Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

BGIÁO DC VÀ ĐÀO TO  
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG NGHIP HÀ NI  
PGS. TS. Ngô ThThun (Chbiên )  
TS. Phm Vân Hùng - TS. Nguyn Hu Ngoan  
GIÁO TRÌNH  
NGUYÊN LÝ THNG KÊ KINH TẾ  
(Dùng cho sinh viên các ngành kinh tế, kế toán,  
kinh doanh và qun trdoanh nghip)  
HÀ NI – 2006  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 1  
LI NÓI ĐẦU  
hng kê là mt trong các nghip vkhông ththiếu được trong công tác  
Tqun lý nhà nước và qun trkinh doanh ca doanh nghip. Nó còn  
được sdng như mt công cbt buc trong nghiên cu khoa hc và trin khai  
các hot đng thc tin. Do vy, nguyên lý thng kê kinh tế là môn hc không thể  
thiếu được trong hu hết các ngành đào to.  
Trước đây, công tác thng kê nước ta chyếu được áp dng trong khu vc  
kinh tế nhà nước nhm thu thp các thông tin phc vcho vic qun lý kinh tế, xã  
hi ca các ngành, các cp. Cùng vi chính sách mca và ci cách qun lý kinh  
tế, công tác thng kê ngày càng được chú trng trong các doanh nghip tt cả  
các ngành. Để đáp ng nhu cu đào to ngày càng cao, phù hp vi xu thế ”hi  
nhp và phát trin”, Bmôn Kinh tế lượng, Khoa Kinh tế & Phát trin nông thôn  
biên son giáo trình "Nguyên lý thng kê kinh tế”.  
Giáo trình được biên son theo chương trình môn hc đã được Hi đng  
khoa hc giáo dc Khoa Kinh tế & Phát trin nông thôn thông qua vi phương  
châm chú trng thc hành, gn kết vi thc tế, có ng dng và khai thác các phn  
mm tin hc thông dng.  
Giáo trình bao gm các chương:  
Chương I  
: Gii thiu môn hc  
Chương II  
Chương III  
Chương IV  
Chương V  
Chương VI  
Chương VII  
: Thu thp thông tin thng kê  
: Tng hp và trình bày các dliu thng kê  
: Thng kê mc độ ca hin tượng  
: Điu tra chn mu  
: Kim định thng kê  
: Thng kê biến đng ca hin tượng  
Chương VIII : Phân tích tương quan và hi quy  
Tng chương có các bài tp và mt sbài có gi ý cách gii.  
Tham gia biên son cun giáo trình "Nguyên lý thng kê kinh tế” gm:  
- PGS.TS. Ngô ThThun (chbiên) và viết các chương I, II, III, IV, VI,  
VII.  
- TS. Phm Vân Hùng viết chương VIII  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 2  
- TS. Nguyn Hu Ngoan cùng viết chương V.  
Chúng tôi hy vng cun giáo trình "Nguyên lý thng kê kinh tế” sphc vụ  
được đông đo bn đc, các nhà nghiên cu, các nhà doanh nghip và sinh viên  
các ngành kinh tế, kế toán, qun trkinh doanh ca các trường đi hc có các  
ngành đào to này.  
Mc dù các tác giả đã rt cgng, song do khnăng có hn và cùng vi  
nhng đim mi bsung, nên ni dung giáo trình biên son khó tránh khi thiếu  
sót và nhng hn chế nht định.  
Chúng tôi mong mun nhn được các ý kiến đóng góp ca bn đc để giáo  
trình ngày càng hoàn thin hơn.  
CÁC TÁC GIẢ  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 3  
DANH MC CÁC CHVIT TT  
ĐBSCL  
ĐHNNI  
ĐVT  
Đồng bng sông Cu Long  
Đại hc Nông nghip I  
Đơn vtính  
HTX  
Hp tác xã  
NN & PTNT  
TSCĐ  
Nông nghip và Phát trin nông thôn  
Tài sn cố định  
UBND  
Uban nhân dân  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 4  
Chương I  
GII THIU MÔN HC  
1. SƠ LƯỢC VSRA ĐỜI VÀ PHÁT TRIN CA THNG KÊ HC  
1.1. Khái nim vthng kê  
Trong thc tế sn xut kinh doanh, cũng như trong đời sng kinh tế xã hi chúng  
ta thường sdng thut ng”thng kê” như thng kê li các công vic đã làm trong  
ngày, các sliu đã có, các khon thu, chi... Vy thng kê hc là gì? Trước khi xét đến  
khái nim thng kê hc, chúng ta quan sát các ví dsau:  
Ví d1: Kết quchính thc điu tra mc sng hgia đình Vit Nam 2002 và kết  
qusơ bkho sát mc sng hgia đình Vit Nam năm 2004 ca Tng cc Thng kê  
vtlhnghèo cho năm 2002 và 2004 theo chun nghèo được Thtướng Chính phủ  
ban hành áp dng cho giai đon 2006 - 2010 (200 nghìn đng/người/tháng cho khu vc  
nông thôn, 260 nghìn đng/người/tháng cho khu vc thành th) như sau:  
Biu 1.1. Tlhnghèo theo chun mi  
ĐVT: %  
Năm  
Năm  
Din gii  
2002  
2004  
Sliu bng 1.1 cho thy,  
tính chung cnước tlhộ  
nghèo đã gim t23,0% năm  
2002 còn 18,1% năm 2004.  
