Bài giảng Thẩm định Đầu tư Công - Bài 7: Phân tích lợi ích và chi phí kinh tế tại thị trường không biến dạng - Đỗ Thiên Anh Tuấn

Bài giảng 07:  
Phân tích lợi ích và chi phí kinh tế  
tại thị trường không biến dạng  
Thẩm định Đầu tư Công  
Học kỳ Hè, 2018  
Giảng viên: Đỗ Thiên Anh Tuấn  
(Có bổ sung từ bài giảng các năm trước)  
1
Khái niệm thẩm định dự án về mặt kinh tế  
• Mục đích thẩm định kinh tế là nhằm đánh giá dự án trên quan  
điểm toàn bộ nền kinh tế và xác định xem việc thực hiện dự án  
có cải thiện được phúc lợi kinh tế quốc gia hay không.  
• Khi một dự án khả thi về mặt tài chính thì chủ đầu tư sẽ sẵn  
sàng bỏ vốn chủ sở hữu và ngân hàng sẵn sàng cho vay để tài  
trợ cho dự án.  
• Khi nhà nước ra phê chuẩn việc thực hiện hay bác bỏ một dự  
án thì căn cứ để ra quyết là dự án có khả thi về mặt kinh tế hay  
khô ng.  
2
Khác biệt giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế  
Tài chính  
Kinh tế  
Quan điểm  
Những người có quyền Cả nền kinh tế  
lợi trong dự án  
Lợi ích và chi phí Ngân lưu thuần túy về Giá trị kinh tế điều chỉnh  
tài chính  
theo giá “mờ”, chi phí cơ  
hội và ngoại tác.  
Ra quyết định thế nào?  
Phân tích kinh tế  
+
–
Bác bỏ  
+
Chấp thuận  
(đánh thuế, giấy  
Phân tích  
tài chính  
phép)  
Chấp thuận  
(ưu đãi, hỗ trợ, trợ cấp)  
–
Bác bỏ  
3
3. Nhận diện dự án  
(Đặc điểm, tính chất dự án)  
2. Định nghĩa mục tiêu  
(Nhu cầu dự án)  
1. Trình bày bối cảnh kinh tế- xã  
hội, chính trị, thể chế  
4. Khả thi kỹ thuật và  
bền vững môi trường  
(Phân tích các lựa chọn, nguồn tài trợ, cân nhắc  
môi trường, thiết kế kỹ thuật…)  
Các bước  
thẩm định  
dự án  
5. Phân tích tài chính  
(Phân tích dòng tiền, hiệu quả tài chính,  
khả năng trả nợ, rủi ro…)  
FNPV > 0  
FNPV < 0  
Dự án cần hỗ trợ của chính phủ  
Dự án không cần hỗ trợ của chính phủ  
6. Phân tích kinh tế  
(Ràng buộc tài khóa, giá thị trường sang giá mờ,  
đánh giá yếu tố phi thị trường, lợi ích kinh tế)  
FNPV < 0  
Nền kinh tế cần dự án  
ENPV < 0  
Nền kinh tế không cần dự án  
7. Đánh giá rủi ro  
(Phân tích độ nhạy, phân tích rủi ro định  
tính, các ngoại tác khác)  
Nguồn: Phát triển từ European Commission (2014),  
“Guide to Cost – Benefit Analysis of Investment Projects”  
4
Các chỉ báo đo lường và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư công  
Chỉ tiêu  
Các chỉ báo  
Chi tiết và ví dụ  
Đóng góp vào sản lượng, GDP từ các hoạt động kinh tế mới mang lại từ đầu  
tư  
1 Tổng giá trị gia tăng  
2
Giá trị tích lũy vốn đầu tư  
Đóng góp vào tích lũy vốn đầu tư gộp  
Tạo kim ngạch xuất khẩu  
3 gộp/ròng  
Giá trị gia  
tăng kinh tế  
Tạo ra xuất khẩu gộp, xuất khẩu ròng  
Số lượng DN trong chuỗi giá trị được hỗ trợ bởi đầu tư; đây là chỉ báo đại diện  
