Bài giảng Microsoft Excel (Phần 2)
Bài 4.
XỬ LÝ DỮ LIỆU
Mục tiêu:
Sau khi học xong phần này người học có khả năng:
- Trình bày được một số khái niệm về cơ sở dữ liệu trên Excel.
- Sắp xếp được dữ liệu, trích lọc cơ sở dữ liệu theo yêu cầu.
- Sử dụng được một số hàm về cơ sở dữ liệu.
- Rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp, có trách nhiệm và sáng tạo.
Nội dung:
4.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN EXCEL.
4.2. SẮP XẾP DỮ LIỆU.
- Để thực hiện một sắp xếp theo chiều tăng dần hay giảm dần trên một cột:
Bước 1: Chọn các ô muốn được sắp xếp.
Bước 2: Click nút Sort & Filter trên tab Home.
+ Click nút Sort Ascending (A-Z) nếu muốn sắp xếp dữ liệu tăng dần.
+ Click nút Sort Descending (Z-A) nếu muốn sắp xếp dữ liệu giảm dần.
Hình 4.1: Mô tả chọn công cụ sắp xếp dữ liệu trên tab Home.
- Tùy chỉnh sắp xếp.
Để sắp xếp nhiều hơn một cột:
+ Bước 1: Chọn các ô muốn được sắp xếp.
+ Bước 2: Click nút Sort & Filter trên tab Home.
+ Bước 3: Click chọn Custom Sort…xuất hiện hộp thoại như hình 4.2.
+ Bước 4: Chọn cột mà bạn muốn sắp xếp đầu tiên.
+ Bước 5: Click Add Level.
+ Bước 6: Chọn cột tiếp theo bạn muốn sắp xếp.
+ Bước 7: Click OK.
58
Hình 4.2: Hộp thoại Sort cho phép tùy chỉnh sắp xếp nhiều cột.
4.3. LỌC CSDL.
Bộ lọc cho phép bạn chỉ hiển thị dữ liệu mà đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định.
4.3.1. Quy trình lọc đơn giản:
Bước 1: Chọn vùng chứa dữ liệu mà bạn muốn lọc.
Bước 2: Click Sort & Filter trên tab Home Filter.
Bước 3: Click vào mũi tên tại đầu cột mà bạn muốn lọc.
Bước 4: Click vào ô check Select All để bỏ chọn dữ liệu đã mặc định.
Bước 5: Click vào ô check của dữ liệu sẽ lọc ra (xem hình minh họa).
Bước 6: Click OK.
4.3.2. Quy trình lọc phức tạp:
Bước 1: Chọn vùng chứa dữ liệu mà bạn muốn lọc.
Bước 2: Click Sort & Filter trên tab Home Filter.
Bước 3: Click vào mũi tên tại đầu cột mà bạn muốn lọc.
59
Bước 4: Click Text Filter (nếu cột dữ liệu bạn chọn thuộc dạng Text, Date Filte nếu cột
dữ liệu bạn chọn dạng ngày tháng, Number Filter nếu cột dữ liệu bạn chọn dạng số).
Bước 4: Click chọn Custom.
Xuất hiện hộp thoại.
Hình 4.4: Hộp thoại Custom AutoFilter.
Trong đó:
+ Equals: Bằng nhau.
+ Does not equals: Khôngbằngnhau.
+ Is greater than: Lớn hơn.
+ Is greater than or equal to: Lớn hơn hoặc bằng.
+ Is less than: Nhỏ hơn.
+ Is less than or equal to: Nhỏ hơn hoặc bằng.
+ Begin with: bắt đầu với.
+ Does not begin with: Không bắt đầu với.
+ Ends with: Kết thúc với.
+ Does not ends with: Không kết thúc với.
+ Contains: Chứa đựng, bao gồm.
+ Does not contains: Không chứa đựng.
Bước 5: Click chọn 1 trong các thực đơn đơn lệnh như mô tả ở trên.
Hình 4.5: Chọn thực đơn lệnh để lọc phức tạp
Bước 6: Click Ok.