Cnước  
23,0  
18,1  
Chia theo khu vc  
Thành thị  
10,6  
26,9  
8,6  
Vùng Đồng bng sông Hng  
là mt trong nhng vùng có tlệ  
snghèo gim nhanh nht, năm  
2002 là 18,2%, năm 2004 chcòn  
12,9%.  
Nông thôn  
21,2  
Chia theo vùng  
Đồng bng sông Hng  
Đông Bc  
18,2  
28,5  
54,5  
37,1  
23,3  
43,7  
8,9  
12,9  
23,2  
46,1  
29,4  
21,3  
29,2  
6,1  
Vùng Tây Bc tlhộ  
nghèo cao nht, năm 2002 là  
54,5%, năm 2004 có gim nhưng  
chm vn còn 46,1%.  
Tây Bc  
Bc Trung Bộ  
Duyên hi Nam Trung Bộ  
Tây Nguyên  
Vùng Đông Nam Bcó tlệ  
hnghèo ít nht.  
Đông Nam Bộ  
Đồng bng sông Cu Long  
17,5  
15,3  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 5  
Ví d2: Có tài liu vdin tích, dân sca 13 tnh ở Đồng bng sông Cu Long  
(ĐBSCL) năm 2003 bng 2.1.  
Các sliu bng 2.1 cho biết: Đồng bng sông Cu Long gm 13 tnh, vi tng  
din tích là 39.763 km2; 16,964 triu dân và 10,164 triu lao đng trong độ tui. Bình  
quân sdân trên 1 đơn vdin tích là 427 người/km2. Kiên Giang là tnh có din tích  
ln nht. Tnh có sdân đông nht là An Giang. Thành phCn Thơ có din tích đất ít  
nhưng sdân tương đi đông, nên mt độ dân slà cao nht (807 người/km2).  
Bng 2.1. Din tích và dân s13 tnh ĐBSCL năm 2003  
Din tích tự  
nhiên  
Lao động trong  
tui  
Dân số  
(người)  
Mt độ  
(người/km2)  
TT  
Tnh  
(km2)  
(người)  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TP Cn Thơ  
Hu Giang  
Tin giang  
Long An  
1.390  
1.607  
2.367  
4.493  
3.238  
2.322  
2.215  
1.475  
3.406  
6.269  
3.223  
2.547  
5.211  
39.763  
1.121.141  
772.239  
807  
481  
699  
307  
507  
581  
456  
704  
633  
259  
386  
308  
228  
427  
696003  
470.130  
1.655.000  
1.381.305  
1.640.309  
1.348.137  
1.009.643  
1.038.965  
2.155.121  
1.623.834  
1.243.982  
784.462  
1.178.000  
823.119  
Đồng Tháp  
Bến Tre  
1.016.309  
841.726  
Trà Vinh  
606.493  
Vĩnh Long  
An Giang  
665.000  
1.038.520  
832.859  
10 Kiên Giang  
11 Sóc Trăng  
12 Bc Liêu  
13 Cà Mau  
Cng  
771.269  
486.366  
1.190.676  
16.964.814  
738.219  
10.164.696  
Ngun: Niên giám thng kê kinh tế - xã hi tnh ĐBSCL năm 2003  
Tcác ví dnêu trên chúng ta có nhn xét sau:  
- Các sliu thhin trong các bng là các sliu thng kê. Các sliu này thu  
thp được là da vào các tài liu thng kê;  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 6  
- Tài liu thng kê có được do kết qutng hp ca các cơ quan txã - huyn -  
tnh - toàn quc bng cách ghi chép quá trình din biến trong sn xut, trong đời sng xã  
hi, văn hoá... và lp các báo cáo hàng năm;  
- Tcác tài liu thng kê tng năm, ta có thtính bình quân ri so sánh gia các  
giai đon thi gian khác nhau da vào sliu ca tng giai đon.  
- Các sliu thng kê cho phép đánh giá kết qu(bn cht) ca các hin tượng  
kinh tế xã hi ca mt đất nước tng năm và xu hướng phát trin ca nó qua các năm  
(theo thi gian).  
- Các sliu này cũng gi mcho người sdng nó các bin pháp thúc đẩy quá  
trình sn xut tt hơn hoc dkiến khnăng đạt được trong giai đon ti.  
Tóm li: Tt ccác công vic ttheo dõi din biến ca các hin tượng, ghi chép tài  
liu - tng hp tài liu phm vi rng hơn, phân tích rút ra kết lun vbn cht, tính  
quy lut và đề ra các bin pháp chỉ đạo... là mt quá trình nghiên cu thng kê.  
Như vy, thng kê không chlà vic cng dn đơn thun các sliu sn có mà là  
cmt quá trình nghiên cu theo trình tnht định có ni dung, mc đích và phương  
pháp khoa hc để đáp ng các nhu cu ca xã hi. Mt cách tng quát, chúng ta có thể  
đi đến khái nim vthng kê như sau:  
Thng kê hc là hthng các phương pháp dùng để thu thp, xlý và phân tích  
các con s(mt lượng) ca hin tượng kinh tế-xã hi để tìm hiu bn cht và tính quy  
lut vn có ca chúng (mt cht) trong điu kin thi gian và không gian cth.  
Như vy, t“Thng kê’ có 2 nghĩa: Nghĩa thông thường là thu thp sliu; nghĩa  
rng là mt môn khoa hc vbtrí, hoch định các quan sát và thí nghim; thu thp và  
phân tích các sliu và rút ra kết lun vcác sliu đã phân tích. Do đó, thng kê được  
coi là mt công cca nghiên cu khoa hc, qun lý kinh tế và qun lý xã hi. Đây  
chính là “bộ đồ ngh” ca các nhà nghiên cu và lãnh đạo.  
