Bài giảng Nghiệp vụ hành chính văn phòng (Phần 2)
Chương 3.
VĂN BẢN, THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY.
Thời gian: 16h (LT: 4h;TH: 11h; KT: 1h)
A. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong người học có khả năng:
- Trình bày được các khái niệm về văn bản, Phân biệt được các loại văn bản;
- Soạn thảo, định dạng văn bản đúng thể thức theo quy định.
- Rèn luyện ý thức lao động, tác phong công nghiệp, có trách nhiệm và sáng
tạo.
B. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - VẬT LIỆU.
THÔNG
SỐ KT
SỐ
LƯỢNG
TÊN THIẾT BỊ - DỤNG CỤ
- VẬT LIỆU
TT
I
ĐƠN VỊ
GHI CHÚ
THIẾT BỊ- MÁY MÓC
Máy chiếu.
1
2
3
Cái
Cái
Cái
1
1
Máy tính
Máy tính học viên
18
II DỤNG CỤ
Bảng viết (bảng từ)
1
3.6x1.25m
cái
01
III VẬT LIỆU
1
2
3
Phấn viết bảng.
MIC
Viên
Tờ
Giấy A1 làm bài tập nhóm.
Giấy cắt làm thẻ màu.
A1
8
Tờ
10
Viết lông viết làm bài tập
nhóm.
Băng keo giấy
Thiên long -
WB03
2cm
4
5
Cây
8
1
Cuộn
C. NỘI DUNG:
3.1. VĂN BẢN, PHÂN LOẠI VĂN BẢN.
3.1.1. Khái niệm.
3.1.1.1. Khái niệm về văn bản.
60
Văn bản là một phương tiện ghi thông tin và truyền đạt thông tin bằng ngôn
ngữ (hay ký hiệu) nhất định.
3.1.1.2. Văn bản quản lý nhà nước.
Văn bản quản lý nhà nước là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm
quyền và đúng nguyên tắc, thể thức, thủ tục và quy chế luật định cụ thể theo thông
tư số: 01/2011/TT-BNV ban hành ngày 19 tháng 01 năm 2011. Thông tư này hướng
dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp
dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan,
tổ chức).
3.1.1.2.1. Thể thức văn bản.
Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những
thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong
những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định
của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại Thông tư này.
3.1.1.2.2. Kỹ thuật trình bày văn bản.
Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu
trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ,
cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản soạn
thảo trên máy vi tính và in ra giấy; văn bản được soạn thảo bằng các phương pháp
hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc văn bản được làm trên giấy mẫu in sẵn; không
áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm
khác.
3.1.1.2.3. Phông chữ trình bày văn bản.
61
Phông (Font) chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ
tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
3.1.1.2.4. Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày.
- Khổ giấy.
Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297
mm).
Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển
được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn
(khổ A5).
- Kiểu trình bày.
Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định
hướng bản in theo chiều dài). Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng
không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều
rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).
- Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4).
+ Lề trên: cách mép trên từ 20 - 25 mm;
+ Lề dưới: cách mép dưới từ 20 - 25 mm;
+ Lề trái: cách mép trái từ 30 - 35 mm;
+ Lề phải: cách mép phải từ 15 - 20 mm.
- Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4
được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Thông
tư này (Phụ lục II). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang
giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại phụ lục trên.
3.1.1.2.5. Nhận dạng các loại văn bản.
Nhận biết văn bản quản lý nhà nước với văn bản của các tổ chức chính trị, các
tổ chức khác trong hệ thống chính trị:
62
- Văn bản quản lý nhà nước: Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,
đó là những quyết định quản lý thành văn nhằm thực hiện quyền hành pháp và hành
chính.
- Văn bản lãnh đạo: Do các cơ quan Đảng các cấp ban hành đó là những văn
bản mang tính chất chủ trương, đường lối, chiến lược chung tạo ra sự thống nhất
trong hành động. Văn bản của các tổ chức chính trị - xã hội khác chủ yếu dùng để
điều chỉnh các mối quan hệ nội bộ.
