Bài giảng Thanh toán trong kinh doanh quốc tế - Chương 2: Các phương tiện thanh toán quốc tế - Hồ Văn Dũng

Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT  
2.1. Hối phiếu  
2.1.1. Khái niệm  
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG  
TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ  
2.1.2. Đặc điểm của hối phiếu  
2.1.3. Hình thức của hối phiếu  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
2.1.5. Chấp nhận hối phiếu  
2.1.6. Ký hậu hối phiếu  
2.1.7. Bảo lãnh hối phiếu  
2.1.8. Kháng nghị hối phiếu  
2.1.9. Chiết khấu hối phiếu  
2.1.10. Phân loại hối phiếu  
Nội dung nghiên cứu:  
Hối phiếu  
Lệnh phiếu  
Séc  
Thẻ thanh toán  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
1
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
2
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT  
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT  
2.3. Séc  
2.3.1. Khái niệm  
2.2. Lệnh phiếu  
2.2.1. Khái niệm  
2.2.2. Nội dung  
2.3.2. Nội dung của tờ séc  
2.3.3. Những người liên quan đến séc  
2.3.4. Điều kiện phát hành séc  
2.3.5. Thời hạn hiệu lực của séc  
2.3.6. Sơ đồ lưu thông séc  
2.3.7. Các loại séc  
2.2.3. Phân biệt giữa hối phiếu và lệnh  
phiếu  
2.4. Thẻ thanh toán  
2.4.1. Mô tả kỹ thuật  
2.4.2. Các loại thẻ và công dụng của nó  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
3
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
4
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT  
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT  
• Cùng với kinh tế hàng hóa, thương mại nội địa và  
quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, các  
thương nhân thường gặp khó khăn trong việc  
thanh toán ngay tiền hàng với giá trị lớn.  
• Để:  
– Tăng được doanh số  
– Tạo điều kiện thuận lợi cho người mua  
– Mở rộng thị phần và đứng vững trong cạnh tranh  
• Phân biệt tín dụng thương mại với tín dụng ngân  
hàng.  
Vào thế kỷ 12 người ta bắt đầu bán hàng trả chậm, từ  
đó hình thành hình thức tín dụng thương mại giữa  
các thương nhân với nhau.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
5
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
6
Hồ Văn Dũng  
1
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT  
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT  
• Trong thương mại người bán thường có hai cách  
để đòi tiền người mua mà không yêu cầu người  
mua phải trả tiền trước:  
• Phương tiện thanh toán là các công cụ mà  
người ta sử dụng để thanh toán cho nhau  
các khoản nợ nần phát sinh trong giao dịch  
thương mại, đầu tư, tín dụng, …  
Cách 1: Người bán chỉ  
tiến hành giao hàng cho  
người mua khi nào người  
bán nhận được từ người  
mua một giấy hứa cam  
kết trả tiền vô điều kiện.  
Giấy hứa cam kết trả tiền  
vô điều kiện đó là tiền  
thân của kỳ phiếu thương  
mại (promissory note)  
Cách 2: Sau khi giao  
hàng xong, người bán sẽ  
ký phát một giấy đòi tiền  
vô điều kiện người mua  
và ủy thác cho ngân hàng  
thu tiền từ người mua.  
Giấy đòi tiền vô điều kiện  
đó là tiền thân của hối  
phiếu thương mại (bill of  
exchange/ draft)  
• Trong thanh toán quốc tế, các nhà xuất  
nhập khẩu không sử dụng tiền mặt mà sử  
dụng các phương tiện thanh toán thay cho  
tiền mặt, trong đó loại phương tiện thanh  
toán được sử dụng thông dụng nhất hiện  
nay là hối phiếu séc.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
7
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
8
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
Thương phiếu (Commercial Bill)  
• Loại thương phiếu ra đời đầu tiên trên thế giới là  
Promissory Note (kỳ phiếu/ lệnh phiếu/ hối phiếu  
Nguồn pháp lý điều chỉnh  
@ Việt Nam:  
nhận nợ): là 1 chứng từ tự nhận nợ, do con nợ ký  
phát. Trong thương mại nó do người mua ký phát  
để xác nhận nợ, do đó mức độ tin cậy trong thanh  
toán là không cao, việc sử dụng không phổ biến  
lắm (không chủ động). Hiện nay rất ít gặp trong  
thương mại, chỉ hay gặp trong ngân hàng.  
• Luật các công cụ chuyển nhượng của  
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI  
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM số 49/2005/QH11  
ngày 29 tháng 11 năm 2005 (có hiệu lực từ  
1/7/2006).  
• Hối phiếu (Bill of Exchange/ hối phiếu đòi nợ): do  
chủ nợ phát hành chủ động nên được sử dụng  
rộng rãi).  
Trong Luật CCCCN, hối phiếu được gọi  
dưới cái tên là “Hối phiếu đòi nợ”.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
9
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
10  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) (tt)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) (tt)  
Nguồn pháp lý điều chỉnh (tt)  
@ Quốc tế (tt):  
Nguồn pháp lý điều chỉnh (tt)  
@ Quốc tế:  
• Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law for  
• Luật hối phiếu của Anh 1882 (Bill of Exchange  
Act of 1882 – BEA 1882): đây là luật quốc gia  
nhưng trên thực tế có nhiều nước áp dụng (các  
nước là thuộc địa của Anh trước đây).  
Bills of Exchange – ULB 1930) được các nước ký  
kết vào năm 1930 tại Geneve. Luật này rất chặt  
chẽ và nó được nhiều nước trên thế giới áp  
dụng.  
• Luật thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962  
(Uniform Commercial Codes of 1962 – UCC  
1962): đây là luật quốc gia nhưng trên thực tế có  
nhiều nước ở Châu Mỹ cũng sử dụng UCC 1962  
của Mỹ.  
• Ủy ban Luật thương mại quốc tế của Liên hiệp  
quốc kỳ họp thứ 15 tại New York – thông qua văn  
kiện A/CN 9/211 ngày 18/2/1982 về hối phiếu và  
lệnh phiếu quốc tế (International Bill of Exchange  
and Promissory Notes).  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
11  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
12  
Hồ Văn Dũng  
2
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) (tt)  
2.1.1. Khái niệm  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.1. Khái niệm (tt)  
“Hối phiếu là tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một  
người ký phát để đòi tiền người khác bằng việc  
yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc  
đến một ngày nhất định, hoặc đến một ngày có  
thể xác định trong tương lai, phải trả một số tiền  
nhất định cho người hưởng lợi qui định trên hối  
phiếu, hoặc theo lệnh của người này trả cho  
người khác, hoặc trả cho người cầm phiếu”.  
“Hối phiếu thương mại là một tờ mệnh lệnh trả  
tiền vô điều kiện do người xuất khẩu (người bán,  
người cung ứng dịch vụ) ký phát đòi tiền người  
nhập khẩu (người mua, người nhận cung ứng),  
yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định  
cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu, tại  
một địa điểm nhất định và trong một thời gian  
nhất định (có thể trả ngay hoặc có thể trả về  
sau)”.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
13  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
14  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.1. Khái niệm (tt)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.1. Khái niệm (tt)  
• Những người liên quan đến việc tạo lập và  
trả tiền hối phiếu:  
Theo Luật các công cụ chuyển nhượng của  
Việt Nam, điều 4, khoản 2, quy định:  
– Người ký phát hối phiếu (Drawer)  
“Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người  
ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh  
toán không điều kiện một số tiền xác định  
khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất  
định trong tương lai cho người thụ hưởng”.  
– Người trả tiền hay nhận ký phát hối phiếu  
(Drawee)  
– Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary)  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
15  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
16  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
• Người trả tiền hay nhận ký phát hối phiếu  
(Drawee): là người mắc nợ hay người nào khác  
• Người ký phát hối phiếu (Drawer): là người  
chủ nợ, ký phát hối phiếu để đòi tiền người  
mắc nợ. Người ký phát có thể là người  
bán, người xuất khẩu, người cung ứng dịch  
vụ. Trong ngoại thương, người ký phát hối  
phiếu chính là người xuất khẩu.  
do người mắc nợ chỉ định có trách nhiệm trả tiền  
hối phiếu. Người nhận ký phát có thể là người  
mua, người nhập khẩu, người nhận dịch vụ cung  
ứng hoặc ngân hàng (ngân hàng mở thư tín  
dụng, ngân hàng xác nhận, ngân hàng thanh  
toán). Trong ngoại thương, tùy theo loại phương  
thức thanh toán mà người nhận ký phát có thể là  
nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phát hành thư tín  
dụng theo yêu cầu của người nhập khẩu.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
17  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
18  
Hồ Văn Dũng  
3
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
Sơ đồ lưu thông hối phiếu  
• Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): là  
người được thụ hưởng số tiền ghi trên hối  
phiếu. Người hưởng lợi trước hết là người  
ký phát hối phiếu, kế đến là người do  
người ký phát hối phiếu chỉ định trên hối  
phiếu. Theo luật quản chế ngoại hối của  
Việt Nam thì người hưởng lợi hối phiếu là  
các ngân hàng kinh doanh ngoại hối được  
Ngân hàng Nhà nước cấp phép.  