1.2. Sơ lược vsra đời và phát trin ca thng kê  
Thng kê ra đời tbao givà quá trình phát trin ca nó ra sao? Để trli câu hi  
này các nhà khoa hc chuyên nghiên cu shình thành và phát trin ca thng kê hc  
đã đưa ra nhn định sau: Thng kê hc ra đời và phát trin theo yêu cu ca xã hi . Để  
chng minh cho nhn định này người ta thường đim li lch sphát trin ca xã hi  
loài người qua các thi k:  
- Thi kcng sn nguyên thu: Thi knày chưa có sn xut, chưa có shu tư  
nhân vtư liu sn xut, ca ci do thiên nhiên cung cp và là ca chung, loài người  
chưa có tính toán, nên chưa có nhu cu vthng kê.  
- Thi kchiếm hu nô l: Thi knày, có shu tư nhân vtư liu sn xut , đất,  
nông nô, có sn xut, có dư tha, ca ci thuc vngười chiếm hu tư liu sn xut  
(chnô) nên chnô hoc trc tiếp hoc gián tiếp ghi chép, tính toán nhng tài sn thuc  
quyn chiếm hu ca mình như: Có bao nhiêu rung đất, trâu bò, nhà ca... Thc tế có  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 7  
di tích cmà người ta đã tìm thy Trung Quc, Hy Lp, Ai Cp, La Mã... thì nhng  
ghi chép và tính toán này còn đơn gin, mang tính cht cng dn, trong phm vi hp, có  
thnói rng mi là công vic sơ khai ca thng kê.  
- Thi kphong kiến: Thi knày, sn xut phát trin hơn, sn phm nhiu hơn,  
phm vi chiếm hu tư liu sn xut mrng hơn nên yêu cu tính toán nhiu hơn và  
phc tp hơn.  
Các tài liu cũ cho biết, hu hết các nước châu Âu, châu Á đã tchc vic đăng  
ký kê khai vrung đất, nhân khu, tài sn... Nhng công vic này đã thhin tính cht  
thng kê. Sn xut nông nghip ngày càng phát trin, sn phm di dào dn đến nhu cu  
trao đổi hàng hoá, các ngành nghthcông ra đời... từ đó công vic ghi chép mrng  
ra ngoài lĩnh vc mi ngành, nhưng thng kê hc chưa được hình thành.  
- Thi ktư bn chnghĩa cũ: Thi knày, lc lượng sn xut phát trin hơn, các  
ngành sn xut mi ra đời, công nghip, giao thông vn ti, thương nghip... Các hot  
đng kinh tế xã hi ngày càng phc tp hơn, sphân công lao đng xã hi cũng phát  
trin, phân chia giai cp và đấu tranh giai cp cùng gay gt. Để phc vcho giai cp  
thng tr, đòi hi phi theo dõi mi mt ca xã hi (kinh tế, chính tr). Người ta đã đi  
sâu nghiên cu vlý lun và phương pháp thu thp, tính toán các tài liu sao cho phn  
ánh đúng hin tượng và giúp cho người làm công tác qun lý kinh tế, qun lý xã hi  
điu hành tt các công vic ca mình.  
Cui thế k17, mt stài liu sách báo ca thng kê được xut bn hoc mt số  
trường đã bt đầu ging môn lý lun thng kê. Năm 1660, H.Cohring - nhà kinh tế hc  
người Đức ging bài ti Trường đại hc Holmsted vphương pháp nghiên cu hin  
tượng xã hi da vào sliu điu tra cth. Năm 1682, cun sách “Shc chính tr”  
ca William Petty – nhà kinh tế hc người Anh; năm 1759, G.Achen Wall (1719-1772)  
-giáo sư người Đức dùng t“statistik”, “status” (Thng kê). thi knày, sphát trin  
ca toán hc, nht là lý thuyết xác sut cũng rt mnh mẽ đã góp phn trang bthêm  
phương pháp tính toán và qun lý công vic ca các nhà thng tr.  
Trong hoàn cnh đó, thng kê đã được hình thành. Như vy, thng kê hc hình  
thành vào cui thế k17, đu thế k18 và chnghĩa tư bn cũ đã to điu kin cho  
thng kê ra đời và phát trin.  
Nhưng trong xã hi có giai cp, sphân hoá giàu nghèo rt rõ rt, đặc bit là trong  
chiến tranh gia các nước, các cường quc, giai cp thng trthường sdng các tài  
liu thng kê như mt công cụ để phc vcho giai cp mình, để xoa du đấu tranh giai  
cp hoc che du bí mt kinh doanh, nên hthường đưa ra nhng tài liu thng kê  
không trung thc và khách quan lm. Vì lý do đó mà giai đon cui ca chnghĩa tư  
bn cũ (chnghĩa đế quc) thng kê không phát huy được vai trò tiến bca mình.  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 8  
- Thi khình thành và phát trin ca hthng XHCN: Theo quan đim ca  
CNXH mun cho toàn dân hiu được thc tế khách quan vsn xut, kinh tế và xã hi  
để mi người đều có trách nhim góp phn ca mình vào vic thúc đẩy xã hi tiến lên,  
CNXH đã to điu kin cho khoa hc thng kê phát huy tác dng tích cc và ngày càng  
hoàn thin vlý lun và phương pháp để có thphn ánh đúng thc tế khách quan xã  
hi.  
