕng thô sơ.
Về chꢍnh trꢁ: Ông chủ trương vô vi. Vô vi cꢀ nghĩa là không áp đặt, không can
thiꢌp, thuận theo tự nhiên. Ông cho rằng cách tốt nhꢋt làm cho xꢘ hội thái bình là giai
cꢋp thống trꢁ không can thiꢌp đꢇn đꢃi sống của nhân dân, không thu thuꢇ quá nhiều,
không sống xa hoa. Đꢒng thꢃi nên quay lại thꢃi kỳ vꢏa thoát thai khỏi xꢘ hội nguyên
thủy, không cần chꢄ viꢇt, không cần vũ khꢍ, thuyền xe. Cꢉn đối với nhân dân thì chỉ
cần làm cho “tâm hồn họ trống rỗng nhưng bụng họ thì no, chi của họ yếu nhưng
xương cốt của họ mạnh”. Như vậy hꢓ sẽ không biꢇt gì và không cꢀ ham muốn.
1.2.3.2. Trang Tꢂ (369 – 286TCN)
Ông tên là Trang Chu, ngưꢃi nước Tống, sống vào thꢃi Chiꢇn Quốc. Ông xuꢋt
thân tꢏ tầng lớp bần hàn, ghét danh lợi, sống thanh bạch, giao du với nhiều trꢍ thꢕc
đương thꢃi. Ông là ngưꢃi tiêu biꢎu cho Đạo gia cuối thꢃi Chiꢇn Quốc, tác phꢗm của
ông là Nam Hỏa kinh.
9
Về tư tưꢅng: kꢇ thꢏa tư tưꢅng của Lꢘo Tꢂ, Trang Tꢂ cũng cho rằng đạo là
nguꢒn gốc của sự vật, trꢃi đꢋt, thần thánh. Đꢒng thꢃi tꢏ chỗ cho vạn vật đều do đạo
sinh ra, ông đꢘ đi đꢇn phủ nhận tꢒn tại khách quan, cho rằng “trời đất và ta cùng sinh
ra vạn vật với ta là một” mà “đã cho là một rồi thì còn nói cái này cái kia làm gì
nữa”.
Về chꢍnh trꢁ: cũng chủ trương vô vi và tiꢇn xa hơn Lꢘo Tꢂ, chủ trương đưa xꢘ
hội trꢅ lại thꢃi kỳ nguyên thủy, đꢎ nhân dân ꢅ chung với chim muông, sống chung
cꢖng vạn vật, như vậy nhân dân sẽ chꢋt phác mà chꢋt phác thì bꢊn tꢍnh của nhân dân
cꢉn nguyên vẹn.
Chủ trương chꢍnh trꢁ của Lꢘo Tꢂ và Trang Tꢂ đều trái với tiꢇn trình lꢁch sꢂ nên
không được giai cꢋp thống trꢁ đương thꢃi tiꢇp nhận, nhưng tư tưꢅng của hꢓ đꢘ đặt cơ
sꢅ cho viꢌc hình thành Đạo Giáo ꢅ Trung Quốc sau này.
1.2.4. Pháp gia
Pháp gia là trưꢃng phái chủ trương dꢖng pháp luật đꢎ trꢁ nước, xuꢋt hiꢌn tꢏ thꢃi
Xuân Thu, ngưꢃi khꢅi xướng là Quꢊn Trꢓng.
Quꢊn Trꢓng (725 TCN – 645 TCN) là Tướng quốc của vua Hoàn Công nước
Tề. Ông đꢘ đề ra một số chꢍnh sách cꢊi cách làm cho nước Tề trꢅ nên hꢖng mạnh và
được làm bá chủ một thꢃi.
Tiꢇp đꢀ, trong thꢃi Xuân Thu Chiꢇn Quốc, thuộc về phái Pháp gia cꢉn cꢀ nhiều
ngưꢃi khác, trong đꢀ tiêu biꢎu nhꢋt là Thương Ưꢅng và Hàn Phi.
Thương Ưꢅng là ngưꢃi đꢘ giꢔp cho Tần Hiꢇu Công cꢊi cách làm cho nước Tần
trꢅ thành nước giàu mạnh nhꢋt ꢅ Trung Quốc thꢃi Chiꢇn Quốc, trên cơ sꢅ đꢀ hơn một
thꢇ kỷ sau đꢘ đánh bại các nước khác, thống nhꢋt toàn Trung Quốc.
Hàn Phi (280 - 233TCN) là đại biꢎu xuꢋt sắc nhꢋt của phái Pháp gia, nhưng ông
cꢀ tật nꢀi lắp không biꢌn luận được nên đꢘ tập trung sꢕc lực của mình đꢎ viꢇt tác phꢗm
trình bày các luận thuyꢇt của mình. Khi Tần đánh Hàn, vua Hàn sai Hàn Phi đi sꢕ
nước Tần. Lꢔc đầu Hàn Phi được vua Tần Thủy Hoàng tiꢇp đꢘi tꢂ tꢇ nhưng sau bꢁ bạn
cꢖng hꢓc là Lý Tư gièm pha nên bꢁ hạ nhꢈc và phꢊi uống thuốc độc tự tꢂ.
Kꢇ thꢏa và phát triꢎn tư tưꢅng của các nhà Pháp gia đꢃi trước, Hàn Phi cho
rằng muốn trꢁ nước tốt thì phꢊi cꢀ sꢕc mạnh về kinh tꢇ và quân sự. Muốn cꢀ sꢕc mạnh
thì phꢊi tập trung quyền lực vào một ông vua, tꢕc là phꢊi dꢖng luật pháp đꢎ cai trꢁ. Nội
dung pháp trꢁ gꢒm 3 yꢇu tố: pháp, thꢇ, thuật.
+ Pháp: chỉ pháp luật. Ông chủ trương dꢖng pháp luật, mꢌnh lꢌnh, hình phạt đꢎ
cai trꢁ là phương pháp cꢀ hiꢌu lực nhꢋt là vì dân vốn coi thưꢃng lꢉng thương mà chỉ
vâng theo uy lực.
+ Thꢇ: là quyền thꢇ, uy thꢇ, đꢁa vꢁ của ngưꢃi cầm quyền. Muốn pháp thi hành
được thì vua phꢊi cꢀ thꢇ, tꢕc phꢊi cꢀ đầy đủ uy quyền. Pháp gia chủ trương quyền thꢇ
10
vạn năng. Kẻ thống trꢁ phꢊi nắm lꢋy quyền giꢇt hại, khen thưꢅng. Vua phꢊi biꢇt “gia
ơn” và “ra uy” đꢔng lꢔc thì mới nâng cao được thꢇ, hiꢌu quꢊ thi hành pháp mới cao.