Căn cứ vào thời hạn trả tiền của hối phiếu thì có  
2 loại hối phiếu:  
- Hối phiếu trả ngay  
- Hối phiếu trả chậm  
Nên sơ đồ lưu thông của 2 loại hối phiếu này  
cũng khác nhau.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
19  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
a/ Sơ đồ lưu thông hối phiếu trả ngay trong  
phương thức thanh toán nhờ thu  
Ghi chú: quan hệ đại lý tức là tại ngân hàng này có tài  
khoản của ngân hàng kia và ngược lại.  
Các bước:  
(6)  
1. Người bán giao hàng cho người mua  
NH BÊN BÁN  
NH BÊN MUA  
2. Người bán ký phát HP đòi tiền người mua, gửi tới NH  
phục vụ người bán  
(3)  
3. NH người bán chuyển hối phiếu cho NH người mua  
4. NH người mua chuyển hối phiếu cho người mua  
(7)  
(2)  
(4)  
(5)  
5. Người mua trả tiền cho ngân hàng người mua (lệnh  
chuyển tiền/ phiếu yêu cầu chuyển tiền)  
(1)  
6. NH người mua chuyển tiền cho NH người bán  
7. Ngân hàng người bán chuyển tiền cho người bán  
NGƯỜI BÁN  
NGƯỜI MUA  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
22  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
21  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
Các bước:  
1. Người bán giao hàng cho người mua  
b/ Sơ đồ lưu thông hối phiếu kỳ hạn trong  
phương thức thanh toán nhờ thu (hối phiếu trả  
sau)  
2. Người bán ký phát HP đòi tiền người mua, gửi tới  
ngân hàng phục vụ người bán  
3. NH người bán chuyển hối phiếu cho NH người mua  
4. NH người mua chuyển hối phiếu cho người mua  
5. Người mua ký chấp nhận hối phiếu và chuyển hối  
phiếu lại cho ngân hàng người mua  
(6)  
NH BÊN BÁN  
NH BÊN MUA  
(3)  
6. Ngân hàng người mua chuyển hối phiếu đã được  
ký chấp nhận cho ngân hàng người bán  
(7)  
(2)  
(4)  
(5)  
7. Ngân hàng người bán chuyển hối phiếu đã được ký  
chấp nhận bởi người mua cho người bán. Lúc này  
hối phiếu trở thành một chứng từ có thể chiết khấu.  
(1)  
NGƯỜI BÁN  
NGƯỜI MUA  
Hồ Văn Dũng  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
24  
Hồ Văn Dũng  
4
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
Các khái niệm về chiết khấu và tái chiết khấu:  
Theo luật CCCCN, điều 4, khoản 14 và 15:  
Tới thời hạn trả tiền:  
(5)  
NH BÊN BÁN  
NH BÊN MUA  
Chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc  
tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng  
từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh  
toán.  
(2)  
(6)  
(1)  
(3)  
(4)  
Tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng là  
việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức  
tín dụng mua lại công cụ chuyển nhượng đã  
được tổ chức tín dụng khác chiết khấu trước  
khi đến hạn thanh toán.  
NGƯỜI BÁN  
NGƯỜI MUA  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
25  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
26  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
Các bước:  
1. Người bán chuyển hối phiếu đã đến hạn thanh  
toán cho ngân hàng bên bán  
2. NH người bán chuyển hối phiếu cho NH người  
mua  
3. NH người mua chuyển hối phiếu cho người  
mua  
4. Người mua trả tiền cho ngân hàng người mua  
(lệnh chuyển tiền/ phiếu yêu cầu chuyển tiền)  
5. Ngân hàng người mua chuyển tiền cho ngân  
hàng người bán  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
• Như vậy, hối phiếu kỳ hạn lưu thông 2 lần:  
– Lần 1: để người mua ký chấp nhận  
– Lần 2: để người mua trả tiền  
• Luật CCCCN, điều 4, khoản 15: Chấp nhận là  
cam kết của người bị ký phát về việc sẽ thanh  
toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối  
phiếu đòi nợ khi đến hạn thanh toán bằng việc ký  
chấp nhận trên hối phiếu đòi nợ.  
• Về mặt pháp lý, chữ ký chấp nhận của người  
mua có 2 ý nghĩa:  
– Thừa nhận nợ  
– Cam kết trả nợ đúng hạn  
6. NH người bán chuyển tiền cho người bán  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
27  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
28  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.2. Đặc điểm của hối phiếu  
b. Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu  
2.1.2. Đặc điểm của hối phiếu  
a. Tính trừu tượng của hối phiếu  
Trừu tượng về lý do đòi tiền (không nói rõ lý do  
Người trả tiền của hối phiếu phải trả tiền đầy đủ đúng theo  
yêu cầu của tờ hối phiếu. Người trả tiền không được viện lý  
do riêng của bản thân đối với người ký phát hối phiếu, trừ  
trường hợp hối phiếu được lập ra trái với đạo luật chi phối  
nó.  
Lưu ý: đặc điểm này chỉ thể hiện rõ rệt ở những HP đã có  
chữ ký chấp nhận thanh toán của người mua, người trả  
tiền. Như vậy chỉ có HP có chữ ký chấp nhận mới có tính  
bắt buộc trả tiền. Khi người mua đã ký thì họ phải trả tiền.  
Trong trường hợp người mua không nhận được hàng hoặc  
nhận được hàng nhưng không đúng thì người mua sẽ kiện  
người bán thông qua hợp đồng ngoại thương. HP có tính  
bắt buộc trả tiền là để phục vụ việc chuyển nhượng.  
đòi tiền, nguyên nhân đòi tiền). Ở trên hối phiếu  
không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế, mà  
chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả là bao nhiêu và trả  
cho ai, người nào sẽ thanh toán, thời gian thanh  
toán khi nào, ...  
Lý do: hối phiếu là một chứng từ tài chính, nếu  
không cho hối phiếu có tính trừu tượng thì không  
thể chuyển nhượng được.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
29  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
30  
Hồ Văn Dũng  
5
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.2. Đặc điểm của hối phiếu  
c. Tính lưu thông của hối phiếu  
2.1.2. Đặc điểm của hối phiếu  
b. Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu  
Ví dụ:  
Hối phiếu là chứng từ có giá, lại có tính trừu tượng và  
tính bắt buộc trả tiền, nên hối phiếu có được tính lưu  
thông (lưu thông từ người hưởng lợi này sang người  
hưởng lợi khác).  
Sau khi ký hợp đồng thương mại, nếu nhà  
nhập khẩu ký chấp nhận trả tiền vào hối  
phiếu do nhà xuất khẩu ký phát, thì nhà nhập  
khẩu buộc phải trả tiền cho bất kỳ ai là người  
cầm phiếu ngay cả trong trường hợp người  
xuất khẩu không giao hàng cho người mua.  
Hối phiếu có thể được dùng một hay nhiều lần trong thời  
hạn của nó để:  
– Thanh toán tiền mua hàng hóa hay trả một khoản nợ bất kỳ  
– Chuyển nhượng hối phiếu cho người khác  
– Cầm cố, thế chấp để vay vốn tại NHTM  
– Chiết khấu tại NHTM và tái chiết khấu tại NHTW  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
31  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
32  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
• Lưu ý:  
2.1.3. Hình thức của hối phiếu  
Tạo lập hối phiếu  
– Chỉ những hối phiếu đã được chấp nhận thanh  
toán mới có giá trị chuyển nhượng, bởi có như  
vậy nó mới được tin tưởng là sẽ được thanh  
toán.  
Điều kiện thành lập  
Hối phiếu phải được lập trên cơ sở một hành vi tín dụng  
thật, nghĩa là quan hệ nợ nần là có thật.  
Nếu hối phiếu được lập không trên cơ sở một hành vi tín  
– Hối phiếu do ngân hàng chấp nhận sẽ có tính  
lưu thông cao hơn hối phiếu do doanh nghiệp  
chấp nhận. Lý do: ???  
dụng thật thì đó là hối phiếu khống. Hối phiếu này sẽ không  
có giá trị nhưng một số quốc gia vẫn công nhận giá trị pháp  
lý của nó. Hối phiếu khống mục đích là để vay nợ ngân  
hàng hối phiếu tài chính.  