- Ngày nay, do sphát trin ca xã hi loài người, do stiến trin ca khoa hc -  
kthut đòi hi khoa hc thng kê cũng ngày càng hoàn thin vlý lun, vphương  
pháp, có nhiu thông tin nhanh, phong phú, phương tin tng hp tt hơn, phương pháp  
phân tích, đánh giá và dbáo ngày càng hin đại hơn...  
Thng kê chính là mt công cmnh mnht để nhn thc xã hi. Tuy nhiên, tuỳ  
theo mc đích khác nhau mà thcông cnày phc vcó khác nhau.  
- nước ta: Trong kháng chiến chng Pháp (1945-1954), chúng ta đã sdng  
công tác thng kê vi các thành tu ca khoa hc thng kê thế gii để lên án chế độ  
thc dân, phong kiến, đng viên toàn dân làm kháng chiến thng li. Cùng vi sphát  
trin ca đất nước, thng kê hc ngày càng hoàn thin dn vmng lưới thng kê, về  
phương pháp tchc, vkthut tng hp, phân tích. Song do nn kinh tế nước ta chưa  
n định, chuyn hướng liên tc... nên thng kê hc nước ta còn có nhng hn chế nht  
định.  
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CU CA THNG KÊ  
Các nhà thng kê hc ni tiếng trên thế gii đều thng nht đưa ra nhn định sau  
đây về đối tượng nghiên cu ca thng kê.  
Thng kê hc là môn khoa hc xã hi, nghiên cu mt lượng trong mi liên hcht  
chvi mt cht ca các hin tượng kinh tế- xã hi sln, trong điu kin thi gian và  
địa đim cth.  
Tnhn định này, chúng ta cn hiu đúng đi tượng nghiên cu ca thng kê các  
đim chính sau.  
2.1. Thng kê hc là mt môn khoa hc xã hi  
Thng kê hc là mt môn khoa hc xã hi, bi vì thng kê nghiên cu các hin  
tượng kinh tế - xã hi hay quá trình kinh tế xã hi. Các hin tượng và quá trình đó  
thường là:  
* Các hin tượng vquá trình tái sn xut mrng như cung cp nguyên liu, quy  
trình công ngh, chế biến sn phm...  
* Các hin tượng vphân phi, trao đi, tiêu dùng sn phm (marketing) như giá  
c, lượng hàng xut, nhp hàng hoá, nguyên liu...  
* Các hin tượng dân s, lao đng như tlsinh, t, ngun lao đng, sphân bố  
dân cư, lao đng...  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 9  
* Các hin tượng vvăn hoá, sc khonhư trình độ văn hoá, sngười mc bnh,  
các loi bnh, phòng chng bnh...  
* Các hin tượng về đời sng chính tr, xã hi, bu c, biu tình...  
* Ngoài ra thng kê còn nghiên cu nh hưởng ca các hin tượng tnhiên đến sự  
phát trin ca các hin tượng kinh tế xã hi, như ảnh hưởng ca khí hu, thi tiết, ca  
các bin pháp kthut ti quá trình sn xut nông nghip, kết qusn xut nông nghip  
đời sng nhân dân.  
2.2. Thng kê nghiên cu mt lượng trong mi liên hcht chvi mt cht  
ca sln hin tượng và quá trình kinh tế xã hi  
a) Mt lượng (nhng biu hin cth, đo lường được):  
* Quy mô ca hin tượng: Các mc độ to nh, ln bé, rng hp.  
Ví d: Din tích canh tác ca 1 doanh nghip nông nghip A năm 2005 là 500 ha,  
dân strung bình ca Vit Nam 2003 là 80,90 triu người (Niên giám thng kê 2003),  
tng ssinh viên ca 1 lp năm hc 2005 - 2006 là 80 người.  
* Kết cu ca hin tượng: Hin tượng to nên tcác bphn nào, mi bphn  
chiếm bao nhiêu %;  
Ví d: Lp có 50 hc sinh, nam là 40 hc sinh, chiếm 80%, nlà 10, chiếm 20%.  
* Tc độ phát trin ca hin tượng: So sánh mc độ ca hin tượng theo thi gian  
để thy mc độ tăng hay gim ca hin tượng;  
* Trình độ phbiến ca hin tượng: Tính cthphm vi xy ra hin tượng, cá bit  
hay phbiến từ đó thy được nh hưởng ca nó ti hin tượng ln hơn.  
Ví d: Tltai nn giao thông xe máy năm 2004 là 2%, có nghĩa là c100 người  
đi xe máy thì có 2 người tai nn...  
* Mi quan htlgia các hin tượng hoc gia các tiêu thc ca cùng mt hin  
tượng.  
b) Liên hcht chvi mt cht ca sln hin tượng:  
* Thông qua các mt lượng ca hin tượng để đánh giá bn cht ca hin tượng  
như quy mô to nh, bphn nào nhiu hay ít, xu hướng tiến lên hay gim đi, mc độ  
phbiến ca hin tượng thế nào... nhưng để đánh giá mt cách khách quan bn cht ca  
hin tượng thì mt lượng ca hin tượng phi được thhin sln đơn vchkhông  
phi tng đơn vcá bit.  
Ví d, đánh giá kết quhc tp 2 sinh viên A, B cn da vào kết quhc tp nhiu  
hc k, nhiu môn; da vào ý thc phn đấu, stham gia các phong trào đoàn, quan hệ  
bn bè... Vic làm như vy người ta gi là nghiên cu mt lượng sln .  