Đꢎ nâng cao thꢇ thì mꢓi thꢕ phꢊi nhꢋt nhꢋt theo pháp lꢌnh của nhà vua.
+ Thuật: là phương pháp điều hành, là cꢀ trꢍ ngầm, thủ đoạn, mưu lược của nhà
vua, là quyền mưu không lộ ra mặt đꢎ điều khiꢎn bề tôi. Thuật gꢒm ba mặt: bꢐ nhiꢌm,
khꢊo hạch, thưꢅng phạt. Thuật bꢐ nhiꢌm là phương pháp chꢓn quan lại: chỉ căn cꢕ vào
tài năng, không cần đꢕc hạnh dꢉng dõi. Thuật khꢊo hạch và thưꢅng phạt là căn cꢕ theo
trách nhiꢌm đꢎ kiꢎm tra hiꢌu quꢊ công tác, làm tốt thì thưꢅng rꢋt hậu, làm không tốt thì
phạt rꢋt nặng.
Cꢉn văn hꢀa giáo dꢈc thì không nhꢄng không cần thiꢇt, không đem lại lợi ꢍch
thiꢇt thực mà cꢉn cꢀ hại cho xꢘ hội.
Phꢊi thꢏa nhận rằng phái Pháp gia chủ trương dꢖng pháp luật đꢎ trꢁ nước là
đꢔng đắn. Nhꢃ vậy, nước Tần đꢘ trꢅ nên hꢖng mạnh và thống nhꢋt được Trung Quốc.
Nhưng mặt khác phái này quá nhꢋn mạnh biꢌn pháp trꢏng phạt nặng nề, phủ nhận đạo
đꢕc, tình cꢊm, thủ tiêu văn hꢀa giáo dꢈc là đi ngược lại với sự phát triꢎn của văn minh
và làm cho mâu thuẫn xꢘ hội vô cꢖng gay gắt. Chꢍnh vì thꢇ, sau khi thống nhꢋt Trung
Quốc, nhà Tần tiꢇp tꢈc thi hành đưꢃng lối này nên chỉ tꢒn tại được 15 năm thì sꢈp đꢐ.
Tꢏ Hán về sau, tuy hꢓc thuyꢇt Pháp gia không được chꢍnh thꢕc công nhận,
nhưng thực tꢇ thì nhiều yꢇu tố của phái này vẫn được vận dꢈng đꢎ kꢇt hợp với Nho gia
trong viꢌc trꢁ nước.
1.2.5. Mặc gia
Ngưꢃi sáng lập Mặc gia là Mặc Tꢂ (khoꢊng 468 – 376 TCN), ngưꢃi nước Lỗ.
Cuốn “Mặc Tử” do môn đꢌ chép lꢃi dạy của ông cꢀ 53 thiên, trong đꢀ cꢀ 10 thiên
chꢍnh. Thượng hiền là quý trꢓng ngưꢃi hiền tài, không phân biꢌt quý, tiꢌn, phꢊn đối sự
phân chia quân tꢂ - tiꢎu nhân của Khꢐng. Thượng đꢒng là thuận theo, phꢈc tꢖng mꢌnh
lꢌnh của cꢋp trên, là sự thống nhꢋt, tán đꢒng tꢏ dưới lên trên. Tiꢇt dꢈng là tiꢇt kiꢌm
tiêu dꢖng. Tiꢇt táng là tiꢇt kiꢌm tang ma. Phi nhạc là không nghe loại nhạc xa hoa vô
dꢈng. Phi mꢌnh là phꢊn đối mꢌnh trꢃi. Thiên chꢍ là trꢃi cꢀ ý chꢍ, ý chꢍ của trꢃi là
thương yêu tꢋt cꢊ. Minh quỉ là cꢀ quỉ thần. Kiêm ái là thương yêu tꢋt cꢊ mꢓi ngưꢃi. Phi
công là phꢊn đối chiꢇn tranh. Trong đꢀ, cꢀ một số điều mâu thuẫn nhau (Phi mꢌnh và
Thiên chꢍ, Minh quỉ).
Trong 10 điều trên, tiêu biꢎu nhꢋt là thuyꢇt kiêm ái và phi công. Kiêm ái là yêu
thương nhau, làm lợi cho nhau. Thiên hạ hỗn loạn, dân khốn khꢐ là do ngưꢃi ta đối xꢂ
xꢋu với nhau. Chỉ cần ngưꢃi đối xꢂ tốt với nhau, thương yêu lẫn nhau, thiên hạ khắc
thái bình. Kiêm ái khác chꢄ nhân của Nho gia. Nhân của Nho gia cꢀ phân biꢌt đẳng
cꢋp. Mꢈc đꢍch của kiêm ái là “hưng thiên hạ chi lợi, trừ thiên hạ chi hại”, hoàn toàn
khác với nhân nhằm duy trì xꢘ hội lễ trꢁ đꢃi Chu của Nho. Tꢏ kiêm ái ông chủ trương
11
phi công tꢕc phꢊn đối chiꢇn tranh. Ông phꢊn đối viꢌc xâm lược lẫn nhau, đꢀ là viꢌc bꢋt
nghĩa. Đꢒng thꢃi ông cũng biꢎu dương sự phꢉng thủ đꢎ bꢊo vꢌ chꢍnh nghĩa, đánh dẹp
bꢓn vô lại.
Về mặt nhận thꢕc luận: Ông đề ra thuyꢇt Tam biꢎu. Ông nꢀi lꢃi nꢀi muốn chꢍnh
xác phꢊi cꢀ 3 điều: Cꢀ cái gốc của nꢀ, cꢀ cái nguyên của nꢀ, cꢀ cái ꢕng của nꢀ. Gốc
tꢕc là cꢀ căn cꢕ, nguyên tꢕc là phꢊi được chꢕng minh, ꢕng tꢕc là được ꢕng dꢈng.
Trong viꢌc tꢐ chꢕc bộ máy nhà nước, ông chủ trương đề cao ngưꢃi tài đꢕc. Hễ
bꢋt cꢕ ai, kꢎ cꢊ nông dân và thợ thủ công, nꢇu cꢀ tài năng thì cꢀ thꢎ đưa lên giꢄ chꢕc
vꢁ cao, nꢇu ai ngu đần thì hạ xuống, dꢖ là dꢉng hꢓ quý tộc, cho nên quan không phꢊi
cꢕ sang trꢓng mꢘi, dân không phꢊi hèn hạ suốt đꢃi.