- Văn bản quản lý nhà nước mang tính chất quyền lực đặc biệt và có tác dụng
đơn phương một chiều. Các văn bản của các tổ chức chính trị - xã hội không mang
tính quyền lực nhà nước mà chủ yếu dùng phương thức giáo dục tuyên truyền, vận
động…
Ý nghĩa:
- Là hình thức pháp luật chủ yếu trong các hình thức quản lý nhà nước, chứa
đựng quy phạm pháp luật, thẩm quyền và hiệu lực thi hành.
- Là nguồn thông tin quy phạm, là sản phẩm hoạt động quản lý hành chính và
là công cụ điều hành của các cơ quan và các nhà lãnh đạo trong hệ thống cơ quan
nhà nước.
- Là những căn cứ pháp lý để các khách thể hiện quyết định của các chủ thể
quản lý nhà nước, và là những chứng cứ để các chủ thể kiểm tra khách thể trong
việc thực hiện các quyết định của mình.
Chính vì vậy, văn bản quản lý nhà nước không chỉ có ý nghĩa truyền đạt các
quyết định quản lý, mà nó còn thể hiện ý chí, mệnh lệnh của cơ quan nhà nước.
3.1.1.3. Văn bản quản lý hành chính.
Là những quyết định và thông tin quản lý thành văn do các cơ quan quản lý
nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm
63
điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính Nhà nước giữa các cơ quan nhà nước
với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.
3.1.2. Phân loại văn bản.
Có nhiều tiêu chí để phân loại văn bản như: phân loại theo tên loại văn bản,
phân loại theo nội dung, theo tác giả, theo hiệu lực pháp lý, hoặc theo mục đích ban
hành văn bản… Dưới đây, ta phân loại văn bản theo hiệu lực pháp lý của văn bản.
3.1.2.1. Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL).
3.1.2.1.1 Khái niệm.
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được
áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả
nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
- Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện của các quyết định pháp
luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự và dưới hình thức
nhất định, có chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh một loại quan hệ
xã hội nhất định, đước áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống và việc thực hiện
văn bản đó không làm chấm dứt hiệu lực của nó.
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22
tháng 6 năm 2015. Tại điều 02 Luật ban hành văn bản QPPL số: 80/2015/QH13 quy
định:
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban
hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.
Văn bản có chứa quy phạm, pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm
quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là văn bản
quy phạm pháp luật.
64
3.1.2.1.2. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 15. Luật, nghị quyết của Quốc hội
1. Quốc hội ban hành luật để quy định:
a) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân
dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính
quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc
hội thành lập;
b) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến
pháp phải do luật định, việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và
hình phạt;
c) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy
định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
d) Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi
trường;
đ) Quốc phòng, an ninh quốc gia;
e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
g) Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp
nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
h) Chính sách cơ bản về đối ngoại;
i) Trưng cầu ý dân;
k) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;
l) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
2. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:
a) Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương;
65
b) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của
Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;
c) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị
quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quyền con người, quyền công dân;
d) Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc
phòng, an ninh quốc gia;
đ) Đại xá;
e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Điều 16. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề
được Quốc hội giao.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:
a) Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
b) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát
triển kinh tế - xã hội;
c) Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp
bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội
tại kỳ hợp gần nhất;
d) Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
đ) Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;
e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Điều 17. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định:
66
1. Tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công bố, bãi bỏ tình trạng
khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương trong trường hợp Ủy ban thường
vụ Quốc hội không thể họp được;
2. Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
Điều 18. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính
phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành, nghị quyết liên tịch để quy định chi tiết
những vấn đề được luật giao.
Điều 19. Nghị định của Chính phủ.
Chính phủ ban hành nghị định để quy định:
1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ
tịch nước;
2. Các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định
của Chủ tịch nước; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo
dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công
chức, viên chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền
quản lý, điều hành của Chính phủ; những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn
của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm
quyền của Chính phủ;
67
3. Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc
hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh, tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định
này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định:
1. Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành
chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên
Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ;
2. Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm
tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền
địa phương trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành, nghị quyết để hướng
dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng
pháp luật, giám đốc việc xét xử.
Điều 22. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư để thực hiện việc quản
lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức và những vấn đề khác được
Luật tổ chức Tòa án nhân dân và luật khác có liên quan giao.