Để ko áp dụng bộ lọc, kích nút Sort & Filter Click Clear.
4.3.3. Lọc cao cấp (Advanced).
Bước 1: Đặt điều kiện lọc.
Bước 2: Chọn vùng cơ sở dữ liệu cần lọc.
Bước 3: Click tab Data Advanced (hộp thoại Advanced Filter – xem hình 4.6).
Bước 4: Click chọn Copy to another location.
Bước 5: Đặt con trỏ tại ô Criteria range chọn vùng điều kiện đã đặt ở bước 1.
Bước 6: Đặt con trỏ tại ô Copy to: sau đó chọn vùng sẽ đặt kết quả lọc.
60
Bước 7: Click OK.
Xem hình và thực hiện các bước lần lượt như đã ghi chú ở hình.
Đặt vùng
điều kiện
Địa chỉ vùng
Chọn
dữ liệu
Địa chỉ vùng
điều kiện
Vùng địa chỉ
mới sẽ chứa
Địa chỉ vùng
chứa kết quả
Hình 4.6: Hình minh họa các bước lọc dữ liệu với Advanced.
4.4. CÁC HÀM VỀ CSDL.
Là những hàm chỉ sử dụng đối với cơ sở dữ liệu. Khi sử dụng các hàm này thì đã có cơ
sở dữ liệu và đã tạo vùng điều kiện.
4.4.1. Hàm DSUM.
Cú pháp: Dsum (CSDL,Cột,Vùng Điều Kiện).
Công dụng: Tính tổng các ô trong “cột” ở các ô mẩu tin thỏa vùng điều kiện của CSDL.
Ví dụ: Tính tổng thành tiền của những mặt hàng có tên là Cassette.
=DSUM(B15:H20, 7, $I$14:$I$15) 25500000.
61
Hình 4.7: Màn hình ví dụ tính tổng thành tiền của những mặt hàng Cassette.
4.4.2. Hàm DMAX.
Cú pháp: Dmax(CSDL,Cột,Vùng Điều Kiện).
Công dụng: Lấy giá trị ô lớn nhất trong cột ở các mẩu tin thỏa vùng điều kiện của CSDL.
Ví dụ: CSDL xem hình 4.8. Tìm xem mặt hàng nào bán có giá trị thành tiền lớn nhất
trong tháng.
= DMAX(B15:H20,7,$I$14:$I$15) 27000000
Hình 4.8: Ví dụ sử dụng hàm Max tìm giá trị thành tiền lớn nhất trong tháng.
4.4.3. Hàm Dmin.
Cú pháp: Dmin(CSDL,Cột,Vùng Điều Kiện).
Công dụng: Lấy giá trị ô nhỏ nhất trong cột ở các mẩu tin thỏa vùng điều kiện của
CSDL.
Ví dụ: Tìm LƯƠNG nhỏ nhất của những người có C.VỤ là NV được xếp loại A.
62
=DMIN(A3:K11,7,$L$3:$L$4) 1610000.
Hình 4.8: Ví dụ sử dụng hàm Min tìm lương nhỏ nhất của những người có chức vụ là
NV và xếp loại A.
4.4.4. Hàm Dcounta.
Cú pháp: Dmin(CSDL,Cột,Vùng Điều Kiện).
Công dụng: Đếm số ô có dữ liệu trong cột ở các mẩu tin thỏa vùng điều kiện của
CSDL.
Ví dụ: đếm số người có C.VỤ là N.VIÊN xếp loại A.
=DCOUNTA(A3:K12,4, $L$3:$L$4) 2.
4.5. TẠO BẢNG TỔNG CỘNG THEO NHÓM.
Chú ý: Cách khóa công thức trong excel – Ẩn ô chứa công thức.
Bạn muốn khóa các công thức trong ô bảng tính excel, bạn không muốn người khác có
thể sao chép hoặc chỉnh sửa các ô có chứa công thức?
- Xác định vùng dữ liệu, các ô công thức muốn khóa. Ở hình mô tả bên dưới, vùng dữ liệu tô
màu đỏ là vùng chứa công thức và cần phải khóa lại.