Tꢀm lại, tư tưꢅng của Mặc Tꢂ cꢀ mặt phꢊn ánh nguyꢌn vꢓng của nhân dân lao
động, nhưng thuyꢇt kiêm ái của ông rõ ràng là mang tꢍnh không tưꢅng, vì vậy không
được giai cꢋp thống thꢁ áp dꢈng. Sau khi Mặc Tꢂ chꢇt, phái chꢍnh thống của Mặc gia
phát triꢎn thành phái hiꢌp khách chuyên phꢈc vꢈ cho một số vua chꢔa quý tộc.
1.3. Tư tưởng Trung Quốc thời trung đại
1.3.1. Tư tưởng Trung Quốc từ Tần đến Đường
Năm 221 TCN nhà Tần tiêu diꢌt 6 nước Yên, Tề, Triꢌu, Ngꢈy, Hàn, Sꢅ kꢇt thꢔc
cꢈc diꢌn Chiꢇn quốc thống nhꢋt Trung Quốc. Tần Thủy Hoàng muốn thống nhꢋt tư
tưꢅng, coi trꢓng pháp gia gây nên tình trạng “đốt sách chôn nho”, cꢀ đꢇn 460 nho sĩ bꢁ
chôn hoặc bꢁ đày. Đạo giáo đꢃi Tần thiên về thuật tu tiên luyꢌn đan. Mặc gia và các
trưꢃng phái khác đều suy yꢇu.
Nhà Hán thay thꢇ nhà Tần vẫn cꢉn tôn sꢖng Pháp nhưng Nho gia dần dần lꢋn át
các trưꢃng phái khác trꢅ thành quốc giáo. Đꢐng Trꢓng Thư thꢃi Hán là ngưꢃi chủ
trương “độc tôn Nho thuật bãi truất bách gia”, đꢒng thꢃi dung hꢉa Nho giáo với Âm
dương ngũ hành dẫn đꢇn thần bꢍ hꢀa Nho giáo. Thꢇ lực của Lꢘo gia và Âm dương gia
vẫn cꢉn khá mạnh.
Thꢃi Tam quốc, Nam Bắc triều, Đạo gia phát triꢎn thêm một bước, đi sâu vào
sự huyền bꢍ sâu xa của vũ trꢈ nên gꢓi phong trào “Huyền học”, đꢒng thꢃi cũng mang
nhiều yꢇu tố dꢁ đoan ma thuật nên phát triꢎn thành Đạo giáo. Phật giáo du nhập tꢏ
trước bây giꢃ cꢀ cơ hội phát triꢎn và cꢀ ꢊnh hưꢅng lớn ꢅ Trung Quốc.
Thꢃi Tꢖy Đưꢃng, Phật hꢓc thꢁnh đạt với nhiều tông phái ra đꢃi. Các nhà Nho
tiêu biꢎu như Hàn Vũ, Lý Cao, Liễu Tông... chủ trương phꢈc hưng Nho giáo, mꢅ
đưꢃng phong trào đạo hꢓc thꢃi kỳ sau đꢀ.
1.3.1.1. Đꢐng Trꢓng Thư và Nho giáo thꢃi Hán
Hꢓc thuyꢇt của Khꢐng Tꢂ không được các vua chꢔa Trung Quốc cꢐ đại sꢂ
dꢈng. Nhưng tꢏ thꢃi Hán các triều đại phong kiꢇn đều thꢃ ông như một vꢁ thánh và
Nho giáo trꢅ thành quốc giáo.
12
* Đꢐng Trꢓng Thư
Đꢐng Trꢓng Thư (179-104 TCN) là đại biꢎu xuꢋt sắc của Nho giáo thꢃi Hán.
Ông là nhà triꢇt hꢓc duy tâm tôn giáo nꢐi tiꢇng ngưꢃi vꢖng Quꢊng Xuyên, lꢔc nhỏ
chuyên chꢔ tâm về kinh Xuân Thu và trꢓng lễ, sau đꢀ dạy hꢓc trꢉ, ꢍt giao du với mꢓi
ngưꢃi. Tác phꢗm của ông gꢒm cꢀ “Thiên nhân tam sách” và “Xuân thu phồn lộ”.
Ông là ngưꢃi cꢀ công đưa Nho giáo lên đꢁa vꢁ độc tôn thꢃi Hán. Ông không
phꢊi là nhà tư tưꢅng xuꢋt sắc nhưng chꢇ độ phong kiꢇn Trung Quốc tôn sꢖng ông vì
ông cꢀ công chꢍnh thống hꢀa Nho giáo, biꢇn nꢀ trꢅ thành công cꢈ sắc bén của giai cꢋp
phong kiꢇn. Tư tưꢅng Nho gia của Không Tꢂ, Mạnh Tꢂ ꢍt nhiều mang tꢍnh chꢋt nhân
bꢊn, cꢉn tư tưꢅng của Đꢐng Trꢓng Thư bꢁ thần hꢀa nặng nề. Ông cꢀ công sát nhập
thuyꢇt âm dương ngũ hành của âm dương gia với nho gia của Khꢐng, Mạnh, Tuân, chủ
trương “độc tôn Nho thuật bãi truất bách gia”. Khꢐng Mạnh ꢍt nꢀi đꢇn trꢃi mà nꢀi
nhiều về ngưꢃi, tránh đi sâu vào các vꢋn đề chủ thꢎ của vũ trꢈ mà chuyên chꢔ vào các
vꢋn đề đạo đꢕc, chꢍnh trꢁ, xꢘ hội. Đꢇn thꢃi phong kiꢇn, đꢕng trước nhu cầu củng cố
quyền lực của nhà Hán, Đꢐng Trꢓng Thư ra sꢕc thần bꢍ hꢀa nguꢒn gốc của vương
triều. Ông đề cao thuyꢇt “thiên nhân tương cảm”, vận dꢈng thuyꢇt âm dương ngũ
hành vào xꢘ hội một cách cực đoan, cho đꢀ là biꢎu hiꢌn ý chꢍ của trꢃi.