Số lượng thực thể kinh doanhcho phát triển doanh nghiệp và mở rộng khu vực nền kinh tế chính thức (nộp  
4
chính thức  
thuế)  
5 Tổng doanh thu thuế  
Số thuế thu được (tất cả các loại thuế) từ hoạt động kinh tế tạo ra từ đầu tư  
Tổng số việc làm được tạo ra bởi đầu tư, cả lao động trực tiếp lẫn gián tiếp  
(trong chuỗi giá trị), tự chủ và độc lập  
6 Số lao động  
7
Tiền lương  
Tổng thu nhập hộ gia đình được tạo ra  
Tạo việc làm  
Số lượng công việc được tạo ra theo định nghĩa của ILO, được xem là biến đại  
diện cho chất lượng lao động và trình độ kỹ thuật  
8 Hình thái kỹ năng lao động  
Lao động nữ (so sánh mức lương) và của các nhóm yếu thế; nâng cấp kỹ  
năng, đào tạo lao động; tác động lên sức khỏe, sự an toàn và tai nạn nghề  
nghiệp  
9 Các chỉ báo tác động lao động  
Số lượng hộ gia đình thoát nghèo, tiền lương trên mức cơ bản; sự mở rộng  
cung ứng hàng hóa, dịch vụ; khả năng tiếp cận và đáp ứng các hàng hóa, dịch  
vụ cơ bản  
Phát triển  
bền vững  
10 Các chỉ báo tác động xã hội  
Các chỉ báo tác động môi  
trường  
Phát thải GHG, carbon; tiêu dùng năng lượng, nước; phát triển doanh nghiệp  
lĩnh vực môi trường  
11  
12 Các chỉ báo tác động phát triển  
Phát triển nguồn lực địa phương; cải thiện năng lực công nghệ  
5
Các yếu tố cấu thành hệ thống quản lý dự án đầu tư công  
Ổ Ủ  
KHUÔN KH C A WB  
IMF PIMA  
ạ
ị
ứ
ề
ữ
ủ
ầ
ư
ế
ố ệ  
ố
ả
ầ
ư
ầ
Ho ch đ nh m c b n v ng c a đ u t  
A công  
8 y u t h th ng qu n lý đ u t công c n  
ả
"ph i có"  
ướ  
ẫ
ầ
ư
ể
ự
H ng d n đ u t , phát tri n d án và giám  
ắ
Quy t c tài khóa  
ơ ả  
sát c b n  
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
ậ
ế
ạ
ố
L p k ho ch qu c gia và ngành  
ẩ
ị
ự
ứ
Th m đ nh d án chính th c  
ề
ố
ươ ươ  
ị
Đi u ph i trung ng – đ a ph ng  
ị
ộ
ậ
Xem xét đ nh giá đ c l p  
ả
ề
Qu n lý PPPs  
ự
ọ
ậ
ự
L a ch n và l p ngân sách d án  
ế
ệ
Đi u ti t doanh nghi p  
ể
ự
Tri n khai d án  
ả
ả
ầ
ự
ư
ượ ổ  
Đ m b o đ u t công đ c phân b  
ự
ề
ề
ỉ
ự
ươ  
đúng lĩnh v c và d án  
Đi u ch nh d án  
B
6
7
6
7
8
ậ
L p ngân sách nhi u năm  
ậ
ệ
V n hành ph ng ti n  
ệ
ủ
Tính toàn di n c a ngân sách  
ị
ơ ả  
Đánh giá và đ nh giá hoàn thành c b n  
ố
ấ
Tính th ng nh t ngân sách  
8
ẩ
ị
ự
Th m đ nh d án  
9
ự
ọ
ự
L a ch n d án  
10  
ể
ự
ế
ộ
Tri n khai d án đúng ti n đ và  
C ngân sách  
ả
ệ ầ ư  
B o v đ u t  
11  
12  
13  
14  
15  
ẵ
ủ
ỹ
Tính s n có c a ngân qu  
Minh b ch đi u hành  
Qu n lý d án  
Giám sát tài s n  
ạ
ề
ả
ự
ả
6
Khuôn khổ PIMA  
Hoạch định  
• Quy tắc tài khóa  
• Lập kế hoạch quốc gia và  
ngành  
• Điều phối trung ương –  
địa phương  
• Quản lý PPPs  
• Điều tiết doanh nghiệp  
Triển khai  
• Bảo vệ đầu tư  
• Tính sẵn có của ngân quỹ  
• Minh bạch điều hành  
• Quản lý dự án  
• Giám sát tài sản  
Phân bổ  