Hình : Vùng dữ liệu cần khóa công thức trong excel.
63
Sau khi xác định được các ô công thức cần khóa hoặc ẩn công thức đi, chỉ hiện
lên giá trị tại vùng đó. Các bạn làm theo các bước sau:
1. Chọn toàn bộ bảng tính excel (bằng cách nhấn vào nút chọn bảng tính nằm
bên góc trái bên trên) như hình dưới. Sau đó vào nút cài đặt Font (1)/ Chọn thẻ lệnh
Protection (2)/ Chọn bỏ tại ô Lock (3)
Chọn toàn bộ bảng tính trong excel.
Ẩn công thức trong excel.
2. Sau đó bạn tiếp tục chỉ chọn vùng dữ liệu chứa công thức cần khóa/ tiếp tục
vào cài đặt Font (1)/ Chọn thẻ Protection (2)/ lúc này sẽ đánh dấu chọn lại vào ô Lock
(3)
64
Bảo vệ công thức trong excel.
3. Chỉ còn bước cuối cùng nữa là xong, bạn chọn lại tiếp tục vùng ô chứa công
thức cần khóa (1)/ Vào lệnh Menu Format/ Chọn Protect Sheet…(2)
Khoa công thức vùng trong excel
4. Hộp thoại hiện bảo vệ công thức hiện lên/ Bỏ đánh dấu chọn vào ô Select
Locked cells/ Nhập mật khẩu lên hộp ô bên trên/ sau đó nhập mật khẩu xác nhận một
lần nữa/ OK
65
Nhâp mật khẩu bảo vệ công thức excel.
Bây giờ bạn đã thực hành xong chưa? Bạn hãy thử chọn vào vùng công thức
vừa mới được bảo vệ. Excel lúc này sẽ không hiện công thức trong vùng dữ liệu này!
Khi muốn gỡ bỏ phần bảo vệ này, bạn chỉ cần chọn lại vùng đã bảo vệ công
thức trước đó và vào lại lệnh Format/ Chọn Unprotect sheet../ Sau đó nhập mật khẩu
xác nhận/ OK
BÀI TẬP 4.1.
Bảng 1.
BẢNG THEO DÕI TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
Mã
Hàng
GV
Số
Lượng
500
Hư
Hỏng
Tên Hàng
Tổ Sản Xuất Ngày Xuất
Tiền Thưởng
1
2
15/05/2014
20/05/2014
GT
700
GB
GV
GB
3
3
2
27/05/2014
01/06/2014
07/06/2014
400
200
200
Tổng Cộng
2000
Bảng 2.
BẢNG TRA HÀNG HOÁ
Mã
Hàng
GB
Tên Hàng
Giày Bata
% Hư Hỏng
1%
GV
GT
Giày Vải
2%
Giày Thể Thao
3%
66
Yêu cầu:
1- Dựa vào giá trị cột Mã Hàng và tra ở Bảng 2, hãy điền giá trị cho cột Tên Hàng.
2- Hãy điền số liệu cho cột Hư Hỏng, biết rằng số lượng giày bị Hư Hỏng được tính bởi
công thức: Số Lượng * %Hư Hỏng,
Trong đó %Hư Hỏng của mỗi loại giày được quy định dựa vào Mã Hàng và tra ở Bảng
2.
3- Tính Tiền Thưởng cho mỗi tổ sản xuất biết rằng:
- Nếu Ngày Xuất là Chủ Nhật và Số Lượng Giày Hư Hỏng <= 5 thì được thưởng 500000.
- Nếu Số Lượng >=500 và Số Lượng Gìay Hư Hỏng <=10 thì thưởng 300000.
- Các trường hợp còn lại thì không thưởng.
4- Hãy hoàn thành Bảng Thống Kê sau:
BẢNG THỐNG KÊ
Tổ
Tổng
Tổng
Sản Xuất
Số Lượng
Hư Hỏng
1
2
3
Tổng Cộng
BÀI TẬP 4.2.
