Bài giảng Mô hình và mô phỏng - Chương 4: Mô hình vật lý - Nguyễn Chí Nghĩa
MÔ HÌNH VẬT LÝ
Mực nước và dòng chảy
Định nghĩa và các khái niệm
• Mô hình vật lý (tỷ lệ)
• Các mô hình vật lý
• − Các mô hình dòng chảy rối (như LES, DES, SST),
• − mô hình bức xạ, mô hình khí thực, mô hình
cháy nổ và phản ứng hoá học (NOx, soot…),
• − mô hình dòng chảy 2 pha,
• − mô hình dòng hở,
• − mô hình khí tự nhiên,
• − hay các mô hình khác do người dùng định
nghĩa.
Mô hình vật lý ~ Phòng thí nghiệm
• 1 mô hình vật lý là một hệ vật lý được mô phỏng lại
• (thông thường với kích cỡ được thu nhỏ) sao cho các
lực
• chủ yếu tác dụng lên hệ được mô phỏng ở mô hình
bằng
• một tỷ lệ chính xác với trong hệ vật lý thực tế.
• -NX:
• + khó có một định nghĩa tổng quát
• +định nghĩa trên khá toàn diện, bao hàm hầu hết các
công việc thí nghiệm
•
Vì sao cần mô hình vật lý?
• Sự hạn chế về quy mô và phạm vi bài toán của
các nghiên
• cứu dùng phương pháp giải tích
• Các lời giải giải tích thường kèm
• những khó khăn lớn về toán học.
• Với hiện tượng phức tạp
• không thể thực hiện
•
•
Mô hình toán
Tích phân ?
Điều kiện biên ?
Mô hình hóa chuẩn xác
• Mô hình vật lý là một công cụ chuẩn xác để
dự đoán
• những hiện tượng vật lý. Đặt bài toán, thiết
kế, định tỷ lệ...
1 mô hì nh
thiết kế sai
Cá c phương phá p,
cô ng cụ tinh vi nhất
Những dự
đoán sai
=
+
mô hình định sai tỷ lệ ~ chiếc thước kẻ
chia sai độ
• -Hình dung rõ ràng Bức tranh bản chất của
hiện tượng
• - Tìm cách phân tích định tính tổng quát...
Kè chắn sóng
Các chức năng chính
• Tìm hiểu sâu về tính chất một hiện tượng chưa hiểu rõ
• tiên đoán các biểu hiện, biến đổi của nguyên mẫu
• thông qua mô phỏng các đặc trưng & các lực thực tế tác
• dụng lên nguyên mẫu trong khả năng tối đa có thể
• Thu thập các đo đạc để khẳng định/phủ định một kết quả
• lý thuyết
• kiểm chứng và phát triển các mô hình toán
• Thu thập các đo đạc để nghiên cứu các hiện tượng quá
• phức tạp đối với các cách tiếp cận lý thuyết
•
Ví dụ
• sóng vỡ (các chuyển động rối);
• - công trình biển (hố xói)
• -sóng phi tuyến và dòng đều;
• - tương tác của các sóng phi tuyến
• - sự ổn định củ a đập phá sóng bằng đá đổ
• -bùn cát lơ lửng trên khu vực đáy gợn sóng
Mô hình
Những ưu điểm & nhược điểm
Ưu điểm:
• -Tổng hợp toàn bộ các phương trình đặc trưng
của một quá trình mà không cần các giả thiết
đơngiản hóa của MH toán
• - Kích thước nhỏ => đo đạc dễ dàng, chi phí thấp,
có khả
• năng tiến hành đo đạc nhiều điểm đồng thời
• -Dễ dàng kiểm tra các điều kiện hiếm, cực đoan
• -Quan sát các hiện tượng tận mắt => ấn tượng
định tính,
• tập trung hướng nghiên cứu
Nhược điểm (!)
• Các hiệu ứng tỷ lệ (scale effects)
• do không mô phỏng hết được các tham số bằng các mối
• quan hệ chính xác
• Các hiệu ứng tỷ lệ với chúng ta ~ các giả thiết đối với các
• phân tích lý thuyết
• VD: lực nhớt ( m > n)
• Các hiệu ứng phòng thí nghiệm (lab. effects)
• do không thể mô phỏng các biên & điều kiện biên như
thật
• ảnh hưởng tới quá trình, các giả thiết gần đúng
•
Nhược điểm (tiếp)
• VD: sóng (phản xạ, đa hướng)
• Cần đánh giá và biểu diễn vai trò của các hàm ngoại lực
• và điều kiện biên trong tự nhiên khi đánh giá kết quả mô
• hình
• VD: ứng suất tiếp của gió => dòng tuần hoàn ven bờ MH
vật lý hầu hết đều tốn kém hơn mô hình toán, trừ một
• số ít trường hợp
• Trong độ chính xác cho phép => Kỹ thuật chọn MH toán
Đánh giá chung
• Có khả năng mô hình hóa khá chính xác các quá trình
• trong vùng ven bờ với nhiều vấn đề khác nhau
• Y/c với nhà nghiên cứu: nắm rõ các hiệu ứng tỷ lệ và
hiệu
• ứng PTN
• tận dụng các mô hình để hiểu hơn về các vấn đề chưa
thể
• giải quyết (thỏa đáng) bằng toán học
• có khả năng thay đổi nhiều thông số đầu vào để phân
tích độ
• nhạy => hiểu rõ hơn kết quả thu được
Tương lai của MHVL
• Hiểu rõ hơn về các hiệu ứng tỷ lệ
• Cải tiến các tiêu chí đồng dạng
• Các phương tiện, dụng cụ tốt hơn
• Các mô hình hoạt động tự động
• Hướng nghiên cứu đột phá
Tương tự cơ học
• Các hiện tượng sẽ tương tự cơ học nếu có:
• Tương tự hình học:
Tương tự động học:
Tương tự động lực học:
Tương tự về thuỷ động lực học!
Định luật Newton
• Tỷ lệ thể tích =
Tỷ lệ khối lượng =
Tỷ lệ về lực tác dụng =
Tiêu chuẩn Newton
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Mô hình và mô phỏng - Chương 4: Mô hình vật lý - Nguyễn Chí Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mo_hinh_va_mo_phong_chuong_4_mo_hinh_vat_ly_nguyen.pptx