Điều 23. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định,
những vấn đề được Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và luật khác có liên quan
giao.
68
Điều 24. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư để quy định:
1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ
tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
2. Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình.
Điều 25. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư liên tịch để quy định
về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng.
Điều 26. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định để quy định chuẩn mực kiểm
toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:
1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan nhà nước cấp trên;
2. Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy
phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
3. Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh
ở địa phương;
69
4. Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:
1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan nhà nước cấp trên;
2. Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,
nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách,
quốc phòng, an ninh ở địa phương;
3. Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.
Điều 29. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt
Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành nghị quyết,
Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành quyết định theo
quy định của Luật này và các luật khác có liên quan.
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp xã
Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật giao.
3.1.2.2. Văn bản cá biệt.
Hiện nay chưa có một khái niệm chính thống thế nào là văn bản cá biệt, nhưng
hầu hết các khoa học hành chính, pháp lý đều thống nhất rằng: Văn bản cá biệt là
loại văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào văn bản QPPL để
ban hành, được áp dụng một lần để giải quyết những vụ việc cụ thể.
Sự khác nhau giữa văn bản QPPL và văn bản cá biệt
Văn bản QPPL
Văn bản cá biệt
70
Đặt ra những quy phạm pháp Không đặt ra những QPPL, mà căn cứ
Về nội
dung
luật, được áp dụng nhiều lần.
vào văn bản QPPL để giải quyết những
vụ việc cụ thể, được áp dụng một lần.
Mang tính cưỡng chế, tức là buộc Không hẳn mang tính cưỡng chế, tức là
mọi cơ quan nhà nước, mọi tổ không bắt buộc mọi cơ quan nhà nước,
chức kinh tế, xã hội và mọi công mọi tổ chức kinh tế, xã hội và mọi công
Về tính
chất
dân nghiêm chỉnh thi hành.
dân nghiêm chỉnh thi hành.
Do cơ quan nhà nước có thẩm Cơ quan nào cũng có thẩm quyền ban
quyền ban hành mới có giá trị hành nếu xét thấy cần thiết để giải quyết
(được quy định trong luật ban công việc trong phạm vi quyền hạn của
Về
thẩm
quyền
ban
hành văn bản).
mình và không chịu sự điều chỉnh của
luật ban hành văn bản QPPL.
hành
3.1.2.3. Văn bản hành chính thông thường.
Là văn bản dùng để thực thi các văn bản QPPL hoặc thực hiện các tác nghiệp
hành chính. Những văn bản hành chính thông thường dùng trong cơ quan đơn vị
bao gồm như sau:
3.1.2.3.1. Công văn.
Công văn hành chính dùng để giải quyết công việc giữa các cơ quan nhà nước
với nhau, giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, đơn vị và công dân...Đây là loại
văn bản không có tên loại và độc lập theo một thể thức nhất định.
Mẫu số 1: Công văn
ĐƠN VỊ SOAN THẢO VB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_______________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Số :
/ĐV-..(1)...
Bình dương, ngày
tháng
năm 20…
V/v .....(2) ……
Kính gửi : ……… (3)……………………………
71
………………………………………(4)……………………………………
……..............
…………………………………………………………………………………
………..
…………………………………………………………………………………
…………..
Nơi nhận:
- Như trên ;
ĐƠN VỊ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Hoặc KT. TRƯỞNG
- Lưu ...(5)..., VT.
PHÓ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
________________________________________________________________________
(1) Tên viết tắt của đơn vị soạn thảo
(2) Trích yếu văn bản;
(3) Nơi nhận văn bản;
(4) Nội dung văn bản;
(5) Lưu đơn vị soạn thảo văn bản;
3.1.2.3.2. Thông cáo.
Là văn bản do cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước dùng để công
bố quyết định hay một sự kiện quan trọng.
3.1.2.3.3. Thông báo.
Là văn bản của một tổ chức hoặc cơ quan dùng để công bố, thông tin cơ quan
cho tổ chức cấp dưới hoặc ngang cấp về tình hình hoạt động, về các quyết định hoặc
các vấn đề khác để thực hiện hoặc biết.