1. Lập bảng cơ sở dữ liệu sau:
Hệ số
chức vụ
Stt
Họ và tên
N. Sinh
1957
C. Vụ Mãnghạch Hệ số
Lương Tổng cộng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Trần Văn Tiễn
Đỗ Văn Lượng 1957
Lưu Cao Thắng 1965
Hà Hợp Phát
Lê Văn Liệu
Đỗ Đức Thắng
Ng.Thanh tâm
Đỗ T.Thu Vân
Ng.Ngọc Nga
Lưu thị Loan
N.Viên
1.009 2.08
15.113 3.54
15.113 3.26
15.113 2.98
15.113 2.98
15.113 2.70
15.113 2.42
15.113 2.42
15.113 1.86
15.113 2.42
15.113 2.42
H.Trưởng
Giáo viên
H.Phó
1961
1970
1973
1968
1975
1978
1969
Giáo viên
H.Phó
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
10
11
Phạm Trần Anh 1962
- Trong đó LƯƠNG = (Hệ số + Hệ số chức vụ) * 180000.
- Hệ số chức vụ nếu: H. Trưởng là 0.7; H. Phó là 0.5; nhân viên và giáo viên là 0.
- Hãy rút trích những nhân viên có HỆ SỐ lương là 2.42
-HãyrúttríchnhữngnhânviêncóTỔNGCỘNG>400000vàsinhsau1960
-HãyrúttríchnhữngnhânviêncóLƯƠNG>500000hặccótiềnphụcấpCHỨCVỤ
2. Tạo bảng thống kê.
H.Phó Giáo viên
N.Viên
Số Lượng
Lương Tổng cộng
Lương Cao Nhất
Lương Thấp Nhất
Lương Trung Bình
67
Bài 5.
ĐỒ THỊ TRONG EXCEL
Mục tiêu:
Sau khi học xong phần này người học có khả năng:
- Trình bày được các khái niệm, các thành phần và ý nghĩa của trong biểu đồ;
- Thực hiện được các bước dựng biểu đồ; hiệu chỉnh và định dạng biểu đồ;
- Rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp, có trách nhiệm và sáng tạo.
Nội dung:
5.1. GIỚI THIỆU ĐỒ THỊ.
Đồ thị giúp trình bày các số liệu khô khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan,
dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính, do đó khi thay đổi dữ liệu của
nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Trong Excel 2010 việc vẽ đồ
thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như bây giờ. Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ
cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, chúng ta sẽ cùng
nhau khám phá thế giới đồ thị của Excel trong bài học này.
Đồ thị là một đối tượng (object) của Excel, đối tượng này chứa các dữ liệu và biểu diễn
thành hình ảnh với màu sắc và kiểu dáng rất phong phú. Nhìn chung, Excel có 2 loại đồ thị đó
là đồ thị nằm trong WorkSheet (còn gọi là Embedded chart) và ChartSheet.
Để chuyển đổi qua lại giữa 2 loại đồ thị này ta làm như sau: Chọn đồ thị Chart Tools
Design Location Move Chart chọn Object in + Tên Sheet (đồ thị nằm trong
Worksheet) hay chọn New sheet + Nhập tên ChartSheet vào.
Hình 5.1: Chọn ChartSheet hay Embedded chart.
5.2. VẼ ĐỒ THỊ.
Phần này trình bày các bước vẽ đồ thị từ một bảng số liệu cho trước và một số tùy chọn
của đồ thị. Kết quả nghiên cứu về sự thõa mãn của các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi
được cho như hình bên dưới, nếu chúng ta dùng kết quả này để báo cáo cũng không có vấn đề
gì, tuy nhiên báo cáo sẽ sinh động và thuyết phục hơn nếu chúng ta biến các con số này thành
đồ thị để được nhìn thấy một cách trực quan hơn.
68
Hình 5.2: Bảng số liệu nghiên cứu.
Quy trình vẽ đồ thị:
Bước 1: Chọn vùng dữ liệu, chọn luôn các nhãn của các cột.
Bước 2: Chọn kiểu đồ thị từ Ribbon Insert Charts. Mỗi nhóm đồ thị bao gồm nhiều
kiểu khác nhau, ví dụ chúng ta chọn nhóm Column Clustered Column.