Nhưng để hiu sâu sc hơn bn cht ca hin tượng, người ta cũng nghiên cu  
nhng đơn vtiên tiến, hoc lc hu là nhng biu hin cá bit.  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 10  
* Thng kê không nghiên cu bn cht và quy lut ca hin tượng, mà thông qua  
mt lượng có thể đánh giá được bn cht và tính quy lut ca hin tượng.  
2.3. Thng kê nghiên cu các hin tượng và quá trình kinh tế xã hi trong điu  
kin địa đim và thi gian cthể  
Mi hin tượng, hay quá trình kinh tế xã hi thi gian, địa đim khác nhau thì  
mt lượng cũng khác nhau. Do đó, đi tượng nghiên cu ca thng kê hc cũng cn cụ  
thhoá thi gian nào, địa đim nào hay trli câu hi bao gi? và ở đâu ?  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU CA THNG KÊ  
3.1. Phương pháp lun ca thng kê  
- Khái nim: Tng hp vmt lý lun các phương pháp chuyên môn ca thng kê  
gi là phương pháp lun ca thng kê hc  
- Cơ sphương pháp lun: Da vào định lut sln trong lý thuyết xác sut đã  
xác định.  
Đnh lut này được vn dng và thhin là quan sát sln các đơn vcá bit đến  
mc đủ ln để có thtng hp, phân tích, đánh giá bn cht khách quan và tính quy  
lut ca hin tượng. Vì tskin cá bit, ngu nhiên quan sát sln giúp chúng ta suy  
ra skin chung. Qua tng hp sln, skin cá bit sbù trcho nhau.  
- Mc độ ln phthuc vào hin tượng và mc đích nghiên cu.  
Phương pháp lun này ca thng kê được thhin rt rõ trong các phương pháp  
chuyên môn ca thng kê.  
3.2. Các phương pháp chuyên môn ca thng kê  
- Điu tra thng kê: Điu tra toàn b, điu tra chn mu, điu tra trc tiếp, điu tra  
gián tiếp;  
- Tng hp thng kê: Hthng hoá các tài liu, phân tthng kê.  
- Phân tích thng kê: Phân tích mc đ, đng thái, mi liên h...  
3.3. Tính quy lut ca thng kê  
Tính quy lut ca thng kê là tính quy lut sln các đơn vtrong đó có schênh  
lch vlượng ca tng đơn vcá bit. Tính quy lut này cũng phthuc vào địa đim  
và thi gian nht định.  
4. MT SKHÁI NIM THƯỜNG DÙNG TRONG THNG KÊ  
4.1. Tng ththng kê và đơn vtng thể  
a) Tng ththng kê:  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 11  
Tng ththng kê (còn gi là tng thchung) là tp hp các đơn vcá bit (hay  
phn t) thuc hin tượng nghiên cu, cn quan sát, thu thp và phân tích mt lượng  
ca chúng theo mt hay mt stiêu thc nào đó.  
Xác định tng thlà xác định phm vi ca đi tượng nghiên cu. Tutheo mc  
đích nghiên cu mà tng thxác định có khác nhau.  
Ví d, dân strung bình ca Vit Nam năm 2003 là 80,9 triu người thì tng số  
dân trung bình năm 2003 là tng ththng kê; hoc smu đất phân tích tính cht lý  
hoá để lp bn đồ nông hoá thnhưỡng ca 1 xã năm 2004 là 300 mu thì tng smu  
đất cn phân tích năm 2004 là mt tng th.  
b) Đơn vtng th:  
Các đơn vcá bit (hay phn t) cu thành nên tng ththng kê gi là đơn vtng  
th. Tumc đích nghiên cu mà xác định tng thvà ttng thxác định được đơn vị  
tng th.  
Ví d(quay li ví dtrên): Đơn vtng thlà người dân, là tng mu đất. Đơn vị  
tng thbao gicũng có đơn vtính phù hp.  
Đơn vtng thlà xut phát đim ca quá trình nghiên cu thng kê, bi vì nó  
cha đựng nhng thông tin ban đầu cn cho quá trình nghiên cu. Trên thc tế có xác  
định được đơn vtng ththì mi xác định được tng th. Thc cht xác định tng thể  
là xác định các đơn vtng th.  
c) Các loi tng ththng kê:  
* Tng thbc l: Tng thtrong đó bao gm các đơn v(hay phân t) mà ta có  
thquan sát hoc nhn biết trc tiếp được.  
Thí d: Tng ssinh viên ca Trường đại hc Nông nghip I năm hc 2005-2006.  
* Tng thtim n: Tng thtrong đó bao gm các đơn v(hay phân t) mà ta  
không thquan sát hoc nhn biết trc tiếp được.  
Thí d: Tng ssinh viên yêu ngành nông nghip.  
* Tng thể đồng cht: Tng thtrong đó bao gm các đơn v(hay phân t) ging  
nhau mt hay mt số đặc đim chyếu có liên quan đến mc đích nghiên cu.  
Thí d: Sn lượng lúa ca Vit Nam năm 2004.  
* Tng thkhông đng cht: Tng thtrong đó bao gm các đơn v(hay phân t)  
không ging nhau mt hay mt số đặc đim chyếu có liên quan đến mc đích  
nghiên cu.  
Thí d: Sn lượng các loi cây hàng năm.  
* Tng thmu: Tng thbao gm mt số đơn vị được chn ra ttng thchung  
theo mt phương pháp ly mu nào đó.  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 12  
Thí d: Ssinh viên được chn tham dự Đại hi Đảng bTrường ĐHNNI Hà Ni  
năm 2005 là 150 người.  