Mẫu số 3: Thông báo
ĐƠN VỊ SOẠN THẢO
_______________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________
72
Số :
/TB-ĐVST
Bình dương, ngày
tháng
năm 20...
THÔNG BÁO
V/v ...................(1)..............................
………………………………………(2)……………………………………
…….......
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
Nơi nhận:
TRƯỞNG ĐV
- .....(3)........
- Lưu . (4)..., VT.
Hoặc KT. TRƯỞNG ĐV
PHÓ TRƯỞNG ĐV
(Ký tên, đóng dấu)
________________________________________________________________________
_
(1) Trích yếu của thông báo;
(2) Nội dung thông báo;
(3) Nơi nhận thông báo;
(4) Lưu nơi soạn thảo văn bản;
3.1.2.3.4. Chương trình.
Là văn bản dùng để trình bày toàn bộ dự kiến về những hoạt động theo một
trình tự nhất định trong thời gian nhất định, chương trình được trình bày một cách
tóm tắt.
Mẫu số 7: Chương trình
73
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN VỊ SOAN THẢO VB
_____________
___________________________
Số :
/CTr-CĐCNNLNB
Bình dương, ngày
tháng
năm 20…
CHƯƠNG TRÌNH
..........................(1)..............................
…………………………………………(2)………………………………………...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- .....(3)....
HIỆU TRƯỞNG
Hoặc KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
- .......
- Lưu ...(4)..., VT.
(Ký tên, đóng dấu)
________________________________________________________________________
________
(1) Tên loại chương trình (chương trình làm việc, cuộc họp, hội nghị; chương trình hành động để thực
thi một chủ trương lớn của cấp trên đã được duyệt ...)
(2) Nội dung chương trình;
(3) Nơi nhận văn bản;
(4) Lưu đơn vị soạn thảo văn bản.
3.1.2.3.5. Kế hoạch công tác.
Là văn bản trình bày hệ thống dự kiến về một chương trình công tác, một công
việc hay một tổ chức trong thời gian nhất định.
Mẫu 3: Kế hoạch
74
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ..................................... (1)
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________
_________________________________________________________________
Số:
/KH-..... (2)
Bình Dương, ngày ….. tháng ….. năm 20…
KẾ HOẠCH
...................................................................... (3)
___________________________
....................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.....................................................................................................(4).......................................
.....................................
....................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
./.
GIÁM ĐỐC (5)
Nơi nhận:
- ……………;
(Chữ ký, dấu)
- ……………;
- Lưu: VT (6), ... (7).
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(2) Chữ viết tắt của tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(3) Trích yếu nội dung kế hoạch
(4) Nội dung kế hoạch.
(5) Trường hợp cấp phó được giao ký thay thủ trưởng cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào
trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường
hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư 01.
(6) Thống nhất ghi VT (văn thư) thay cho HCTH (Hành chính - Tổng hợp) như trước đây.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị tham mưu soạn thảo.
3.1.2.3.6. Đề án.
Là văn bản dùng để trình bày một cách hệ thống ý kiến về một việc nào đó cần
làm được nêu lên thảo luận thông qua.
75
3.1.2.3.7. Phương án.
Là văn bản dùng để trình bày dự kiến về cách thức, trình tự tiến hành công
việc trong điều kiện, hoàn cảnh nào đó.
3.1.2.3.8. Báo cáo.
Là văn bản dùng để phản ảnh tình hình chấp hành công việc của cấp dưới lên
cấp trên và ngược lại hoặc để trình bày một vấn đề, một sự việc, một đề tài trước
hội nghị, trước một người hay một cơ quan có trách nhiệm theo chế độ quy định.
Mẫu 1: BÁO CÁO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG..................................... (1)
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________
_________________________________________________________________
Số:
/BC-........ (2)
Đà Nẵng, ngày ….. tháng ….. năm 20…
BÁO CÁO
................................................................... (3)
....................................................................................................................................
................................................................................................................................................
............(4)............................................................................
....................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.................................................................................................................. ./.
HIỆU TRƯỞNG (5)
Nơi nhận:
- ……………;
(Chữ ký, dấu)
- ……………;
- Lưu: VT (6), ... (7).