Tuy nhiên, đa phần luật các nước nghiêm cấm việc phát  
hành hối phiếu không trên cơ sở là hàng hóa, tức nghiêm  
cấm việc phát hành hối phiếu khống.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
33  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
34  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.3. Hình thức của hối phiếu (tt)  
• Không được viết trên hối phiếu bằng bút chì, mực dễ  
phai, mực đỏ.  
2.1.3. Hình thức của hối phiếu  
• Hối phiếu phải được lập thành văn bản.  
• Hình mẫu hối phiếu dài hay ngắn không ảnh  
• Hối phiếu có thể được lập thành một hay nhiều bản,  
thông thường là hai bản, mỗi bản được đánh số thứ  
tự: bản thứ nhất ghi số “1”, bản thứ hai ghi số “2” và  
có giá trị ngang nhau, nhưng chỉ có một bản được  
thanh toán. Ngân hàng thường gửi hối phiếu cho  
người trả tiền làm 2 lần kế tiếp nhau đề phòng thất  
lạc. Trong thanh toán, bản nào đến trước sẽ được  
thanh toán trước, bản nào đến sau sẽ trở thành vô  
giá trị. Hối phiếu không có bản chính, bản phụ.  
hưởng đến giá trị pháp lý của nó. Hối phiếu được  
viết tay hay in sẵn theo mẫu đều có giá trị như  
nhau.  
• Thông thường người ta sử dụng hối phiếu in sẵn  
có những khoảng trống để cho người ký phát  
điền vào những nội dung cần thiết.  
• Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu bằng một thứ tiếng  
nhất định và thống nhất với ngôn ngữ in sẵn trên  
hối phiếu, thông thường là bằng tiếng Anh.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
35  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
36  
Hồ Văn Dũng  
6
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
Mẫu hối phiếu nhờ thu (Dùng trong phương thức nhờ thu – Collection)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.3. Hình thức của hối phiếu (tt)  
No. …………………  
BILL OF EXCHANGE  
…………………….., 20XX  
1
For …………………  
2
3
……………………...  
……………………...  
• Ở Việt Nam, mẫu hối phiếu là do Ngân hàng  
thương mại lập trên cơ sở mẫu hối phiếu chung  
của ngân hàng nhà nước  
4
At …………… sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE  
(Second of the same tenor and date being unpaid) pay to the  
order of ………………………………………………………  
5
…………………………………………………the sum of  
6………………………………………………………….  
7
……………………………………………………………….  
9
8
To: ……………  
……………………...  
……………………...  
Sign  
10  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
37  
Mẫu hối phiếu nhờ thu (Dùng trong phương thức nhờ thu – Collection)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
Mẫu hối phiếu nhờ thu (Dùng trong phương thức nhờ thu – Collection)  
No. …………………  
For …………………  
……………………...  
……………………...  
BILL OF EXCHANGE  
…………………….., 20XX  
No. 12345/20xx  
For USD 32,829.00  
BILL OF EXCHANGE  
Ho Chi Minh City, August 12, 20XX  
At XXX sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE (SECOND of the same  
tenor and date being unpaid) pay to the order of Asia Commercial Bank the  
sum of UNITED STATES DOLLARS THIRTY TWO THOUSAND EIGHT  
HUNDRED TWENTY NINE ONLY.  
At …………… sight of This SECOND BILL OF EXCHANGE  
(First of the same tenor and date being unpaid) pay to the  
order of ………………………………………………………  
………………………………………………the sum of  
Drawn under our invoice No. 12345 dated July 12, 20xx  
………………………………………………………….  
……………………………………………………………….  
To: YAMAGUCHI CO., LTD.  
TOKYO, JAPAN  
For and on Behalf of Cholonimex  
(Authorized Signature)  
To: …………………  
……………………...  
……………………...  
Sign  
Thai Duc Tuan  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
Mẫu hối phiếu dùng trong tín dụng chứng từ  
Mẫu hối phiếu dùng trong tín dụng chứng từ  
No. …………………  
For …………………  
……………………..  
BILL OF EXCHANGE  
…………………….., 20XX  
No. …………………  
For …………………  
……………………..  
BILL OF EXCHANGE  
…………………….., 20XX  
At …………… sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE  
(Second of the same tenor and date being unpaid) pay to the  
order of ……………………………………………………...  
………………………………………………the sum of  
……………………………………………………….  
At …………… sight of This SECOND BILL OF EXCHANGE  
(First of the same tenor and date being unpaid) pay to the  
order of ……………………………………………………...  
……………………………………………………the sum of  
…………………………………………………………….  
Value received as per our Invoice(s) No.(s): ……………….  
dated ………………………………………………………...  
Drawn under ………………………………………………..  
Irrevocable L/C No. ……………………dated: …................  
Value received as per our Invoice(s) No.(s): ……………….  
dated ………………………………………………………...  
Drawn under ………………………………………………..  
Irrevocable L/C No. ……………………dated: …................  
To: …………………  
Sign  
To: …………………  
Sign  
……………………...  
……………………...  
……………………...  
……………………...  
Hồ Văn Dũng  
7
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
Mẫu hối phiếu dùng trong tín dụng chứng từ  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
No. 12345/20xx  
BILL OF EXCHANGE  
For USD 32,829.00  
Ho Chi Minh City, August 12, 20xx  
At 90 days after sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE (SECOND of the  
same tenor and date being unpaid) pay to the order of Asia Commercial Bank  
the sum of UNITED STATES DOLLARS THIRTY TWO THOUSAND EIGHT  
HUNDRED TWENTY NINE ONLY.  
Theo luật thống nhất về hối phiếu (ULB  
1930), hối phiếu có giá trị pháp lý khi có  
các nội dung sau:  
Value received as per our invoice No. 230/EX Dated 10 Aug 20xx  
. Tiêu đề hối phiếu: phải ghi chữ “hối phiếu”  
(Bill of Exchange hay Exchange hay  
Exchange for). Theo luật CCCCN của VN,  
cụm từ "Hối phiếu đòi nợ" được ghi trên  
mặt trước của hối phiếu đòi nợ.  
Drawn under Irrevocable L/C No. 12345 dated July 12, 20xx issued by Bank of  
Tokyo - Mitsubishi  
To: BANK OF TOKYO - MITSUBISHI  
TOKYO, JAPAN  
For and on Behalf of Cholonimex  
(Authorized Signature)  
Thai Duc Tuan  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
44  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
. Ngày tháng năm ký phát hối phiếu: được ghi tiếp  
theo sau địa điểm ký phát và nó có ý nghĩa rất  
quan trọng trong việc xác định kỳ hạn trả tiền của  
hối phiếu. Ví dụ hối phiếu ghi trả tiền “sau 30  
ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu” (At 30 days  
after Bill of Exchange date).  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
. Địa điểm ký phát hối phiếu: thông thường  
là địa chỉ của người ký phát hối phiếu.  
Trong trường hợp hối phiếu không ghi địa  
điểm ký phát thì khi đó người ta lấy địa chỉ  
ghi bên cạnh chữ ký của người ký phát làm  
địa điểm ký phát hối phiếu. Địa điểm ký  
phát được ghi phía trước ngày ký phát. Ví  
dụ: Ho Chi Minh City, 3 November 2008  
. ISBP 745 A11/a/i: Hối phiếu phải ghi ngày phát hành  
(Drafts are to indicate a date of issuance)  
. Cần chú ý là ngày phát hành hối phiếu không thể làm  
trước ngày giao hàng ghi trên vận tải đơn, hóa đơn, và  
cũng không thể sau ngày quá hạn giá trị của thư tín  
dụng (L/C). Như vậy, ngày ký phát hối phiếu phải sau  
ngày giao hàng bởi vì lúc đó người bán mới có quyền  
đòi tiền người mua.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
45  
46  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
. Số tiền và loại tiền: số tiền phải ghi rõ ràng, đơn giản,  
đúng tập quán quốc tế, được ghi cả bằng số và bằng  
chữ.  
. Địa điểm trả tiền của hối phiếu: nếu trên hối  
phiếu không ghi địa điểm trả tiền thì địa chỉ  
ghi bên cạnh người trả tiền là địa điểm trả  
tiền của hối phiếu.  
.
Số tiền bằng số được ghi ở góc bên trái trên cùng và sau chFor.  
Ví dụ For: USD 52,500.00  
.
Số tiền bằng chữ ghi sau chữ The sum of,  
Chú ý:  
. Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện: trên hối  
phiếu phải ghi rõ: trả theo lệnh của ... (pay  
to hoặc pay to the order of...).  