Hình 5.3: Mô tả màn hình vẽ đồ thị dạng Column.
Thay đổi bố trí các thành phần trên biểu đồ:
- Chọn đồ thị Chart Tools Design Chart Layout Chọn cách bố trí thích hợp.
Ví dụ ta chọn kiểu Layout 3 trong Chart Layout.
69
Hình 5.4: Mô tả màn hình thay đổi bố trí các thành phần trên biểu đồ.
Đảo các chuỗi số liệu từ dꢀng thành cột và ngược lại.
- Chart Tools Design Data Switch Row/Column.
Chúng ta thực hiện lệnh này khi các đồ thị ở bước trên chưa hiển thị đúng như
mong muốn.
Ví dụ chúng ta muốn nhóm các nhóm tuổi lại để dễ so sánh giữa các tháng với
nhau.
Hình 5.5: Mô tả màn hình biểu đồ sau khi đảo vị trí đặt số liệu.
Đảo dꢀng/ cột.
Nếu thấy kiểu đồ thị trên không đẹp, chúng ta có thể đổi sang kiểu khác bằng cách:
Chart Tools Design Type Change Chart Type, hộp thoại Insert Chart hiển thị liệt kê
toàn bộ các kiểu đồ thị hiện có của Excel tha hồ cho bạn lựa chọn.
70
Hình 5.6: Hộp thoại Insert Chart.
Chọn màu cho đồ thị.
Ngoài ra, nếu bạn thấy tông màu của đồ thị chưa đẹp thì vào chọn Chart Tools
Design Chart Styles chọn More ( ).
Hình 5.7: Màn hình mô tả chọn Chart Style.
5.3. CÁC THAO TÁC TRÊN ĐỒ THỊ.
5.3.1. Nhận biết các thành phần trên đồ thị.
5.3.1.1. Các thành phần thông dụng.
71
1. Chart Title/ Tiêu đề của đồ thị.
2. Chart Area/ Khu vực của đồ thị.
3. Plot Area/ Khu vực phát họa.
4. Data Label/ Nhãn dữ liệu.
5. Legend/ Chú thích.
7. Horizontal Axis/ Trục ngang.
8. Data Table/ Bảng dữ liệu.
9. Horizontal Axis Title/Tiêu đề trục nằm ngang.
10. Vertical Gridlines/ lưới dọc.
11. Vertical Axis/ Trục dọc.
6. Horizontal Gridlines/ lưới ngang.
12. Vertical Axis Title/Tiêu đề trục dọc.
5.3.1.2. Một số thành phần chỉ có trong đồ thị 3-D:
- Back wall: Màu/ hình nền phía sau đồ thị.
- Side wall: Màu/ hình nền ở các cạnh bên của đồ thị.
- Floor: Màu/ hình nền bên dưới đồ thị.
- Column depth: Độ sâu của các thành phần biểu diễn chuỗi số liệu dạng 3-D.
5.3.2. Các thao tác với đồ thị.
5.3.2.1. Chọn thành phần trên đồ thị.
- Cách dễ nhất là dùng chuột nhấp lên thành phần cần chọn, thành phần được chọn sẽ
có 4 hoặc 8 nút xuất hiện bao quanh.
- Khi đồ thị đã được chọn, chúng ta có thể dùng các phím mũi tên để di
chuyển đến các thành phần trong đồ thị.
- Ngoài ra, bạn có thể chọn các thành phần tại Chart Tools Format Current
Selection
72
Hình 5.8: Chọn thành phần trên đồ thị
5.3.2.2. Di chuyển đồ thị.
Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn
đồ thị di chuyển, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều. Giữ trái
chuột và di chuyển đồ thị đến nơi khác.
5.3.2.3. Thay đổi kích thước đồ thị.
Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn
đồ thị cần thay đổi kích thước, khi đó xung quanh đồ thị xuất hiện 8 nút nắm.
Di chuyển chuột vào các nút này, giữ trái chuột và kéo hướng vào tâm đồ thị để
thu nhỏ và hướng ra ngoài để phóng to.