• Lập ngân sách nhiều năm  
• Tính toàn diện của ngân  
sách  
• Tính thống nhất ngân  
sách  
• Thẩm định dự án  
• Lựa chọn dự án  
7
Điểm thể chế đầu tư công phân theo nhóm nước  
8
Ngân lưu theo các quan điểm  
Kinh  
Ngân sách  
Tổng đầu tư  
Chủ đầu tư  
Báo cáo  
tế  
KQHĐKD  
Doanh thu  
Trợ cấp  
+
+
+
+
−
−
−
+
+
+
−
−
−
+
+
−
Giá trị thanh lý  
CP đầu tư  
CP hoạt động  
CP cơ hội  
Ngoại tác  
Khấu hao  
Vay nợ  
+
−
−
−
−
−
+/−  
+
−
−
−
re  
−
+
+
+
Trả nợ gốc  
Trả lãi vay  
Thuế  
−
−
−
Suất chiết khấu  
EOCK  
Lợi suất  
WACC *  
TPCP  
9
Giá thị trường  
Từ giá thị trường  
sang giá mờ  
Đầu vào  
Đầu ra  
Phi ngoại thương  
Ngoại thương  
Khoản mục lớn  
Khoản mục nhỏ  
Khác  
Lao động  
Sẵn sàng chi  
trả (WTP)  
Chi phí biên  
Hệ số chuyển  
đổi tiêu chuẩn  
Tiền lương mờ  
Giá biên giới  
dài hạn  
Nguồn: Phát triển từ EC (2014), “Guide to Cost – Benefit  
Analysis of Investment Projects”  
Giá mờ  
10  
Giá kinh tế và giá tài chính  
• Giá tài chính Pf là giá mà dự án phải thực trả hay thực nhận  
• Giá kinh tế Pe còn gọi giá mờ là chi phí cơ hội của nguồn lực  
của một quốc gia  
• Hệ số chuyển đổi giá CFi (Conversion Factor)  
CFi = Pe / Pf  
11  
Xác định lợi ích kinh tế của dự án  
Đồ thị minh họa  
P
(S)  
(S)+QP  
E0  
PD =PS =PM  
0
0
0
A
E1  
PD =PS =PM  
1
1
1
(D)  
Q
QS  
Q0  
QD  
1
1
12  
Ví dụ: Dự án khách sạn ven biển (SHD,  
Ch. 8)  
Thị trường phòng khách sạn tại khu nghỉ mát ven biển  
Dịch vụ phi ngoại thương  
Nhà cung cấp là các khách sạn tư nhân  
Người tiêu dùng là khách du lịch  
Không có biến dạng  
Cung cầu thị trường  
Giá tiền phòng mà khách du lịch sẵn sàng trả được đo lường bằng  
đường cầu D.  
Chi phí cơ hội biên khi cung cấp thêm phòng khách sạn được biểu  
diễn bằng đường cung S của phòng khách sạn.  
Lượng cung và lượng cầu được tính theo đơn vị phòng-đêm/năm.  
13  
Thị trường khi không có dự án  
P
35  
Để cho thị trường tự do ở trạng thái  
cân bằng (E0), thì lượng cung và cầu  
sẽ là 30.000 phòng-đêm/năm với giá  
S
M
30  
$20/phò ng-đêm.  
25  
Với số lượng đêm sử dụng phòng  
như vậy người tiêu dùng sẵn lòng trả  
E0  
20  
15  
10  
5
P0 =  
một số tiền bằng diện tích ở dưới  
đường cầu OME0Q0 ($750.000). Tuy  
nhiên, để mua số lượng này, họ thực  
sự chỉ phải trả $20/phòng-đêm với  
tổng số tiền bằng diện tích OP0E0Q0  
($600.000). Giá trị thặng dư tiêu dùng  
được thể hiện bởi diện tích P0ME0  
($150.000).  
D
N
0
Q
Q =  
0
10  
20  
30  
40  
50  
0
Tổng chi phí nguồn lực để cung cấp phòng khách sạn mỗi năm được cho bởi diện  
tí ch ONE0Q0 ($360.000). Ở mức biên, chi phí cung cấp một phòng-đêm khách sạn là  
$20. Đây là giá cung cho mỗi đơn vị biên. Trong thị trường không biến dạng, đó cũng  
là giá cầu cho đơn vị cuối cùng.  