Về triꢇt hꢓc: Ông nhận thꢕc sự tác động qua lại giꢄa trꢃi và ngưꢃi, “thiên nhân
cảm ứng”, ông cho rằng: Trꢃi là một vꢁ thần cꢀ ý chꢍ, cꢀ nhân cách, đꢕng trên cꢊ vũ
trꢈ, cꢀ ý thꢕc và cꢀ cꢊ đạo đꢕc, mꢓi trật tự trong xꢘ hội đều do trꢃi quy đꢁnh tạo ra, trꢃi
thông qua vua (Thiên tꢂ) đꢎ thi hành mꢌnh lꢌnh, ý chꢍ của trꢃi đối với con ngưꢃi. Con
ngưꢃi là sự sáng tạo đặc biꢌt của trꢃi, vượt lên trên vạn vật, tương ꢕng với trꢃi (Thiên
nhân hợp nhꢋt).
Ông vận dꢈng thuyꢇt âm dương ngũ hành vào trong xꢘ hội, cho rằng quan hꢌ
vua tôi, cha con, chꢒng vợ đều lꢋy ꢅ đạo âm dương.
Về đạo đꢕc: nêu ra các phạm trꢖ Tam cương, ngũ thưꢃng và lꢈc kỷ.
+ Tam cương là ba mối quan hꢌ: vua tôi, cha con, chꢒng vợ. Trong ba quan hꢌ
ꢋy, bề tôi, con, vợ phꢊi phꢈc tꢖng vua, cha, chꢒng.
+ Ngũ thưꢃng là nhân, nghĩa, lễ, trꢍ, tꢍn, ông đꢘ ghép thành một hꢌ thống và coi
đꢀ là 5 tiêu chuꢗn đạo đꢕc thông thưꢃng nhꢋt của ngưꢃi quân tꢂ.
+ Lꢈc kỉ là 6 mối quan hꢌ với nhꢄng ngưꢃi ngang hàng với cha, ngang hàng với
mẹ, với anh em, hꢓ hàng, thầy giáo và bạn bè.
Về chꢍnh trꢁ: ông cꢈ thꢎ hꢀa tư tưꢅng Khꢐng Tꢂ, chủ trương hạn chꢇ giàu
nghèo, chiꢇm đoạt ruộng đꢋt và nạn giꢇt ngưꢃi, bỏ nô tỳ, lao dꢁch, chꢔ trꢓng giáo dꢈc.
Như vậy, với nhꢄng ý kiꢇn bꢐ sung của Đꢐng Trꢓng Thư, các tư tưꢅng triꢇt
hꢓc, đạo đꢕc, chꢍnh trꢁ của Nho gia đꢘ được hoàn chỉnh. Đꢇn thꢃi kỳ này, tư tưꢅng
13
Nho gia rꢋt được đề cao và thưꢃng được coi là Nho giáo. Đꢒng thꢃi Khꢐng Tꢂ được
tôn làm giáo chủ của đạo Hꢓc.
1.3.1.2. Sự phát triꢎn của Đạo giáo
Lꢘo Tꢂ cꢀ nhiều cống hiꢇn về mặt triꢇt hꢓc nhưng thái độ chꢍnh trꢁ của ông có
nhꢄng ꢊnh hưꢅng tiêu cực. Trang Tꢂ đꢘ đưa tư tưꢅng của ông vào lĩnh vực văn
chương, tạo ra một không khꢍ tự do tư tưꢅng. Đꢇn thꢃi loạn lạc trong các thꢇ kỷ thꢕ III
đꢇn thꢇ kỷ IV tư tưꢅng phꢀng tꢔng này phát triꢎn mạnh hơn nꢄa. Một đội ngũ nhꢄng
ngưꢃi tri thꢕc xa lánh cuộc đꢃi, tập hợp lại uống rượu, ngâm thơ, đàm luận về nhꢄng
vꢋn đề sâu xa huyền diꢌu của Lꢘo Trang và Kinh dꢁch... gꢓi là phong trào Huyền hꢓc.
Hꢓ phꢊn đối lễ giáo, cho lễ của Khꢐng Tꢂ chỉ dạy cho ngưꢃi dân thưꢃng. Hꢓ dꢖng tư
tưꢅng Lꢘo Trang đꢎ giꢊi thꢍch Kinh Dꢁch. Nhꢄng ngưꢃi nꢐi tiꢇng là Hà ꢆn, Vương
Bật, Kê Khang... Thực chꢋt đꢀ là một phong trào lꢘng mạn trong tư tưꢅng Trung
Quốc.
Thꢃi Tần Hán, do độc tôn Pháp, Nho nên tư tưꢅng của đạo gia ngày càng biꢇn
tướng. Xu hướng triꢇt hꢓc ngày càng giꢊm thay vào đꢀ là mê tꢍn dꢁ đoan ngày càng
phát triꢎn, đặc biꢌt trong thꢃi kỳ loạn lạc sau đꢀ trong điều kiꢌn dân chꢔng ngày càng
lầm than đꢀi khꢐ. Hꢓ làm cho mꢓi ngưꢃi hiꢎu lầm là cꢀ trưꢃng sinh. Tꢏ đꢀ ngưꢃi ta
tìm trong âm dương gia nhꢄng phương cách đꢎ điều hꢉa âm dương, tìm cách luyꢌn
đan, tu tiên, luyꢌn tinh khꢍ thần đꢎ được bꢋt tꢂ, tạo ra một tầng lớp ngưꢃi chuyên làm
công viꢌc cꢔng bái, chꢇ luyꢌn. Đạo gia biꢇn tướng thành một tôn giáo gꢓi là Đạo giáo.
1.3.1.3. Phật giáo du nhập vào Trung Quốc và cực thꢁnh thꢃi Đưꢃng
Phật giáo ra đꢃi ꢅ Nêpan vào thꢇ kỷ thꢕ VI TCN do Phật Thꢍch ca sáng lập.
Phật giáo du nhập vào Trung Quốc vào buꢐi đầu công nguyên. Đꢇn thꢃi Nam Bắc
triều, phật giáo bắt đầu phát triꢎn mạnh ꢅ Trung Quốc do không khꢍ tự do tư tưꢅng của
phong trào Huyền hꢓc và nhꢄng tư tưꢅng mới lạ của Phật giáo so với tư tưꢅng Trung
Quốc.