– Nếu số tiền ghi bằng số và bằng chữ khác nhau thì căn cứ vào số  
tiền ghi bằng chữ (lý do: ghi bằng chữ thì cẩn thận hơn).  
– Số tiền trên hối phiếu không được vượt quá số tiền ghi trên hóa  
đơn và số tiền ghi trên L/C.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
47  
48  
Hồ Văn Dũng  
8
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
. Số tiền và loại tiền:  
Về số tiền bằng chữ:  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
. Số tiền và loại tiền:  
. ISBP 745 B14: Số tiền bằng lời phải phản ánh chính xác  
số tiền bằng số nếu cả hai số tiền được thể hiện trên một  
hối phiếu và thể hiện bằng loại tiền như Thư tín dụng qui  
định. Nếu số tiền bằng lời và bằng số mâu thuẫn nhau, thì  
số tiền bằng lời sẽ được kiểm tra theo số tiền được yêu  
cầu thanh toán. (The amount in words is to accurately  
reflect the amount in figures when both are shown, and  
indicate the currency as stated in the credit. When the  
amount in words and figures are in conflict, the amount in  
words is to be examined as the amount demanded.)  
. Theo ISBP 681, ở điều 50: The amount in words must  
accurately reflect the amount in figures if both are shown,  
and indicate the currency, as stated in the credit.  
. Nhưng theo ISBP 745, B14) The amount in words is to  
accurately reflect the amount in figures when both are  
shown, and indicate the currency as stated in the credit.  
When the amount in words and figures are in conflict, the  
amount in words is to be examined as the amount  
demanded.  
49  
50  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
. At X days after sight of this First Bill of Exchange:  
X ngày sau ngày nhìn thấy hối phiếu (ngày ký  
chấp nhận): đây là cách phổ biến nhất.  
. Kỳ hạn trả tiền của hối phiếu: có 2 dạng  
– Trả tiền ngay: thì trên hối phiếu sẽ ghi là: “trả  
ngay khi nhìn thấy bản thứ nhất (hai) của hối  
phiếu này” (at sight of this FIRST (SECOND)  
Bill of Exchange).  
– Trả tiền sau: có nhiều cách thỏa thuận  
• (at ….. days after sight …..) (ngày ký chấp nhận)  
• (at ….. days after Bill of Lading date …..)  
• (at ….. days after Bill of Exchange date)  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
51  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
52  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
. Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): có thể là  
một người cụ thể ghi trên hối phiếu hoặc trả cho  
một người nào đó mà người ký phát chỉ định.  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
Ví dụ về trả tiền sau:  
. Trả sau một số ngày kể từ ngày nhận hối phiếu: trả 60  
ngày sau khi nhìn thấy hối phiếu (At 60 days after sight).  
. Trả sau một số ngày kể từ ngày giao hàng: trả 60 ngày  
sau khi ký vận đơn (At 60 days after Bill of Lading date).  
ISBP 745 2013 B2bi: “60 days after bill of lading date 14  
May 2013” or B2biii: “60 days after bill of lading date”, “bill  
of lading date 14 May 2013”  
. Chú ý: Theo luật quản chế ngoại hối của Việt Nam thì  
người hưởng lợi hối phiếu là các ngân hàng kinh  
doanh ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.  
Do đó trên thực tế ở VN: Trả theo lệnh của ngân hàng  
(ngân hàng thương mại thông qua đó người bán thu  
tiền về). Ví dụ: pay to the order of Sacombank,  
Hochiminh City Branch  
. Trả sau một số ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu: trả sau  
60 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu (At 60 days after Bill  
of Exchange date).  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
53  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
54  
Hồ Văn Dũng  
9
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.4. Nội dung của hối phiếu  
. Người trả tiền hối phiếu (Drawee): ghi đầy đủ họ  
tên và địa chỉ của người trả tiền hối phiếu vào  
góc dưới bên trái của hối phiếu sau chữ To:.  
. Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, người ký phát có  
thể điền thêm một số nội dung có tác dụng cung cấp  
thông tin liên quan đến việc tạo lập hối phiếu. Nội dung  
điền thêm thường là:  
a/ Drawn under  
. Nếu là hối phiếu trong phương thức nhờ thu, thì thường  
. Người ký phát hối phiếu (Drawer): người ký phát  
hối phiếu phải ký tên ở góc bên phải của tờ hối  
phiếu bằng chữ ký thông dụng trong giao dịch.  
Các chữ ký dưới dạng in, photocopy và đóng  
dấu, ... mà không phải viết tay đều không có giá  
trị pháp lý.  
là:  
.
Drawn under invoice(s) No(s) ………. dated ……….  
Drawn under sales contract No(s) ………. dated ……….  
.
. Nếu là hối phiếu trong phương thức L/C, thì thường là:  
.
Drawn under L/C No ........ dated/wired ........ issued by ........  
.
Drawn under confirmed/irrevocable L/C No ........ dated/wired ........  
issued by ........  
b/ Value received as per our invoice(s) No(s) ….. dated …..  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
55  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
56  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.5. Chấp nhận hối phiếu (Acceptance)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.5. Chấp nhận hối phiếu (tt)  
• Chấp nhận hối phiếu là một hình thức xác nhận  
việc đảm bảo thanh toán của người trả tiền hối  
phiếu. Hối phiếu có kỳ hạn muốn lưu thông một  
cách thuận lợi thì phải được chấp nhận của  
người trả tiền hối phiếu.  
• Đối với những hối phiếu có kỳ hạn thì hối  
phiếu sau khi ký phát phải được xuất trình  
cho người trả tiền để người này ký chấp  
nhận trả tiền.  
• Thông thường hối phiếu được gửi tới  
người trả tiền để người này ký chấp nhận  
bất cứ lúc nào trước ngày hết hạn xuất  
trình hối phiếu.  
• Sự chấp nhận hối phiếu được thực hiện bằng  
cách: người trả tiền ghi vào mặt trước, góc dưới  
bên trái của tờ hối phiếu bằng chữ “Accepted” kế  
bên là chữ ký của người trả tiền, ghi ngày tháng.  
Hoặc có thể chấp nhận bằng một văn thư riêng  
biệt.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
57  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.5. Chấp nhận hối phiếu (tt)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.6. Ký hậu hối phiếu (Endorsement)  
• Chấp nhận là vô điều kiện, nghĩa là người ký  
chấp nhận không được đưa ra bất kỳ điều kiện  
nào khi chấp nhận hối phiếu.  
• Ký hậu hối phiếu là một thủ tục để chuyển  
nhượng hối phiếu từ người hưởng lợi này sang  
người hưởng lợi khác.  
• Tùy theo phương thức thanh toán mà người ký  
chấp nhận hối phiếu là khác nhau:  
• Người hưởng lợi muốn chuyển nhượng hối phiếu  
cho người khác thì phải ký vào mặt sau của tờ  
hối phiếu rồi chuyển hối phiếu cho người đó.  
• Người ký hậu không cần phải nêu lý do của sự  
chuyển nhượng và cũng không cần phải thông  
báo cho người trả tiền biết về sự chuyển nhượng  
đó.  
– Đối với phương thức nhờ thu, nhà nhập khẩu là người  
trả tiền nên nhà nhập khẩu là người ký chấp nhận hối  
phiếu.  
– Đối với phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng là  
người trả tiền (ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng  
được chỉ định – tùy theo quy định trong L/C) nên ngân  
hàng là người ký chấp nhận hối phiếu.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
59  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
60  
Hồ Văn Dũng  
10  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.6. Ký hậu hối phiếu (Endorsement)  
2.1.6. Ký hậu hối phiếu (Endorsement)  
Ký hậu để trắng (Blank endorsement): là việc ký hậu  
không chỉ định người hưởng lợi hối phiếu do thủ tục ký  
hậu mang lại. Với hình thức ký hậu này, người chuyển  
nhượng chỉ đơn giản là ký tên vào mặt sau của tờ hối  
phiếu và không chỉ định tên người được hưởng.  
– Với cách ký hậu này, người nào cầm hối phiếu sẽ trở thành  
người được hưởng lợi hối phiếu và việc chuyển nhượng  
tiếp theo của người cầm phiếu này không cần phải ký hậu  
nữa, mà chỉ cần trao tay.  
• Hành vi ký hậu có ý nghĩa pháp lý:  
– Thừa nhận sự chuyển quyền lợi hối phiếu cho người  
khác được qui định trong mặt sau của tờ hối phiếu.  
– Xác định trách nhiệm của người ký hậu về việc trả tiền  
hối phiếu đối với những người hưởng lợi hối phiếu đó.  