5.3.2.4. Sao chép đồ thị.
Chọn đồ thị, dùng tổ hợp phím <Ctrl+C> để chép đồ thị vào bộ nhớ, rồi di
chuyển đến một ô nào đó trong bảng tính và nhấn <Ctrl+V> để dán đồ thị vào.
5.3.2.5. Xóa đồ thị.
Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trưꢁc tiên
hãy chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh
hiện ra.
5.3.2.6. Thêm các thành phần của đồ thị.
Chọn đồ thị chọn Chart Tools Design Chart Layouts Sử dụng các nhóm
lệnh tạo các thành phần tương ứng trên đồ thị được thiết kế sẵn như tựa đề, chú thích,
các nhãn, đường lưới,…
5.3.2.7. Sắp xếp và xóa các thành phần của đồ thị.
Một số thành phần trong đồ thị có thể di chuyển được như tựa đề, chú thích,
nhãn. Muốn di chuyển thành phần nào trước tiên hãy dùng chuột chọn nó, sau đó nhấp
và giữ trái tại cạnh của thành phần và kéo đến vị trí mới trong đồ thị.
Ngoài ra có thể vào Chart Tools Layout chọn từ các danh sách thiết kế sẵn.
Để xóa thành phần nào, bạn chỉ cần dùng chuột chọn thành phần đó và nhấn
phím Delete.
73
Hình 5.9: Các thành phần trên đồ thị
5.3.2.1. In đồ thị.
- In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview
trước khi in để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.
- Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút
Print để in, khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn.
5.3.3. Hiệu chỉnh và định dạng đồ thị.
5.3.3.1. Hiệu chỉnh đồ thị.
- Bước 1: Chọn Plot Area Chart Tools Format Shape Styles chọn kiểu định
dạng.
- Bước 2: Muốn phóng to/ thu nhỏ Plot Area Nhấp chuột trái vào các nút bao quan
Plot Area và kéo hướng vào Plot Area để thu nhỏ và hướng ra ngoài Plot Area để phóng to.
5.3.3.2. Hiệu chỉnh tiêu đề đồ thị, chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung,…
Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu
đề của kiểu đồ thị đó.
- Để thêm tiêu đề chính cho đồ thị vào: Chart Tools Layout Labels Chart
Title lựa chọn kiểu từ danh sách.
- Để thêm tiêu đề cho trục hoành (hay trục tung) vào Chart Tools Layout
Labels Axis Titles lựa chọn kiểu từ danh sách.
- Để thêm chú thích vào Chart Tools Layout Labels Legend lựa chọn
kiểu từ danh sách.
- Để thêm nhãn dữ liệu vào Chart Tools Layout Labels Data Labels lựa
chọn kiểu từ danh sách.
- Để thêm bảng dữ liệu vào Chart Tools Layout Labels Data Table lựa
chọn kiểu từ danh sách.
- Ngoài ra chúng ta có thể chèn các Text Box vào đồ thị Chart Tools Layout
Insert Text Box.
74
Hình 5.10: Hiệu chỉnh chú thích cho đồ thị từ hộp thoại Data Source.
5.3.3.2. Hiệu chỉnh đường lưới ngang và dọc.
- Muốn thêm hay bỏ đường lưới trước tiên bạn chọn Plot Area, rồi vào Chart Tools
Layout Axes Gridlines chọn kiểu phù hợp từ danh sách.
- Để hiệu chỉnh màu sắc, kiểu của đường lưới nào thì chọn nó và vào Chart Tools
Format Shape Style chọn kiểu và màu sắc theo nhu cầu.
5.3.3.3. Hiệu chỉnh các thông số cho trục trên đồ thị.
- Nhấp phải chuột chọn Format Axis… Sau đây là giải thích các thông số trong
hộp thoại Format Axis.
75
Hình 5.11: Hộp thoại Format Axis tùy theo giá trị của trục mà bạn chọn.
- Value Axis.
Hầu hết các đồ thị trình bày giá trị trên trục tung và phân nhóm trên trục hoành.