Khi mới du nhập vào Trung Quốc, Phật giáo đꢘ phꢊi chống đỡ với Nho giáo
trong một cuộc đꢋu tranh không kém phần gay gắt. Nhưng giꢄa Đạo giáo và Phật giáo
cꢀ nhiều điꢎm tương đꢒng nên nhanh chꢀng bꢐ sung cho nhau và cꢀ xu hướng dꢖng tư
tưꢅng Lꢘo Trang đꢎ giꢊi thꢍch Phật giáo. Nho giáo đꢘ kꢍch Phật giáo qua nhꢄng biꢎu
hiꢌn về mặt xꢘ hội mà không đề cập đꢇn giáo lý nên Phật giáo vẫn tꢒn tại và phát triꢎn.
Xu hướng dung hꢉa giꢄa Nho, Phật, Đạo dẫn đꢇn mꢅ đưꢃng cho tam giáo đꢒng
nguyên ꢅ thꢃi Đưꢃng.
Đꢇn thꢃi Đưꢃng, Lꢘo Tꢂ được đề cao. Nho giáo dần dần được phꢈc hꢒi, đi sâu
vào các lĩnh vực văn chương và thi cꢂ. Khꢐng Tꢂ được tôn là Tiên thánh, Nhan Hꢒi là
tiên sư. Cuối Đưꢃng cꢀ một số nhà Nho nꢐi tiꢇng (Hàn Dũ, Lý Cao) bắt đầu phê phán
Phật giáo về mặt giáo lý, mꢅ đưꢃng cho sự phꢈc hưng Nho giáo. Đối với Phật giáo,
14
các vua Đưꢃng cũng sꢖng đạo Phật, khuyꢇn khꢍch viꢌc thỉnh kinh, tạo điều kiꢌn cho
Phật giáo thꢁnh đạt. Phật giáo lꢔc này xuꢋt hiꢌn nhiều tu sĩ tài cao hꢓc rộng, dꢁch nhiều
bộ kinh Phật, đꢀng gꢀp cho kho tàng tư tưꢅng Trung Quốc nhiều khái niꢌm, phạm trꢖ
mới, xuꢋt hiꢌn nhiều tông phái Phật giáo.
Sự hoạt động truyền bá của các tông phái Phật giáo làm cho tư tưꢅng Trung
Quốc thêm phong phꢔ với nhiều phạm trꢖ, khái niꢌm về triꢇt hꢓc và tôn giáo mới.
Giꢄa 3 tôn giáo cꢀ sự kꢇt hợp và bꢐ sung cho nhau hình thành “tam giáo đồng
nguyên” thꢃi Đưꢃng.
1.3.2. Tư tưởng Trung Quốc từ Tống đến Thanh
Sang thꢃi Tống, Nho giáo trꢅ lại vꢁ trꢍ dân tộc trên cơ sꢅ phꢈc hưng cuối thꢃi
Đưꢃng. Nho giáo của thꢃi Tống không phꢊi là Nho giáo của thꢃi Hán Đưꢃng, cũng
không phꢊi là Nho giáo của Khꢐng Mạnh mà nꢀ chꢍnh là sự tiꢇp thu khá sâu sắc nhiều
yꢇu tố tư tưꢅng của Đạo giáo và Phật giáo về vũ trꢈ luận và đạo lý sống. Nhiều phạm
trꢖ vũ trꢈ luận được đi sâu như thiên, đꢁa, vạn vật nhꢋt thꢎ... làm giàu thêm tư tưꢅng
Nho giáo, trong đꢀ phạm trꢖ Đạo là phạm trꢖ trung tâm nên cꢉn gꢓi là phong trào đạo
hꢓc. Thꢃi này Tꢕ thư trong kinh điꢎn Nho gia được đề cao.
Phong trào Đạo hꢓc cꢀ thꢎ chia làm 3 thꢃi kỳ:
1. Buꢐi đầu các nhà tư tưꢅng chưa cꢀ khuynh hướng riêng và xuꢋt hiꢌn nhiều
danh Nho: Chu Đôn Di, Trình Hạo, Triꢌu Ung, Trương Tái. Chỉ cꢀ Trương Tái chủ
trương khꢍ là bꢊn căn của vạn vật, mꢅ đưꢃng cho phái duy khꢍ cꢀ ꢊnh hưꢅng lớn đꢇn
đꢃi Thanh.
2. Cuối đꢃi Tống với chủ trương lý hꢓc của Chu Hy, xu hướng lý là bꢊn nguyên
của vũ trꢈ được nhiều ngưꢃi hưꢅng ꢕng hình thành thꢃi kỳ lý hꢓc.
3. Đꢃi Minh, nhiều ngưꢃi đề cập đꢇn phạm trꢖ Tâm nên gꢓi là thꢃi kỳ Tâm hꢓc,
tiêu biꢎu là Lꢈc Cꢂu Uyên và Dương Vương Minh.
1.3.3. Tư tưởng Trung Quốc thời cận đại 1840 -1849
1.3.3.1. Bối cꢊnh lꢁch sꢂ và sự du nhập tư tưꢅng dân chủ tư sꢊn phương Tây
Trên con đưꢃng bành trướng sang phương Đông đꢎ tìm nhiên liꢌu, thꢁ trưꢃng,
nhân công, CNTB đꢘ nhꢉm ngꢀ Trung Quốc tꢏ rꢋt sớm. Lꢔc này, chꢇ độ phong kiꢇn
Mꢘn Thanh đi vào con đưꢃng suy yꢇu, kinh tꢇ trì trꢌ, trong nước đꢘ xuꢋt hiꢌn một số
yꢇu tố kinh tꢇ TBCN trong khai mỏ, dꢌt... giai cꢋp tư sꢊn hình thành đi đối với nꢀ là
giai cꢋp công nhân. Chiꢇn tranh Nha phiꢇn đꢘ dẫn đꢇn Hiꢌp ước Nam Kinh 1842, mꢅ
đưꢃng cho thực dân Anh sau đꢀ là các đꢇ quốc khác xâu xé và chia rẽ vꢖng ꢊnh
hưꢅng. Cuộc chiꢇn tranh Trung – Nhật (1894 – 1895) và sự thꢋt bại của triều đình Mꢘn
Thanh đꢘ dꢋu sự hoàn thành quá trình biꢇn Trung Quốc thành nꢂa thuộc đꢁa của các
cưꢃng quốc. Phong trào “nông dân thái bình thiên quốc” do Hꢒng Tꢔ Toàn lꢘnh đạo
(1850 – 1865) là một cuộc vận động mang màu sắc tôn giáo chống lại nhà Thanh và đꢇ
15
quốc, nhưng cuối cꢖng thꢋt bại. Phong trào Duy Tân do Khang Hꢄu Vi và Lương Khꢊi
Siêu khꢅi xướng làm nên cuộc biꢇn pháp 1898 của vua Quang Tự chống lại chꢇ độ bꢊo
thủ của triều đình Mꢘn Thanh cũng thꢋt bại. Phong trào nông dân Nghĩa Hꢉa Đoàn
đưa đꢇn sự đầu hàng của triều đình Mꢘn Thanh, hiꢌp ước Tân Sꢂu 1901 chꢍnh thꢕc
giao Trung Quốc cho 8 nước đꢇ quốc.