Khách sạn sẽ nhận $600.000 doanh thu, thể hiện bởi diện tích OP0E0Q0. Khác biệt  
giữa tổng chi phí cung cấp và tổng doanh thu là lợi nhuận kinh tế (economic rent) hay  
giá trị thặng dư sản xuất mà khách sạn được hưởng, thể hiện bởi diện tích NP0E0 với  
14  
giá trị hàng năm là $240.000.  
Thị trường khi có dự án khách sạn ven biển  
Dự án tăng qui mô  
KS thêm QP =  
10.000 phò ng-  
đêm/năm.  
Đường cung dịch  
chuyển song song  
sang phải đến  
S+QP.  
Cân bằng thị  
trường mới là E1.  
Giá giảm từ $20  
xuống $18/phòng-  
đêm.  
Lượng cầu sử  
dụng phòng khách  
sạn sẽ tăng lên  
khi giá giảm.  
Giá giảm còn làm  
cho các KS hiện  
hữu sẽ không  
cung cấp nhiều  
phòng như trước.  
15  
Tác động ở phía đầu ra của dự án  
• Làm tăng cung sản phẩm  
• Giá thị trường của sản phẩm này giảm xuống  
• Lượng cầu tăng  
• Lượng cung của những nhà sản xuất cũ giảm  
16  
Xác định lợi ích kinh tế của dự án  
Tổng lợi ích  
kinh tế của dự án = thêm của người  
Tổng lợi ích tăng  
Tổng chi phí nguồn  
lực xã hội tiết kiệm  
được  
+
tiêu dùng  
(dt QS1AE0E1QD )  
P
35  
(dt Q0E0E1QD )  
(dt QS1AE0Q0)  
1
1
S
30  
25  
S + QP  
E0  
20  
18  
P0 =  
E1  
A
1
15  
10  
5
D
0
Q
QS  
QD 40  
60  
Q0  
0
20  
17  
1
1
Xác định lợi ích kinh tế của dự án  
Tổng lợi ích  
kinh tế của dự án = tài chính của dự án  
Tổng lợi ích  
Thay đổi phúc lợi  
ròng của xã hội  
+
(dt QS1AE0E1QD )  
(dt QS1AE1QD )  
(dt AE0E1)  
1
1
P
35  
S
30  
25  
S + QP  
E0  
20  
P0 =  
E1  
A
=18  
1
15  
D
10  
5
0
Q
QS  
QD 40  
60  
Q0  
0
20  
1
1
18  
Xác định lợi ích kinh tế mỗi đơn vị sản phẩm của dự án  
B/sp = TB/ Qp  
−DQS*PS + DQD*PD  
−DQS + DQD  
Pe =  
Nhân vào tử và mẫu số vế phải của phương trình trên với -1  
DQS*PS - DQD*PD  
Pe =  
DQS - DQD  
Và biến đổi theo hệ số co giãn của cầu và cung theo giá  
PS* DQS* P0 – PD*DQD* P0*QD  
0
DP*QS0  
DP*QS0 *QD  
0
Pe =  
DQS* P0 – DQD* P0*QD  
0
0
DP*QS0  
DP*QS0 *QD  
19  
Xác định lợi ích kinh tế mỗi đơn vị sản phẩm của dự án  
eS*PS - hD*PD*(QD /QS0)  
Pe =  
0
eS - hD *(QD /QS0)  
0
Do (QD /QS0) thường = 1 nên:  
0
eS*PS - hD*PD  
Pe =  
eS - hD  
Hay Pe = wS*PS + wD*PD  
Giá kinh tế để đo lường lợi ích mỗi đơn vị sản phẩm của dự án  
là trung bình có trọng số của giá cung và giá cầu trung bình  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 38 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 18600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thẩm định Đầu tư Công - Bài 7: Phân tích lợi ích và chi phí kinh tế tại thị trường không biến dạng - Đỗ Thiên Anh Tuấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tham_dinh_dau_tu_cong_bai_7_phan_tich_loi_ich_va_c.pdf