4.2. Tiêu thc  
Tiêu thc thng kê là chỉ đặc tính ca đơn vtng th.  
Ví d, mi người dân có tiêu thc gii tính, độ tui, trình độ văn hoá, nghnghip.  
Mi doanh nghip có các tiêu thc như slao động, din tích đất, vn cố định, vn lưu  
đng...  
Mi đơn vtng thcó nhiu tiêu thc. Mi tiêu thc có thbiu hin ging nhau  
hoc khác nhau các đơn vtng th.  
Tiêu thc được phân chia thành các loi sau:  
* Tiêu thc bt biến và tiêu thc biến đng  
- Tiêu thc bt biến biu hin ging nhau mi đơn vtng th, căn cvào tiêu  
thc này người ta tp hp các đơn vtng thể để xây dng nên tng th.  
Ví d: Tiêu thc quc tch “Vit Nam” xây dng tng sdân Vit Nam. Gii tính  
“nam”, “n” xây dng tng thdân sn, dân snam.  
- Tiêu thc biến đng là tiêu thc biu hin ca nó không ging nhau các đơn vị  
tng th. Ví dụ độ tui, trình độ văn hoá...  
* Tiêu thc slượng và tiêu thc cht lượng  
- Tiêu thc slượng là tiêu thc thhin trc tiếp bng con s. Ví dụ độ tui, mc  
lương...  
- Tiêu thc cht lượng là tiêu thc thhin không bng con s. Ví dgii tính,  
quc tch, trình độ ngoi ng.  
* Tiêu thc thay phiên chcó 2 biu hin không trùng nhau. Thí d: gii tính, sinh  
t...  
* Chú ý: Có nhng tiêu thc thhin tương đi tng hp nhiu đặc tính ca đơn vị  
tng ththì có thtrùng vi chtiêu thng kê như năng sut lúa, năng sut lao đng, giá  
thành...  
4.3. Lượng biến  
Lượng biến là biu hin cthvlượng ca các đơn vtng ththeo tiêu thc số  
lượng.  
Ví d: Độ tui 3, 4, 5, 10, 20 tui là lượng biến ca tiêu thc độ tui, biu hin  
mc độ ca tiêu thc slượng.  
Có hai loi lượng biến. Lượng biến ri rc và lượng biến liên tc.  
- Lượng biến ri rc là lượng biến mà các giá trcó thcó ca nó là hu hn hay vô  
hn nhưng có thể đếm được.  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 13  
Thí d: Scông nhân trong mt doanh nghip; ssn phm sn xut ra trong mt  
ngày ca 1 phân xưởng may.  
- Lượng biến liên tc: Là lượng biến mà các giá trcó thcó ca nó được lp kín cả  
mt khong trên trc s.  
Thí d: năng sut cây trng; giá bán hàng hoá.  
4.4. Chtiêu thng kê  
* Khái nim:  
Chtiêu thng kê là mt khái nim thhin tng hp mi quan hgia lượng và  
cht ca hin tượng hay quá trình kinh tế xã hi trong điu kin địa đim và thi gian cụ  
th.  
* Đặc đim ca chtiêu thng kê:  
- Phn ánh kết qunghiên cu thng kê.  
- Mi chtiêu thng kê phn ánh ni dung mt lượng trong mi liên hvi mt cht  
vmt khía cnh, mt đặc đim nào đó ca hin tượng.  
- Đặc trưng vlượng biu hin bng nhng con scth, khác nhau trong điu  
kin thi gian và địa đim cth, có đơn vị đo lường và phương pháp tính đã quy định.  
Ví d: Tng din tích trng trt toàn quc tính bình quân 3 năm 1989 - 1990 là  
8.933.000 ha. Tng din tích gieo trng toàn quc là chtiêu thng kê, nó có ni dung  
kinh tế, có ý nghĩa, có lượng là 8933000 ha, là mt con scthgi là sliu thng  
kê, thi gian bình quân 3 năm 1989-1990, địa đim toàn quc, phương pháp tính bình  
quân, đơn vtính ha.  
* Các loi chtiêu thng kê:  
- Chtiêu thng kê khi lượng: Phn ánh quy mô vlượng ca hin tượng nghiên  
cu. Ví dtng sdân, din tích gieo trng, shc sinh.  
- Chtiêu cht lượng: Phn ánh các đặc đim vmt cht ca hin tượng như trình  
độ phbiến, mc độ tt xu và quan hca các tiêu thc. Ví dgiá thành, giá c, hiu  
qusdng vn.  
* Hình thc đơn vị đo lường: Có 2 hình thc hin vt và giá trị  
- Chtiêu hin vt là chtiêu thhin bng các sliu có đơn vị đo lường tnhiên  
như cái, con, đơn vị đo chiu dài, trng lượng.  
- Chtiêu giá trlà chtiêu biu hin sliu có đơn vị đo lường là tin.  
4.5. Hthng chtiêu thng kê  
Hthng chtiêu thng kê là tp hp nhiu chtiêu có quan hmt thiết vi nhau,  
có thphn ánh nhiu mt ca hin tượng hay quá trình kinh tế xã hi trong điu kin  
thi gian và địa đim cth.  
- Ai xác định? Tng cc thng kê.  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 14  
- Cho tng ngành và toàn nn kinh tế quc dân.  
- Nó được thay đi và bsung, hoàn chnh trong các điu kin lch scth.  