Tôn Trung Sơn, đại diꢌn cho giai cꢋp tư sꢊn dân tộc thành lập Trung Quốc
Đꢒng Minh hội (1905), lꢘnh đạo 10 cuộc khꢅi nghĩa chống lại triều đình Mꢘn Thanh
nhưng thꢋt bại. Năm 1911, Đꢒng Minh hội tiꢇn hành cách mạng Tân Hợi thành công,
thiꢇt lập được nền cộng hꢉa, Tôn Trung Sơn được bầu làm Đại Tꢐng thống của chꢍnh
phủ lâm thꢃi. Một số phần tꢂ Đꢒng Minh hội tìm cách thỏa hiꢌp với giai cꢋp phong
kiꢇn, Tôn Trung Sơn buộc phꢊi tꢏ chꢕc (1913). Thꢇ lực quân phiꢌt phong kiꢇn nắm
quyền do Viên Thꢇ Khꢊi, một đại thần của triều đình Mꢘn Thanh lên làm Tꢐng thống.
Ngày 4/5/1919, phong trào Ngũ tꢕ bꢖng nꢐ, tập hợp hꢓc sinh sinh viên, công
nhân biꢎu tình bꢘi công chống các thꢇ lực phong kiꢇn, Đꢊng Cộng Sꢊn Trung Quốc
được thành lập 1921 cꢀ sự hợp tác Quốc Dân Đꢊng (1925 – 1927) nhằm đánh đꢐ bꢓn
quân phiꢌt và đꢇ quốc, lập mặt trận chống Nhật xâm lược (1937). Cuộc kháng chiꢇn
chống Nhật kꢇt thꢔc thắng lợi, lại xꢊy ra nội chiꢇn giꢄa lực lượng của Quốc Dân Đꢊng
và Đꢊng Cộng sꢊn (1946). Năm 1949, nước Cộng hꢉa Nhân dân Trung Hoa được
thành lập đánh dꢋu sự sꢈp đꢐ hoàn toàn của giai cꢋp thống trꢁ của Quốc Dân Đꢊng trên
lꢈc đꢁa Trung Quốc.
1.3.3.2. Khang Hꢄu Vi và Lương Khꢊi Siêu
Khang Hꢄu Vi và Lương Khꢊi Siêu là nhꢄng nhà tư tưꢅng tiêu biꢎu đại diꢌn
cho phong trào duy tân cuối thꢇ kỷ XIX.
Khang Hꢄu Vi (1858 – 1927) buꢐi đầu theo tư tưꢅng của Lꢈc Cꢂu Uyên, sau đꢀ
do đꢓc được nhiều sách của phương Tây, đi khắp Trung Quốc rꢒi về Quꢊng Đông dạy
hꢓc, là ngưꢃi đề xướng phong trào Duy Tân. Ông được vua Quang Tự mꢃi vào cung
cố vꢋn cho chꢍnh biꢇn 1898. Chꢍnh biꢇn thꢋt bại, ông cꢖng Lương Khꢊi Siêu trốn thoát
và sự nghiꢌp chꢍnh trꢁ của ông cũng kꢇt thꢔc sau sự kiꢌn này.
Lập trưꢃng chꢍnh trꢁ của Khang Hꢄu Vi là chủ trương mꢅ đưꢃng cho tư bꢊn dân
tộc phát triꢎn, viꢌc sꢊn xuꢋt bằng máy mꢀc được áp dꢈng một cách rộng rꢘi, bꢊo đꢊm
nền độc lập cho dân tộc Trung Quốc thực hiꢌn chꢇ độ quân chủ lập hiꢇn, cho giai cꢋp
tư sꢊn mới ra đꢃi tham gia chꢍnh quyền.
Các tác phꢗm nꢐi tiꢇng của ông là “Đại đồng thư”, “Tân học ngụy tinh khảo”...
Ông nghiên cꢕu tự nhiên và xꢘ hội, cꢊ Trung Quốc lẫn phương Tây. Tân thư của ông
mang nội dung cꢈ thꢎ là hꢓc phương Tây trên cơ sꢅ truyền thống Trung Quốc đꢎ cꢊi
cách.
16
“Tân học ngụy tinh khảo” và “Khổng Tử cải chế khảo” tuy là nhꢄng sách
chuyên khꢊo về kinh điꢎn của Trung Quốc nhưng chủ đꢍch của nꢀ là phê phán tư
tưꢅng phong kiꢇn, tꢋn công thꢎ chꢇ phong kiꢇn, tuyên truyền tư tưꢅng mới, thực hiꢌn
duy tân đꢋt nước. Tác phꢗm “Đại đồng thư” là một tác phꢗm lớn gꢒm 30 cuốn. Nội
dung của nꢀ chống lại chꢇ độ phong kiꢇn, đề cao lꢉng nhân đạo. Ông phê phán sự
chuyên chꢇ, độc tôn, coi trꢓng phát triꢎn sꢊn xuꢋt theo hướng cơ khꢍ hꢀa, coi trꢓng
giáo dꢈc, đꢘ phá quan hꢌ tông pháp gia tộc giáo lý cương thưꢃng trꢀi buộc con ngưꢃi,
kêu gꢓi nhân quyền, tự do, bình đẳng, đề cao giá trꢁ con ngưꢃi. Khang Hꢄu Vi đꢘ phơi
bày sự giꢊ dối, tꢍnh tàn nhẫn của chꢇ độ phong kiꢇn, kꢇ thꢏa và phát triꢎn quan niꢌm
“nhân” của Khꢐng, quan niꢌm bình đẳng bác ái của Phật. Như vậy, tư tưꢅng trong
“Đại đồng thư” là sự tꢐng hợp của tư tưꢅng Khꢐng giáo, Phật giáo và tư tưꢅng xꢘ hội
dân chủ tư sꢊn. Ngoài ra, ông cꢉn cꢀ quan điꢎm “mỹ học” khi đề cao nꢀ, coi nꢀ là yꢇu
tố quan trꢓng trong đꢃi sống, cꢀ cái đẹp tự nhiên và cái đẹp nhân tạo trong nghꢌ thuật.