Các bạn nên chọn thử để biết rõ hơn công dụng của các tùy chọn.
+ Minimum: Xác định giá trị nhỏ nhất trên trục (giá trị khởi đầu).
* Auto: Để Excel tự xác định.
* Fixed: Qui định giá trị nhỏ nhất cho trục.
+ Maximum: Xác định giá trị lớn nhất trên trục (giá trị kết thúc).
* Auto: Để Excel tự xác định.
* Fixed: Qui định giá trị nhỏ nhất cho trục.
+ Major unit: Xác định giá trị các khoảng chia chính trên trục.
* Auto: Để Excel tự xác định
* Fixed: Qui định giá trị nhỏ nhất cho trục
* Minor unit: Xác định giá trị các khoảng chia phụ trên trục.
* Auto: Để Excel tự xác định.
* Fixed: Qui định giá trị nhỏ nhất cho trục.
+ Values in reverse order: Đảo thứ tự sắp xếp các giá trị trên trục.
+ Logarithmic scale: Chuyển các giá trị trên trục sang hệ logarith với cơ số do
ta qui định tại Base (không thể dùng cho giá trị âm hay bằng 0).
+ Display units: Chọn đơn vị hiển thị trên trục.
+ Show display units label on chart: Cho hiển thị các nhãn đơn vị trên đồ thị.
76
+ Major tick mark type: Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ
thị.
thị.
* None Không sử dụng.
* Inside Hiển thị phía bên trong trục.
* Outside Hiển thị phía bên ngoài trục.
* Cross Hiển thị cắt ngang trục.
+ Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ
+ Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục.
* None Không sử dụng.
* High Hiển thị phía bên phải trục.
* Low Hiển thị phía bên trái trục.
* Next to Axis Hiển thị kế bên trục (theo mặc định).
- Horizontal axis crosses: Các lựa chọn qui định cách mà trục tung cắt trục hoành
(Đối với đồ thị 3-D đó chính là tùy chọn Floor crosses at).
+ Automatic: Do Excel tự xác định.
+ Axis value: Xác định giá trị mà các trục sẽ giao nhau.
+ Maximum axis value: Hai trục sẽ giao nhau tại giá trị lớn nhất trên trục (tung)
- Category Axis.
+ Interval between tick marks Xác định sự thể hiện các nhóm theo khoảng chia
(có bao nhiêu nhóm trong một khoảng chia, thường là một nhóm).
+ Interval between labels Xác định sự xuất hiện của nhãn theo khoảng chia.
* Automatic Excel tự xác định (thường là 1).
* Specify interval unit: Xác định nhãn sẽ xuất hiện sau bao nhiêu khoảng chia
trên trục.
+ Categories in reverse order: Các nhóm thể hiện theo thứ tự ngược lại.
+ Label distance from axis: Xác định khoảng cách của nhãn so với trục.
+ Axis Type: Xác định loại trục sử dụng như Automatic, Text axis hoặc Date
axis.
+ Major tick mark type: Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ
thị.
Minor tick mark type: Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ
thị.
+ Axis labels: Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục.
+ Vertical axis crosses: Các lựa chọn qui định cách mà trục tung cắt trục tung.
* Automatic: Do Excel tự xác định.
* At category number: Xác định số nhóm mà tại đó các trục sẽ giao nhau.
* At maximum category: Hai trục sẽ giao nhau tại giá trị lớn nhất trên trục.
+ Position Axis: Qui định cách hiển thị của các nhóm và nhãn trên trục (Dùng
cho đồ thị 2-D area, column, và line).
* On tick marks: Hiện ngay ký hiệu phân cách.
* Between tick marks: Hiện giữa các ký hiệu phân cách.
- Time Scale Axis.
+ Minimum: Xác định giá trị (ngày) nhỏ nhất trên trục (ngày bắt đầu).
+ Maximum: Xác định giá trị (ngày) lớn nhất trên trục (ngày kết thúc).
+ Major unit: Xác định khoảng chia chính trên trục (đơn vị là ngày, tháng hay
năm).
77
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Microsoft Excel (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_microsoft_excel_phan_2.pdf