5. CÁC LOI THANG ĐO  
Để lượng hoá hin tượng nghiên cu, tutheo tính cht ca dliu, thng kê đo  
lường bng các loi thang đo sau.  
5.1. Thang đo định danh  
Thang đo định danh là thang đo dùng các msố để phân loi các đối tượng. Thang  
đo dnh danh không mang ý nghĩa nào cmà chỉ để lượng hoá các dliu cn cho  
nghiên cu. Nó thường được sdng cho các tiêu thc thuc tính. Người ta thường  
dùng các chstnhiên như 1, 2, 3, 4... để làm mã s.  
Thí d: Gii tính: người ta thường mã snam là 1; nlà 2.  
Tình trng gia đình: 1: Độc thân ; 2: Kết hôn; 3: Ly d; 4: Khác.  
5.2. Thang đo thbc  
Thang đo thbc là thang đo schênh lch gia các biu hin ca tiêu thc có  
quan hthbc hơn kém. Schênh lch này không nht thiết phi bng nhau. Nó được  
dùng cho ctiêu thc thuc tính và tiêu thc slượng.  
Thí d:  
- Tin lương ca công nhân trong doanh nghip hàng tháng là: < 800 ngàn đng; từ  
800-1000 ngàn đng; t1000-1500 ngàn đng và > 1500 ngàn đng.  
- Mc độ khó khăn ca nông dân Vit Nam:  
Thnht : Thiếu vn  
Thhai: Thiếu kiến thc  
Thba: Thiếu lao đng  
....  
5.3. Thang đo khong  
Thang đo khong là thang đo thbc có khong cách đều nhau. Nó được dùng cho  
ctiêu thc thuc tính và tiêu thc slượng. Thang đo khong cho phép chúng ta đo  
lường mt cách chính xác skhác nhau gia hai giá tr.  
Thí d: Đề nghsinh viên hãy cho biết ý kiến ca mình vtm quan trng ca các  
vn đề sau đây trong dy hc ở đại hc bng cách khoanh tròn các con stương ng  
trên thang đánh giá chmc độ t1 đến 5 như sau:  
Không  
quan trng  
Rt  
quan trng  
Các vn đề  
Bình thường  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 15  
1. Ging viên gii  
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
4
4
4
4
4
5
5
5
5
5
2. Có giáo trình, tài liu  
3. Ssay sưa và ham hc ca sinh viên  
4. Ging đường hin đại  
5. Môi trường không khí trong lành  
5.4. Thang đo tlệ  
Thang đo tllà loi thang đo cao nht trong thng kê. Nó sdng các stnhiên  
như t1 đến 9 và 0 để lượng hoá các dliu. Nó được sdng chyếu cho các tiêu  
thc slượng. Thí d: Doanh thu ca mt ca hàng bán văn phòng phm Trâu Quỳ  
tháng 1/2005 là 200 triu đng; Nhit độ ngày 2/12/2005 là 23 oC.  
Trong thc tế thang đo rt phc tp và quan trng, vì đôi khi chúng ta có tháp  
dng thang đo định tính cho tiêu thc slượng và ngược li.  
6. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH NGHIÊN CU THNG KÊ  
Xác định vn đề, mc đích, ni dung,  
đi tượng nghiên cu  
Giai đon I: Điu tra  
thng kê  
Xây dng hthng các khái nim,  
chtiêu thng kê  
Điu tra thng kê  
Xlý sliu  
- Tp hp, sp xếp sliu  
- Chn các phn mm xlý sliu  
- Phân tích thng kê sơ bộ  
- La chn các phương pháp phân tích  
thng kê sơ bộ  
Giai đon II: Tng hp  
thng kê  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 16  
Phân tích và gii thích kết qu, dự đoán  
xu hướng phát trin  
Giai đon III: Phân tích  
thng kê  
Báo cáo và truyn đạt kết qunghiên cu  
Sơ đồ 1.1. Quá trình nghiên cu thng kê  
Quá trình nghiên cu thng kê theo trình tự được khái quát hoá bng sơ đồ 1.1.  
Theo sơ đồ này, quá trình nghiên cu thng kê được chia thành 6 bước theo 3 giai đon  
vi trình tttrên xung. Hai mũi tên có hướng đi tdưới lên nhm chrõ các cng  
đon cn phi kim tra li, bsung thông tin hoc làm li nếu dliu chưa đạt yêu cu  
Giai đon I: Điu tra thng kê bao gm thu thp các thông tin ban đầu vcác tiêu  
thc tng đơn vtng th;  
Giai đon II: Tng hp thng kê bao gm tng hp và hthng hoá các tài liu đã  
thu thp được tgiai đon I;  
Giai đon III: Phân tích thng kê nhm sdng nhng phương pháp chuyên môn  
ca thng kê để phát hin các vn đề làm cơ sở đề xut các gii pháp.  
Các bước và các giai đon này đều có mi liên hrt cht ch. Kết quvà cht  
lượng kết quca bước trước làm cơ svà có nh hưởng đến cht lượng bước sau.  
CÂU HI THO LUN CHƯƠNG I  
1. Đối tượng nghiên cu ca thng kê là gì? Gii thích và chng minh?  
2. Các khái nim thường dùng trong thng kê là gì? Gii thích, cho ví dcth?  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 17  
Chương II  
THU THP THÔNG TIN THNG KÊ  
Theo quá trình nghiên cu thng kê, sau khi xác định được hướng, mc đích, ni  
dung và đi tượng nghiên cu, thì vic thu thp các thông tin phc vcho quá trình  
nghiên cu là bước rt cn thiết và quan trng. Công vic thu thp thông tin đòi hi  
nhiu thi gian, công sc và chi phí cho nên vic thu thp thông tin cn được tiến hành  
mt cách có hthng, theo mt kế hoch thng nht để thu thp các thông tin sao cho  
va đáp ng mc tiêu, ni dung và va phù hp vi khnăng nhân lc và kinh phí  
trong gii hn cho phép.  