Hoàn cꢊnh đꢁa lý cꢀ ꢊnh hưꢅng đꢇn phong cách nghꢌ thuật.
Lương Khꢊi Siêu (1873 – 1929) là hꢓc trꢉ của Khang Hꢄu Vi nên ông tìm cách
phát huy tư tưꢅng của mình. Ông là nhà văn, là nhà báo, nhà tư tưꢅng đề cao tư tưꢅng
duy tân và hành động đꢎ thực hiꢌn viꢌc biꢇn nước Trung Quốc thành một nước Trung
Quốc mới.
Ông kêu gꢓi hướng tới các giá trꢁ của ngưꢃi phương Tây, thi hành tân chꢍnh, tân
dân, xây dựng mô hình chꢇ độ quân chủ lập hiꢇn. Ông nhìn thꢋy bꢊn chꢋt phꢊn động
của chꢇ độ phong kiꢇn, chỉ ra cội nguꢒn nhꢄng tꢌ nạn xꢘ hội là do quan lại tham nhũng
gây nên “những người như thế mà giao cho trị quốc thì chẳng khác gì dựng nên các
tượng gỗ rồi bắt nó cai trị thiên hạ”; ông phê phán quan niꢌm “trọng quan khinh
dân”, coi thưꢃng khoa hꢓc kĩ thuật. Ông coi trꢓng vai trꢉ của ngưꢃi dân, chủ trương
“dân mới”. Đꢀ là ngưꢃi dân cꢀ công đꢕc, cꢀ chꢍ tiꢇn thủ, cꢀ đủ tư cách đꢎ tự trꢁ. Dân
phꢊi được đꢐi mới đꢎ tự cưꢃng, chủ động tiꢇp thu tư tưꢅng mới.
Lương Khꢊi Siêu cũng chꢁu ꢊnh hưꢅng của tư tưꢅng Phật giáo: tꢍn ngưỡng là tri
tꢍn chꢕ không phꢊi mê tꢍn, kiꢎm thiꢌn chꢕ không phꢊi độc thiꢌn, nhập thꢇ cꢕ không
phꢊi yꢇu thꢇ, bàn cái vô hạn chꢕ không bàn cái hꢄu hạn, giꢊng cái bình đẳng chꢕ
không phꢊi cách biꢌt, nặng về tự lực chꢕ không phꢊi do ngưꢃi khác. Ông vận dꢈng tiꢇn
hꢀa luận và phương pháp luận của phương Tây đꢎ nghiên cꢕu lꢁch sꢂ nhưng chỉ chủ
trương biꢇn đꢐi tꢏ tꢏ mà không thꢏa nhận sự thay đꢐi mạnh mẽ mang tꢍnh cách mạng.
1.3.3.3. Tư tưꢅng cách mạng của Tôn Trung Sơn
Phong trào cꢊi lương của Trung Quốc thꢋt bại với chꢍnh biꢇn 1898 thì phong
trào cách mạng xuꢋt hiꢌn và bꢖng nꢐ năm Tân Hợi (1911). Cách mạng Tân Hợi lật đꢐ
chꢇ độ phong kiꢇn ngự trꢁ lâu dài ꢅ Trung Quốc. Linh hꢒn của cách mạng là lꢘnh tꢈ
Tôn Trung Sơn với chủ nghĩa Tam Dân nꢐi tiꢇng.
17
Ông được xem là ngưꢃi đầu tiên đề xướng tư tưꢅng dân chủ ꢅ Trung Quốc. Tꢏ
chủ nghĩa dân tộc, chủ nghĩa dân chủ ông đꢘ xây dựng hꢓc thuyꢇt tam dân “dân tộc
độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”, chủ nghĩa tam dân đꢘ trꢅ thành tư
tưꢅng chủ đạo cho nhꢄng ngưꢃi cách mạng Trung Quốc, là ngꢓn cꢃ dẫn dắt hꢓ tới
cách mạng Tân Hợi.
Đầu tiên là “dân tộc độc lập”, ông chủ trương lật đꢐ triều đình Mꢘn Thanh đꢎ
xây dựng “dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”. Đꢀ là chủ nghĩa yêu nước theo đặc
trưng nꢐi bật. Một là yêu “nước Trung Hoa” chꢕ không yêu “nước Đại Thanh”, hai là
yêu nước thì phꢊi làm cách mạng đꢎ cꢕu nước.
Về quan điꢎm dân chủ hꢀa Tôn Trung Sơn cꢀ tư duy riêng của ngưꢃi Trung
Quốc. Tꢏ sự tiꢇp thu hꢓc thuyꢇt “tam quyền phân lập” của phương Tây (quyền lập
pháp, hành pháp, tư pháp) Tôn Trung Sơn bꢐ sung thêm hai điều mới nꢄa là sự khꢊo
thꢍ và tuyꢎn dꢈng. Đây là một sự vận dꢈng sáng tạo phꢖ hợp với truyền thống văn hꢀa
phương Đông. Đẳng cꢋp đꢀng vai trꢉ quan trꢓng trong chꢇ độ quan chꢕc phương Tây
thì ꢅ phương Đông khoa cꢂ đꢀng vai trꢉ hàng đầu, dꢖ xuꢋt thân tꢏ tầng lớp nào khi đỗ
đạt thì cꢀ thꢎ được ra làm quan. Ông chủ trương dân chủ hꢀa theo 3 bước: Quân chꢍnh,
huꢋn chꢍnh, hiꢇn chꢍnh. Trước hꢇt phꢊi dꢖng biꢌn pháp chuyên chꢍnh đꢎ điều hành
chꢍnh quyền, sau đꢀ phꢊi giáo dꢈc đꢎ nâng cao dân trꢍ và cuối cꢖng là thực hiꢌn nhà
nước pháp quyền, thực hiꢌn dân chủ bằng luật pháp, ông được tôn là “quốc phụ”, tꢕc
là ngưꢃi cha của Trung Hoa dân quốc, ngưꢃi cha của nền cộng hꢉa.
Tôn Trung Sơn phủ nhận quan điꢎm đề cao vai trꢉ cá nhân trong sự tiꢇn hꢀa
của lꢁch sꢂ. Ông nꢀi: “Washington, Napoléon dù tài cao, chỉ huy giỏi đến đâu, nếu
không có quần chúng nhân dân hiệp đồng hưởng ứng và ủng hộ thì cũng bó tay”. Ông
xác đꢁnh rằng cách mạng Trung Quốc muốn thành công phꢊi liên Nga thân cộng, phꢉ
trợ công nông.