Nguyễn Văn A
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(2) Chữ viết tắt của tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
(3) Trích yếu nội dung báo cáo
(4) Nội dung báo cáo.
76
(5) Trường hợp cấp phó được giao ký thay thủ trưởng cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào
trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường
hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư 01.
(6) Thống nhất ghi VT (văn thư) thay cho HCTH (Hành chính - Tổng hợp) như trước đây.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo (theo quy ước đã thống nhất ví dụ: Phòng Hành chính–
Tổng hợp = HCTH, Phòng Đào tạo = ĐT, Phòng Công tác Sinh viên = CTSV/Phòng Công
tác học sinh, sinh viên = HSSV; riêng Phòng Khoa học, Sau Đại học và Hợp tác quốc tế,
tùy tính chất của quyết định, chọn một trong những cách viết tắt sau: Khoa học Công nghệ
= KHCN, Đào tạo Sau Đại học = SĐH, Hợp tác quốc tế = HTQT).
3.1.2.3.9. Tờ trình.
Là văn bản mà nội dung chủ yếu là đề xuất một vấn đề nào đó lên cơ quan cấp
trên; phê chuẩn về chủ trương, phương án, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định hướng
hoặc sửa đổi chế độ, chính sách.
Mẫu 5: Tờ trình
ĐƠN VỊ SOAN THẢO VB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Số :
/TTr-ĐVST
Bình Dương, ngày
tháng
năm 20….
TỜ TRÌNH (*)
................................(1)..................................
………………………………………(2)…………………………………………...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- ......(3)........
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Hoặc KT. TRƯỞNG ĐƠN VỊ
77
- Lưu ...(4)..., VT.
PHÓ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
________________________________________________________________________
(1) Trích yếu của tờ trình;
(2) Nội dung tờ trình
(3) Nơi nhận văn bản ( * dùng để cấp dưới trình lên cấp trên về một vấn đề nào đó xin chủ trương
giải quyết, nội dung tờ trình phải ghi rõ trình vấn đề gì, đề nghị giải quyết như thế nào ...)
(4) Lưu đơn vị soạn thảo văn bản;
3.1.2.3.10. Biên bản.
Là văn bản ghi lại đầy đủ hoặc phần diễn biến và kết quả của một hội nghị,
một cuộc họp có xác nhận của người chủ tọa và thư ký; hoặc ghi lại một việc có xác
nhận của đương sự và người làm chứng có liên quan đến vụ việc đó.
Mẫu Biên bản
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________________________________________________
CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ
_______________________
Số:
/BB-ĐHĐN
Bình Dương, ngày ….. tháng ….. năm 20…
BIÊN BẢN
................................................................. (1)
___________________________
Cuộc họp bắt đầu lúc ..... giờ ..... ngày ..............................................................
Địa điểm: .........................................................................................................
Thành phần tham dự:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
........................
Chủ trì (chủ tọa): ..............................................................................................
Thư ký (người ghi biên bản): ............................................................
Nội dung (theo diễn biến cuộc họp):
78
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..........................................................................................
Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc vào ….. giờ ….., ngày …. tháng …..
năm …… ./.
THƯ KÝ
CHỦ TỌA
(Chữ ký)
[Chữ ký, dấu (nếu có)]
............................ (2)
Họ và tên
Họ và tên
Nơi nhận:
- ……….;
- Lưu: VT, hồ sơ.
(1) Tên cuộc họp hoặc hội nghị, hội thảo.
(2) Ghi chức vụ chính quyền (Giám đốc, Phó Giám đốc, v.v...), nếu cần.
3.1.2.3.11. Công điện.
Là văn bản dùng để thông tin hay truyền đạt mệnh lệnh của tổ chức hay người
có thẩm quyền trong những trường hợp cần thiết.
Mẫu 1.9 – Công điện
TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
Số:
/CĐ- … (3)….
…. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…
CÔNG ĐIỆN
………….. (5)………………
………….. (6) điện
79
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nghiệp vụ hành chính văn phòng (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nghiep_vu_hanh_chinh_van_phong_phan_2.pdf