• Các hình thức ký hậu hối phiếu:  
Ký hậu để trắng (Blank endorsement)  
Ký hậu theo lệnh (To order endorsement)  
Ký hậu hạn chế (Restrictive endorsement)  
Ký hậu miễn truy đòi (Without recourse endorsement)  
– Người cầm phiếu có thể chuyển hình thức ký hậu để trắng  
này sang hình thức ký hậu khác bằng cách ghi thêm câu  
“trả theo lệnh ông (bà)...” nếu là ký hậu theo lệnh hoặc “chỉ  
trả cho ông (bà)...” nếu là ký hậu hạn chế.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
61  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.6. Ký hậu hối phiếu (Endorsement)  
2.1.6. Ký hậu hối phiếu (Endorsement)  
Ký hậu theo lệnh (To order endorsement) hay còn gọi là ký hậu  
đặc biệt (Special endorsement): Với cách ký hậu này người  
chuyển nhượng chỉ định một cách suy đoán người hưởng lợi  
hối phiếu.  
Ký hậu hạn chế (Restrictive endorsement): là việc  
ký hậu chỉ định đích danh người hưởng lợi hối  
phiếu và chỉ người đó mà thôi.  
– Người ký hậu chỉ ghi câu “trả theo lệnh ông X” (Pay to the order of  
Mr X) và ký tên.  
Người ký hậu ghi câu “Chỉ trả tiền cho ông X” (pay to  
Mr X only) và ký tên. Đối với loại ký hậu này, chỉ có  
ông X mới nhận được tiền của hối phiếu, do đó ông X  
không thể chuyển nhượng tiếp hối phiếu này cho  
người khác bằng thủ tục ký hậu nữa.  
– Như vậy, người hưởng lợi hối phiếu trong trường hợp này chưa  
quy định rõ ràng, cần phải suy đoán ý chí của ông X. Nếu ông X ra  
lệnh trả cho một người khác thì người đó sẽ trở thành người  
hưởng lợi hối phiếu, nếu ông X im lặng thì người hưởng lợi hối  
phiếu đương nhiên là ông X.  
– Với cách ký hậu này, hối phiếu sẽ được chuyển nhượng kế tiếp  
nhau đến khi nào người hưởng lợi cuối cùng không ký hậu chuyển  
nhượng nữa, nhưng phải trước khi hối phiếu đến hạn trả tiền.  
Do vậy ký hậu theo lệnh là loại ký hậu rất thông dụng trong thanh  
toán quốc tế.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
64  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.7. Bảo lãnh hối phiếu (Guarantee)  
2.1.6. Ký hậu hối phiếu (Endorsement)  
Ký hậu miễn truy đòi (Without recourse endorsement): là  
việc ký hậu mà người ký hậu ghi câu “Miễn truy đòi người ký  
hậu – Without Recourse” vào một trong ba loại ký hậu nêu  
trên. Ví dụ: “Trả tiền theo lệnh ông X, miễn truy đòi: Pay to  
the order of Mr. X, without recourse” và ký tên.  
• Bảo lãnh hối phiếu là một sự cam kết của người thứ  
ba về việc trả tiền cho người thụ hưởng khi hối  
phiếu đến hạn trả tiền.  
• Người đứng ra bảo lãnh thông thường là những  
ngân hàng lớn, có uy tín theo yêu cầu của người trả  
tiền.  
– Đối với loại ký hậu này, một khi hối phiếu bị từ chối trả tiền thì  
ông X không được truy đòi lại tiền của người ký hậu trực tiếp  
của mình.  
– Nếu hối phiếu có nhiều người ký hậu theo lệnh đều ghi chữ  
“Miễn truy đòi” vào chỗ ký hậu của mình, còn có một hay nhiều  
người không ghi chữ “miễn truy đòi” đó, thì đương nhiên  
những người này không được hưởng quyền miễn truy đòi, khi  
hối phiếu bị từ chối thanh toán, họ phải đứng ra thanh toán cho  
người hưởng lợi kế tiếp.  
• Có 2 cách bảo lãnh hối phiếu:  
– Bảo lãnh ghi trực tiếp trên tờ hối phiếu: người bảo lãnh  
ghi chữ bảo lãnh (guarantee) vào mặt trước hoặc sau của  
tờ hối phiếu, ghi tên người được bảo lãnh và ký tên  
– Bảo lãnh bằng chứng thư bảo lãnh  
– Ký hậu miễn truy đòi cũng là một loại ký hậu được sử dụng  
nhiều trong thanh toán quốc tế.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
66  
Hồ Văn Dũng  
11  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.8. Kháng nghị hối phiếu (Protest)  
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT  
• Khi đến hạn trả tiền của hối phiếu mà người trả tiền  
từ chối, hoặc thanh toán thiếu thì người hưởng lợi  
phải chứng thực sự từ chối đó bằng một văn bản  
kháng nghị.  
• Bản kháng nghị phải do người hưởng lợi lập ra trong  
thời hạn không quá hai ngày làm việc tiếp sau ngày  
hết hạn của hối phiếu (theo ULB 1930).  
• Sau khi lập xong bản kháng nghị, trong vòng 4 ngày  
làm việc (theo ULB 1930), người bị từ chối trả tiền  
phải chuyển đến cho người chuyển nhượng trực tiếp  
để người này đòi tiền người chuyển nhượng trước  
nữa hoặc đòi người ký phát hối phiếu.  
• Hối phiếu là do chủ nợ ký phát nên được đảm  
bảo thanh toán hai lần, còn lệnh phiếu thì không.  
Giải thích?  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
67  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
68  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.9. Chiết khấu hối phiếu (Discount)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.9. Chiết khấu hối phiếu (Discount)  
• Chiết khấu hối phiếu là hình thức tín dụng  
ngắn hạn của ngân hàng thương mại được  
thực hiện dưới hình thức khách hàng sẽ  
chuyển nhượng quyền sở hữu hối phiếu  
cho ngân hàng để nhận một khoản tiền  
thấp hơn mệnh giá của hối phiếu. Số tiền  
chênh lệch giữa mệnh giá hối phiếu so với  
số tiền mà khách hàng nhận được gọi là lãi  
chiết khấu và phí hoa hồng.  
• Sơ đồ quy trình nghiệp vụ chiết khấu hối  
phiếu:  
Hàng hóa, dịch vụ  
Người trả tiền  
Người thụ hưởng  
Hối phiếu  
Đòi  
tiền  
Chiết  
khấu  
Ngân hàng  
thương mại  
Thanh toán hối phiếu  
Số tiền nhận được  
khi chiết khấu  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
69  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
70  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.9. Chiết khấu hối phiếu (Discount)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.9. Chiết khấu hối phiếu (Discount)  
• Trong đó:  
• Chiết khấu hối phiếu là một hợp đồng được  
phép truy đòi. Nếu ngân hàng không đòi  
được nợ thì sẽ có quyền đòi nợ ở người  
xin chiết khấu.  
Mệnh giá  
hối phiếu  
Hoa hồng  
phí  
Tỷ lệ hoa  
hồng  
=
x
• Khi thực hiện chiết khấu hối phiếu, ngân  
hàng xác định số tiền chuyển cho khách  
hàng như sau:  
Mệnh giá hối phiếu x Lãi suất chiết khấu (%/năm) x  
Số ngày nhận chiết khấu  
Số tiền  
chuyển  
Lãi chiết  
khấu  
=
Mệnh giá  
hối phiếu  
Lãi chiết  
khấu  
Hoa hồng  
phí  
360  
cho người  
xin chiết  
khấu  
=
-
-
Hồ Văn Dũng  
12  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.9. Chiết khấu hối phiếu (Discount)  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.9. Chiết khấu hối phiếu (Discount)  
• Số ngày nhận chiết khấu tính từ ngày xin chiết  
khấu đến ngày đáo hạn (không tính ngày xin  
chiết khấu và ngày đáo hạn).  
• Chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụ cho vay của  
ngân hàng. Người bán hoặc người hưởng lợi hối  
phiếu xuất trình hối phiếu chưa đến hạn trả tiền  
cho ngân hàng. Nếu họ cần bán hối phiếu để lấy  
tiền ngay, thì ngân hàng sẽ mua hối phiếu đó với  
một giá thấp hơn số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó.  
• Nếu hai bên đồng ý, người hưởng lợi hối phiếu  
sẽ thực hiện nghiệp vụ ký hậu để chuyển  
nhượng hối phiếu đó cho ngân hàng. Chênh lệch  
giữa số tiền ghi trên tờ hối phiếu với số tiền ngân  
hàng bỏ ra mua tờ hối phiếu đó gọi là lợi tức  
chiết khấu.  