1.3.3.4. Sự truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Trung Quốc
Cách mạng tháng Mưꢃi Nga đꢘ ꢊnh hưꢅng to lớn đꢇn tình hình Trung Quốc.
Chꢍnh quyền Xô Viꢇt tuyên bố hủy bỏ mꢓi điều ước bꢋt bình đẳng của đꢇ quốc Nga đꢘ
kí kꢇt với triều đình Mꢘn Thanh. Do ꢊnh hưꢅng của cách mạng trong tư tưꢅng Trung
Quốc xuꢋt hiꢌn khuynh hướng XHCN. Một số nhà trꢍ thꢕc của Trung Quốc đꢘ bắt đầu
tiꢇp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, hꢓc tập và đi theo cách mạng Nga. Nhꢄng ngưꢃi
Trung Quốc đầu tiên tiꢇp nhận hꢓc thuyꢇt Mác – Lênin là Lý Đại Chiêu, Sái Hoài Sâm
tꢏ nhꢄng năm 1919 – 1920.
Lý Đại Chiêu đꢘ giới thiꢌu với ngưꢃi Trung Quốc một cách cꢀ hꢌ thống về chủ
nghĩa duy vật lꢁch sꢂ, về ba bộ phận cꢋu thành của chủ nghĩa Mác, về viꢌc vận dꢈng
quan điꢎm Mác – Lênin vào viꢌc nghiên cꢕu sꢂ hꢓc.
18
Tꢏ năm 1918, Lý Đại Chiêu trong các bài viꢇt của mình đꢘ ca ngợi cách mạng
tháng Mưꢃi Nga, lập báo “bình luận hàng tuần”, viꢇt bài cho tạp chꢍ “Thanh niên
mới” – một tập cꢀ tuyên truyền chủ nghĩa Mác và cꢀ ꢊnh hưꢅng lớn nhꢋt bꢋy giꢃ.
Cũng trong thꢃi gian này hai quyꢎn Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản và Chủ
nghĩa xã hội phát triển từ không tưởng đến khoa học đꢘ được dꢁch và xuꢋt bꢊn ꢅ Trung
Quốc. Sự truyền bá của chủ nghĩa Mác – Lênin đꢘ làm cho cách mạng Trung Quốc có
bước phát triꢎn mới rꢋt quan trꢓng, đưa đꢇn sự thành lập Đꢊng Cộng sꢊn Trung Quốc
(1921). Sau đꢀ là quá trình tꢒn tại và đꢋu tranh tư tưꢅng giꢄa tư tưꢅng tư sꢊn và tư
tưꢅng vô sꢊn trong cách mạng dân tộc dân chủ ꢅ Trung Quốc, đưa đꢇn sự thắng lợi
hoàn toàn của tư tưꢅng vô sꢊn năm 1947.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình bày các tư tưꢅng Trung Quốc thꢃi cꢐ đại.
2. Trình bày các tư tưꢅng Trung Quốc thꢃi trung đại.
3. Trình bày các tư tưꢅng Trung Quốc thꢃi cận đại.
4. Phân tꢍch sự ꢊnh hưꢅng của tư tưꢅng Trung Quốc đối với Viꢌt Nam và một số nước
châu Á.
5. Rút ra đặc điꢎm chung của tư tưꢅng Trung Quốc.
19
Chương 2: LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG ẤN ĐỘ
2.1. Khái quát về Ấn Độ
2.1.1. Địa lý tự nhiên và cư dân
Đông Nam giáp ꢑn Độ Dương; dài khoꢊng 3.000km, rộng 2.100km, phꢍa Bắc là dꢘy nꢔi
Hymalaya án ngꢄ theo vꢉng cung dài 2.600km, là biên giới tự nhiên ngăn cách giꢄa ꢑn Độ
với Trung Quốc.
Dãy núi Vindia cũng là biên giới tự nhiên đꢘ chia ꢑn Độ ra làm hai miền Nam-
Bắc.
+ Miền Bắc cꢀ hai con sông lớn chꢊy qua: sông ꢑn và Sông Hằng.
Sông Ấn là (Inđus), tên nước ꢑn Độ đặt theo tên của dꢉng sông này.
Sông Hằng được coi là dꢉng sông thiêng, nơi tiꢇn hành các nghi lễ tôn giáo.
Hai con sông đꢘ bꢒi đắp cho ꢑn Độ nhꢄng vꢖng đꢋt phꢖ sa rꢋt màu mỡ thuận lợi
cho viꢌc phát triꢎn kinh tꢇ nông nghiꢌp, nên ngưꢃi ꢑn Độ sớm xây dựng cho mình nền văn
minh rực rỡ.
+ Miền Nam ꢑn Độ là cao nguyên Đêcan rộng lớn, tạo điều kiꢌn cho khai thác
khoáng sꢊn và phát triꢎn chăn nuôi.
ꢑn Độ cꢀ đꢁa thꢇ rộng lớn, đꢁa hình đa dạng nên cꢀ nhiều vꢖng khꢍ hậu khác
nhau.
Tꢀnh 2 mặt của tự nhiên có ảnh hưởng quyết định đến đời sống văn hóa Ấn
Độ vốn vừa khổ hạnh trầm tư, vừa hồn nhiên, phóng khoáng thấm đượm màu sắc tâm
linh, luôn coi trọng các giá trị tinh thần.
Nền văn minh ꢅ lưu vực sông Indus (3.000-1.800 T.C.N.) đꢘ thꢋm đượm nhꢄng
Dân cư: Dân cư ꢑn Độ là một cộng đꢒng đa dạng với hàng trăm tộc ngưꢃi đꢘ
được đꢒng hꢀa bằng tinh thần ꢑn Độ.
Ngưꢃi dân xây dựng nên nền văn minh cꢐ xưa nhꢋt ꢅ ꢑn Độ ven bꢃ sông ꢑn là
chủ yꢇu cư trꢔ ꢅ miền nam bán đꢊo ꢑn Độ.
đại chủng tộc ꢑn - Âu) tràn vào xâm nhập và ꢅ lại bán đꢊo ꢑn.
2.1.2. Hoàn cảnh lịch sử
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_lich_su_tu_tuong_phuong_dong_va_viet_nam.pdf