• Cách thức thu lãi được thực hiện ngay khi chiết  
khấu bằng cách khấu trừ vào mệnh giá. Đến  
ngày thanh toán ghi trên hối phiếu, ngân hàng  
thực hiện thu nợ ở người trả tiền bằng cách  
thông báo cho người trả tiền hoặc gửi hối phiếu  
đến ngân hàng ủy nhiệm nhờ thu hộ. Nếu không  
thu được nợ ngân hàng có thể xử lý bằng cách  
hoàn thương phiếu truy đòi người xin chiết khấu  
hoặc truy tố trước pháp luật.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
73  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
74  
2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)  
2.1.10. Phân loại hối phiếu  
2.1.10. Phân loại hối phiếu  
a/ Căn cứ vào người ký phát hối phiếu  
Hối phiếu thương mại (Commercial Bills): là hối phiếu do  
người bán ký phát đòi tiền người mua khi người bán đã  
hoàn thành nghĩa vụ quy định trong hợp đồng. Trong  
ngoại thương, hối phiếu thương mại là hối phiếu do  
người xuất khẩu ký phát đòi tiền người nhập khẩu (đối  
với phương thức thanh toán nhờ thu) hay đòi tiền ngân  
hàng mở L/C (đối với phương thức tín dụng chứng từ).  
• Hối phiếu có nhiều loại khác nhau. Mỗi loại  
chỉ sử dụng thích hợp cho một hoàn cảnh  
nhất định.  
Hối phiếu ngân hàng (Bank Bills): là hối phiếu do ngân  
hàng ký phát ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình trích  
một số tiền nhất định từ tài khoản của ngân hàng phát  
hành hối phiếu để trả cho người hưởng lợi chỉ định trên  
hối phiếu.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
75  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
76  
2.1.10. Phân loại hối phiếu  
b/ Căn cứ vào thời hạn trả tiền  
2.1.10. Phân loại hối phiếu  
c/ Căn cứ vào phương thức thanh toán  
Hối phiếu trả tiền ngay (sight draft) là loại hối  
phiếu mà người bị ký phát phải thực hiện việc trả  
tiền ngay sau khi hối phiếu được xuất trình.  
Hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờ thu  
Hối phiếu sử dụng trong phương thức tín dụng  
chứng từ  
Hối phiếu kỳ hạn hay còn gọi là hối phiếu trả  
chậm (time draft) là loại hối phiếu mà người bị ký  
phát sẽ phải trả triền khi hối phiếu đến hạn thanh  
toán quy định trên hối phiếu.  
Ghi chú: Nếu quy định thời hạn trả chậm hối phiếu là X  
ngày kể từ ngày xuất trình thì ngày trả tiền là X ngày  
tính từ ngày người bị ký phát ký chấp nhận hối phiếu  
trở đi.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
77  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
78  
Hồ Văn Dũng  
13  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.1.10. Phân loại hối phiếu  
d/ Căn cứ vào chứng từ kèm theo  
2.1.10. Phân loại hối phiếu  
e/ Căn cứ vào người thụ hưởng  
Hối phiếu trơn (clean draft) là loại hối phiếu mà việc trả  
tiền hối phiếu chỉ dựa vào hối phiếu, không dựa vào các  
chứng từ gửi kèm theo. Trong thanh toán quốc tế, loại hối  
phiếu trơn thường dùng để thu tiền cước phí vận tải, bảo  
hiểm, hoa hồng, … hoặc dùng để đòi tiền mua hàng của  
những thương nhân nhập khẩu tin cậy.  
Hối phiếu kèm chứng từ (documentary draft) là loại hối  
phiếu mà việc trả tiền hối phiếu không chỉ dựa vào hối  
phiếu, mà còn dựa vào các chứng từ gửi kèm theo. Hối  
phiếu kèm chứng từ có hai loại:  
Hối phiếu đích danh hay hối phiếu có ghi tên: sau câu  
lệnh “pay to” tiếp theo là tên của một người hay tổ chức  
nào đó. Hối phiếu đích danh không chuyển nhượng  
được.  
Hối phiếu vô danh hay hối phiếu không ghi tên: sau câu  
lệnh “pay to” là chữ “the bearer” (trả cho người cầm  
phiếu). Ai cầm phiếu, người đó là người hưởng lợi. Loại  
này không cần ký chuyển nhượng.  
Hối phiếu trả theo lệnh: sau câu lệnh “pay to the order of”  
là tên của một ngân hàng. Hối phiếu theo lệnh được  
chuyển nhượng bằng hình thức ký hậu theo luật định.  
Đây là loại hối phiếu được sử dụng rộng rãi trong thanh  
toán quốc tế.  
.
Hối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay (Documents against  
Payment (D/P))  
.
Hối phiếu kèm chứng từ ký chấp nhận (Documents against  
Acceptance (D/A))  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
79  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
80  
2.2. Lệnh phiếu (Promissory notes)  
2.2. Lệnh phiếu (Promissory notes)  
Nguồn pháp lý điều chỉnh lệnh phiếu:  
Lệnh phiếu (hay còn gọi là kỳ phiếu) là chứng từ  
nhận nợ do con nợ ký phát, thường được sử  
dụng trong hệ thống ngân hàng. Ngân hàng này  
ký phát nhận nợ với ngân hàng khác. Để được  
lưu thông thì lệnh phiếu thường phải được bảo  
lãnh bởi ngân hàng hoặc công ty tài chính. Lệnh  
phiếu đa phần là phải được bảo lãnh.  
@ Việt Nam: Luật các công cụ chuyển nhượng  
Điều 53 đến 57. Trong Luật CCCCN, lệnh phiếu  
được gọi với cái tên là “Hối phiếu nhận nợ”.  
@ Quốc tế:  
• Luật thống nhất về hối phiếu và kỳ phiếu thuộc công  
ước Geneve năm 1930.  
• Ủy ban Luật thương mại quốc tế của Liên hiệp quốc  
kỳ họp thứ 15 tại New York – thông qua văn kiện  
A/CN 9/211 ngày 18/2/1982 về hối phiếu và lệnh  
phiếu quốc tế (International Bill of Exchange and  
Promissory Notes).  
82  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
81  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
2.2. Lệnh phiếu (Promissory notes)  
2.2. Lệnh phiếu (Promissory notes)  
2.2.2. Nội dung  
2.2.1. Khái niệm  
Tiêu đề: PROMISSORY NOTE  
Cam kết trả tiền  
“Lệnh phiếu là một chứng từ nhận nợ do  
người mắc nợ lập ra để cam kết trả tiền vô  
điều kiện một số tiền nhất định vào một  
ngày nhất định cho người thụ hưởng có ghi  
tên trên lệnh phiếu hoặc cho một người  
khác theo lệnh của người thụ hưởng”.  
Số tiền phải trả  
Thời hạn trả tiền  
Địa điểm trả tiền  
Tên, địa chỉ người hưởng lợi  
Thời gian và địa điểm ký phát  
Chữ ký của người ký phát  
• Lệnh phiếu và hối phiếu gộp lại thành  
thương phiếu (commercial paper).  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
83  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
84  
Hồ Văn Dũng  
14  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.2. Lệnh phiếu (Promissory notes)  
Mu kỳ phiếu 2  
2.2. Lệnh phiếu (Promissory notes)  
Mu kỳ phiếu 1  
PROMISSORY NOTE  
No. 1234/06  
For USD 5,350.60  
PROMISSORY NOTE  
Paris, 24th December 2006  
Place…………….., date…………………  
No.  
For.  
On the 24th March 2007 fixed by the promissory note, we  
promise to pay to Vietnam Handicrafts Company or order  
in Ho Chi Minh City the sum of FIVE THOUSAND  
THREE HUNDRED FIFTY US DOLLARS AND  
SIXTY CENTS.  
On date …………….. we …………………………………………………..  
promise to pay the sum of ..............................................................................  
To/ to the order ……………………………………………………………...  
And promise to pay interest at ……….%  
Good as Aval  
Signature  
Make  
Signature  
For and on behalf of Mathius Co., Ltd.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
85  
2.2. Lệnh phiếu (Promissory notes)  
2.2. Lệnh phiếu (Promissory notes)  
2.2.3. Phân biệt giữa hối phiếu và lệnh phiếu  
2.2.3. Phân biệt giữa hối phiếu và lệnh  
phiếu (tt)  
Hối phiếu do chủ nợ phát hành để đòi nợ, nó là  
một công cụ đòi tiền trong khi lệnh phiếu là do  
con nợ viết ra để hứa cam kết trả tiền cho  
người hưởng lợi, nó là một công cụ hứa trả  
tiền. Vì vậy, lệnh phiếu muốn được lưu thông  
dễ dàng thì nó phải được một người thứ ba  
đứng ra bảo lãnh thanh toán, trừ trường hợp  
người lập lệnh phiếu là người có uy tín lớn về  
tài chính.  
Trong lưu thông lệnh phiếu thì không phát  
sinh yêu cầu chấp nhận thanh toán lệnh  
phiếu, còn hối phiếu thì có.  
Khác với hối phiếu thường gồm hai bản:  
số 1 và số 2, lệnh phiếu chỉ có một bản  
chính do con nợ phát ra để chuyển cho  
người hưởng lợi lệnh phiếu đó.  
Hối phiếu là mệnh lệnh đòi tiền, trong khi lệnh  
phiếu là cam kết trả tiền.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
87  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
88  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3. Séc (Cheque)  
Nguồn pháp lý điều chỉnh  
Tiến trình phát triển của séc  
.
Séc bắt đầu được sử dụng phổ biến trên thế giới từ thế  
kỷ thứ 18 khi mà hệ thống ngân hàng bắt đầu phát triển  
mạnh. Những người có tài khoản phát hành séc mở tại  
ngân hàng, được ngân hàng cấp một quyển séc. Mỗi  
lần muốn rút tiền thì viết một tờ séc chuyển đến ngân  
hàng để ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của  
mình một khoản tiền nhất định để trả cho một người  
khác. Tờ lệnh yêu cầu chi tiền này có tên tiếng Pháp là  
Cheque, tiếng Anh là Check.  
@ Việt Nam: Luật CCCCN  
@ Quốc tế: Luật thống nhất về séc thuộc công  
ước Geneve 1931  
2.3.1. Khái niệm  
“Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của  
người chủ tài khoản tiền gửi, ra lệnh cho ngân  
hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền  
nhất định để trả cho người cầm séc, người có  
tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy”.  
.
Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện thanh toán và  
được sử dụng rộng rãi trong những nước có hệ thống  
ngân hàng phát triển cao.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
89  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
90  
Hồ Văn Dũng  
15  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.3. Séc (Cheque)  
Về hình thức  
Séc là một văn bản giấy, được chia làm hai  
phần có đường cắt bằng răng cưa để tách rời,  
gồm:  
Phần cuống séc để người phát hành lưu những điều  
cần thiết.  
Phần tách rời để trao cho người thụ hưởng.  
Séc gồm 2 mặt, mặt trước in sẵn tiêu đề để  
điền các yếu tố bắt buộc của tờ séc, mặt sau  
dùng để ghi các nội dung về chuyển nhượng.  
Séc thường được ngân hàng in sẵn theo mẫu,  
có những dòng để trống để người phát hành  
séc điền vào.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
91  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
92  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3.2. Nội dung của tờ séc  
2.3.3. Những người liên quan đến séc  
Tờ séc muốn có hiệu lực, bắt buộc phải có những  
yếu tố sau đây:  
Người ký phát hành séc - Drawer: là người chủ tài  
khoản tiền gửi tại ngân hàng. Là người mua hàng,  
người nhận cung ứng, người nợ tiền lập ra séc để  
trả nợ cho người khác.  
Ngân hàng chi trả séc - Drawee (ngân hàng thanh  
toán) là người trích trả tiền tờ séc từ tài khoản của  
người phát hành séc để trả cho người thụ hưởng  
của tờ séc.  
Người thụ hưởng số tiền trên tờ séc - Beneficiary  
(người nhận tiền). Sau khi séc đã được phát hành  
ra lưu thông thì người có quyền hưởng lợi tờ séc  
còn gọi là người cầm séc.  
Tiêu đề – Một mệnh lệnh trả tiền chỉ được coi là  
séc khi nào có ghi tiêu đề CHEQUE (SÉC) trên đó.  
Địa điểm và ngày tháng năm phát hành séc  
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người phát hành  
séc  
Số tiền của tờ séc – Trên tờ séc phải ghi rõ ràng số  
tiền, kể cả đơn vị tiền tệ. Số tiền tờ séc thể hiện  
vừa bằng số vừa bằng chữ và phải khớp với nhau.  
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản (nếu có) của người  
thụ hưởng  
Chữ ký của người phát hành séc  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
93  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
94  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3.3. Những người liên quan đến séc  
2.3.4. Điều kiện phát hành séc  
Séc có thể chuyển nhượng cho nhiều người  
liên tiếp bằng hình thức ký hậu (giống như hối  
Người ký phát phải có tài khoản ở ngân  
hàng.  
phiếu). Việc ký hậu chuyển nhượng séc có 2 ý  
nghĩa:  
Tài khoản phải có đủ số dư để chi trả khi  
séc được phát hành.  
Nó chứng nhận việc chuyển giao quyền hưởng séc  
cho một người khác (người thụ hưởng)  
Nó xác định trách nhiệm của người chuyển nhượng  
đối với những người cầm giữ tờ séc. Tức là nếu séc  
không được chi trả người chuyển nhượng phải có  
trách nhiệm, trừ trường hợp người chuyển nhượng  
có ghi “không được truy đòi” (without recourse).  
Có quyền sử dụng quyển sổ séc thông  
qua một hợp đồng séc.  
Ghi chú: séc khống cố ý lừa đảo  
Chú ý: việc ký hậu séc chỉ được thực hiện đối  
với loại séc theo lệnh.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
95  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
96  
Hồ Văn Dũng  
16  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3.5. Thời hạn hiệu lực của séc – Thời gian  
xuất trình tờ séc  
Theo công ước Geneve 1931, thời hạn hiệu lực của  
séc được quy định như sau:  
2.3.5. Thời hạn hiệu lực của séc – Thời gian  
xuất trình tờ séc  
Séc có tính chất thời hạn, tức là tờ séc chỉ có  
giá trị thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó  
chưa hết hạn. Quá thời hạn, nếu séc không  
quay trở lại ngân hàng thì tờ séc sẽ mất hiệu  
lực.  
8 ngày nếu séc lưu hành trong cùng một nước  
20 ngày nếu séc lưu hành ở các nước trong cùng  
một châu lục  
70 ngày nếu séc lưu hành ở các nước không cùng  
một châu lục  
Đối với séc du lịch thì không quy định thời hạn hiệu lực.  
Luật CCCCN Việt Nam Điều 69.1: Thời hạn xuất trình  
yêu cầu thanh toán séc là ba mươi (30) ngày, kể từ  
ngày ký phát.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
97  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
98  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3.6. Sơ đồ lưu thông séc  
a/ Sơ đồ lưu thông séc qua một ngân hàng  
a/ Sơ đồ lưu thông séc qua một ngân hàng  
Giải thích sơ đồ:  
(1)  
(1) Người bán giao hàng và bộ chứng từ cho  
người mua  
Người bán  
Người mua  
(2) Người mua phát hành séc thanh toán tiền  
hàng, giao tờ séc cho người bán  
(2)  
(4)  
(3) Người bán mang tờ séc nộp vào ngân hàng  
để được chi trả  
(3)  
(5)  
(4) Ngân hàng ghi có và báo có cho người bán  
(5) Ngân hàng ghi nợ và báo nợ cho người  
mua  
Ngân hàng  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
99  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
100  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3. Séc (Cheque)  
b/ Sơ đồ lưu thông séc qua 2 ngân hàng  
b/ Sơ đồ lưu thông séc qua 2 ngân hàng  
Giải thích sơ đồ:  
(1)  
(1) Người bán giao hàng và bộ chứng từ cho người  
mua  
(2) Người mua phát hành séc thanh toán tiền hàng,  
giao tờ séc cho người bán  
(3) Người bán nộp séc vào ngân hàng bên bán và  
nhờ ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ghi  
trên tờ séc  
(4) Ngân hàng bên bán nhờ ngân hàng bên mua  
thu hộ tiền ở người mua  
Người bán  
Người mua  
(2)  
(4)  
(7)  
(3)  
(5)  
NH bên bán  
NH bên mua  
(5) NH bên mua ghi nợ và báo nợ cho người mua  
(6) Quyết toán séc giữa hai ngân hàng  
(6)  
Hồ Văn Dũng  
(7) NH bên bán ghi có và báo có cho người bán  
2-Jan-20  
101  
102  
Hồ Văn Dũng  
17  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3.7. Các loại séc  
2.3.7. Các loại séc  
a/ Căn cứ vào tính chất lưu chuyển của séc  
b/ Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc  
Séc gạch chéo (crossed cheque)  
Séc chuyển khoản (transferable cheque)  
Séc xác nhận (Certified cheque)  
Séc du lịch (Traveller’s cheque)  
Séc đích danh (nominal cheque/ named cheque): là loại  
séc ghi đích danh tên người hưởng lợi. Séc này không  
thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu.  
Séc vô danh/ séc để trống (nameless cheque or cheque  
to bearer): là loại séc mà người ký phát không ghi tên  
người hưởng lợi lên tờ séc, hoặc chỉ ghi câu “trả cho  
người cầm séc”. Đối với loại séc này thì bất cứ ai cầm  
séc cũng lĩnh được tiền ở ngân hàng, việc chuyển  
nhượng tiếp theo chỉ cần trao tay mà không cần thủ tục  
ký hậu. Séc vô danh có thể chuyển thành séc theo lệnh  
hay séc đích danh bằng thủ tục ký hậu.  
Séc theo lệnh (cheque to order): là loại séc chi trả theo  
lệnh của người hưởng lợi được ghi rõ trên tờ séc. Loại  
séc này được chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu.  
103  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
104  
2.3. Séc (Cheque)  
Séc gạch chéo thường  
(cheque crossed generally)  
2.3.7. Các loại séc  
b/ Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc  
Séc gạch chéo (crossed cheque) là loại séc mà  
trên mặt trước của tờ séc người ký phát có thể  
gạch chéo tờ séc bằng hai đường gạch chéo  
song song. Séc này thường dùng để chuyển  
khoản.  
Có 2 loại séc gạch chéo:  
Séc gạch chéo thường – séc gạch chéo để trống (general  
crossed cheque): giữa hai gạch song song không ghi tên  
ngân hàng lĩnh hộ tiền.  
Séc gạch chéo đặc biệt (special crossed cheque): ghi tên  
ngân hàng nào đó vào giữa hai gạch song song. Chỉ có  
ngân hàng đó mới có quyền lĩnh hộ tiền.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
105  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
106  
2.3. Séc (Cheque)  
Lưu ý:  
Séc gạch chéo đặc biệt  
(cheque crossed specially)  
Séc gạch chéo thường có thể chuyển  
thành séc gạch chéo đặc biệt bằng  
cách điền tên ngân hàng vào giữa 2  
gạch chéo.  
Điều ngược lại có được ko?  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
107  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
108  
Hồ Văn Dũng  
18  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3.7. Các loại séc  
2.3.7. Các loại séc  
b/ Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc  
b/ Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc  
Séc xác nhận hay còn gọi là séc bảo chi  
Séc chuyển khoản (transferable cheque): là loại  
séc mà người ký phát séc ra lệnh cho Ngân  
hàng trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển  
trả sang một tài khoản khác của một người  
khác trong hoặc khác ngân hàng. Séc chuyển  
khoản không thể chuyển nhượng được và  
không thể lĩnh được tiền mặt.  
(certified cheque/ confirmed cheque): là loại séc  
ngân hàng bảo đảm trả tiền. Mục đích của việc  
xác nhận này là đảm bảo khả năng chi trả của  
tờ séc. Kể từ ngày xác nhận séc, ngân hàng sẽ  
phong tỏa số tiền séc trên tài khoản của người  
ký phát hoặc chuyển số tiền sang một tài khoản  
khác gọi là tài khoản séc xác nhận cho đến khi  
hết thời hạn hiệu lực của tờ séc.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
109  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
110  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3.7. Các loại séc  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3.7. Các loại séc  
b/ Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc  
b/ Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc  
.
Séc bảo chi (tt):  
Đây là loại Séc mà ngân hàng đảm bảo với người nhận tờ  
Séc rằng trong tài khoản của chủ tài khoản Séc có đủ tiền  
Séc du lịch hay còn gọi là séc lữ hành (Traveller  
cheque): là loại séc do một ngân hàng phát hành  
mặt để thanh toán khi tờ Séc được kí và đảm bảo rằng chữ  
kí của chủ tài khoản Séc là thật. Séc bảo chi được sử dụng  
rất nhiều trong trường hợp người nhận được tờ Séc không  
chắc chắn về khả năng thanh toán của tờ Séc đó và họ  
không muốn bị mất không số tiền nhẽ ra họ được trả.  
và được trả tiền tại bất cứ một chi nhánh hay đại lý  
nào của ngân hàng đó. Ngân hàng phát hành séc  
đồng thời cũng là ngân hàng trả tiền. Người hưởng  
lợi là khách du lịch, là người mua tờ séc. Khi lĩnh  
tiền, ngân hàng thanh toán sẽ căn cứ vào hai chữ  
ký của người thụ hưởng, một lần ký lúc phát hành  
séc (mua tờ séc) và một lần khi lĩnh tiền tại ngân  
hàng thanh toán.  
.
Tuy Séc bảo chi có ưu điểm là luôn luôn được đảm bảo khả  
năng thanh toán cho người cầm Séc nhưng cũng có một số  
nhược điểm nhất định.  
.
.
Thứ nhất: Chủ tài khoản Séc luôn phải trả thêm chi phí cho  
ngân hàng qua việc thực hiện nghiệp vụ bảo đảm.  
Thứ hai: Người ký Séc (hay chủ tài khoản Séc) không thể phát  
lệnh ngừng trả tiền đối với Séc bảo chi, đây lại là nhược điểm  
so với Séc thông thường.  
111  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
112  
Séc du lịch (Traveller’s cheque)  
Bản chất của séc du lịch  
Hình thức của séc du lịch  
– Séc du lịch là một loại séc đích danh, cho phép khách du  
lịch có thể thanh toán cho các hàng hóa và dịch vụ mà  
không cần tiền mặt khi đi du lịch. Séc du lịch chỉ được đưa  
vào lưu thông khi ngân hàng thanh toán đã nhận được số  
tiền tương ứng của séc. Vì vậy, séc du lịch được coi như  
một phương tiện thanh toán thuận tiện và chắc chắn như  
tiền mặt.  
• Séc du lịch có hình thức gần giống như tiền mặt,  
được phát hành bởi các tổ chức phát hành séc  
du lịch quốc tế và các thành viên của các tổ  
chức đó. Trên thị trường hiện có những loại séc  
du lịch của các tổ chức phát hành sau:  
– American Express Travellers Cheques  
(AMEX)  
Lợi ích của séc du lịch  
– An toàn hơn tiền mặt  
– MasterCard Travellers Cheques (MASTER  
CARD)  
– Dễ sử dụng  
– Có thể được thay thế nếu bị mất hay bị đánh cắp  
– Được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới  
– Có sẵn ở một số loại tiền tệ và các mệnh giá khác nhau  
– Không có ngày hết hạn  
– Visa Travellers Cheques (VISA)  
– Citicorp Travellers Cheques  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
113  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
114  
Hồ Văn Dũng  
19  
Trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM  
Khoa Thương mại - Du lịch  
2-Jan-20  
Các loại tiền và mệnh giá do American Express  
(Amex) Travellers Cheques phát hành  
Currency  
Australian Dollar  
Canadian Dollar  
Euro  
Type  
Watch your  
customer  
countersign the  
Travelers Cheque  
20, 50, 100, 200  
20, 50, 100, 500  
50, 100, 200, 500  
20, 50, 100, 200, 500  
20, 50, 100, 500, 1000  
10.000, 20.000, 50.000  
Pounds Sterling  
US Dollars  
Yen  
and  
Compare with the  
original signature  
Cơ chế sử dụng séc du lịch đối với khách du lịch  
– a/ Khi mua séc du lịch  
– b/ Khi thanh toán  
– c/ Khi mất séc du lịch  
Cơ chế thanh toán của các cơ sở nhận thanh toán séc du  
lịch  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
116  
2.3. Séc (Cheque)  
2.3. Séc (Cheque)  
Các mẫu séc du lịch (Traveller’s cheque)  
Các mẫu séc du lịch (Traveller’s cheque)  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
117  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
118  
2.3. Séc (Cheque)  
2.4. Thẻ thanh toán  
Bản chất của thẻ thanh toán  
Các mẫu séc du lịch (Traveller’s cheque)  
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán  
không dùng tiền mặt, cho phép người chủ thẻ có  
thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại những máy rút  
tiền tự động (ATM) hay tại những cơ sở thanh toán  
của các mạng thanh toán, hoặc thanh toán tiền  
hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh  
toán thẻ.  
Mỹ chính là nơi đã ra đời hai tổ chức thẻ lớn nhất  
thế giới là VISA MasterCard có phạm vi toàn  
cầu. Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức thẻ này,  
còn có các tổ chức và công ty phát hành thẻ khác  
như American Express (AMEX), Diner’s Club,  
JCB.  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
119  
2-Jan-20  
Hồ Văn Dũng  
120  
Hồ Văn Dũng  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 20682 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thanh toán trong kinh doanh quốc tế - Chương 2: Các phương tiện thanh toán quốc tế - Hồ Văn Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_thanh_toan_trong_kinh_doanh_quoc_te_chuong_2_cac_p.pdf