1. THÔNG TIN THNG KÊ  
1.1. Khái nim và ý nghĩa  
a) Khái nim:  
Thông tin là gì ? Thông tin là mt phm trù được dùng để mô tcác tin tc ca mt  
hin tượng, mt svt, mt skin, mt quá trình… đã xut hin mi lúc, mi nơi  
trong các hot đng kinh tế- xã hi ca con người.  
Thông tin thng kê là gì? Thông tin thng kê là tin tc ca hin tượng hay quá  
trình kinh tế- xã hi do cơ quan thng kê thu thp trong điu kin thi gian và không  
gian cth.  
Như vy, thông tin thng kê là mt trong các loi thông tin, nên nó cũng mang  
nhng đặc trưng và giá trca thông tin nói chung như: ni dung mi (không có cái mi  
thì không có thông tin); hình thc biu hin đa dng (ngôn ng, con s, chviết); vt  
dn thông tin (sóng âm, trang giy, băng đĩa t) và có ni dung tin tc (thhin ý định,  
biu đạt).  
b) Ý nghĩa:  
Thông tin thng kê là mt ngun lc ca sn xut kinh doanh, là ngun lc vô giá.  
Nó có thsdng cho nhiu mc tiêu và sdng nhiu ln. Vi các giá trnày, khi sử  
dng thông tin cn xlí thông tin và xây dng ngân hàng cơ sdliu cho nnếp.  
Thông tin thng kê cũng có các tính cht sau: khách quan, phthuc, lan truyn,  
cùng hưởng, có hiu lc, biến đng, khuyếch tán và thu gn.  
Thông tin cn thu thp là gì?  
Thông tin cn thu thp là nhng thông tin phc vcho vn đề và mc đích cn  
nghiên cu.  
Xác định thông tin cn thu thp là xác định rõ nhng dliu nào, thtự ưu tiên  
ca các dliu này và phm vi dliu cn thu thp.  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 18  
Ti sao phi xác định thông tin cn thu thu thp?  
Trong thc tế có rt nhiu thông tin liên quan đến hin tượng hay quá trình kinh tế  
xã hi. Tutheo vn đề và mc tiêu nghiên cu mà xác định nhng thông tin hay dữ  
liu nào cn thiết. Do đó, vn đề đầu tiên ca công vic thu thp thông tin là xác định rõ  
và cthnhng dliu nào cn thu thp, thtự ưu tiên ca các dliu này. Nếu không  
thc hin được điu này sdn đến tình trng dliu thu thp được rt nhiu nhưng dữ  
liu đáp ng cho mc đích nghiên cu thì ít hoc thiếu, gây lãng phí thi gian, tin bc.  
Thí d: Nghiên cu mi liên hgia tình hình thc và kết quhc tp ca sinh  
viên Đại hc Nông nghip I Hà Ni, hai nhóm dliu cn thu thp là: tình hình thc  
và kết quhc tp. Vnhóm dliu tình hình thc, có ththu thp các dliu sau:  
1. Có thc nhà không?  
2. Thi gian dành cho thc nhà thế nào? (hàng ngày, hàng tun)  
3. Phương pháp sdng thi gian thc nhà thế nào?  
4. Mc đích thc?  
5. Hình thc thc: hc mt mình, hc nhóm ?  
6. Khó khăn và thun li khi thc?  
7. Kết quvà hiu quthc?  
8. Các yếu tố ảnh hưởng đến thc.  
Có nhiu dliu khác có liên quan đến thc, nhưng không liên quan lm đến  
mc đích nghiên cu “mi liên hgia thc vi kết quhc tp” thì không nht thiết  
phi thu thp. Thí d:  
- Bn thường mc qun áo gì khi thc?  
- Người cùng hc vi bn quê ở đâu?  
- Bn có ung nước hay ăn gì trong githc không?  
- Ai nhc nhbn thc?  
1.2. Các loi thông tin cn thu thp  
Có nhiêu tiêu chí để phân loi thông tin. Tuthuc vào mc đích, ý nghĩa và phm  
vi ng dng mà người ta có thla chn nhng tiêu thc phù hp. ở đây trình bày mt  
sphân loi thông tin được sdng chyếu trong nghiên cu thng kê.  
a) Căn ctính cht ca thông tin:  
Có hai loi dliu chyếu là dliu định tính và dliu định lượng.  
* Dliu định tính là dliu phn ánh tính cht và shơn kém vtính cht ca đi  
tượng nghiên cu. Thí dnhư gii tính ca sinh viên (nam, hay n); thi gian thc ở  
nhà dài hay ngn (dưới 2 gi; t2 đến 4 gi; trên 4 gi).  
Dliu định tính được thu thp dhơn và người ta thường dùng các thang đo định  
danh hay thbc để xác định.  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 19  
* Dliu định lượng là dliu phn ánh mc độ hay mc độ hơn, kém theo mt  
tiêu thc slượng nào đó ca đi tượng nghiên cu. Thí dnhư độ tui ca sinh viên,  
thi gian thc 1 ngày, 1 tun.  
Dliu định lượng trong nghiên cu thng kê thường gp nhiu hơn, dáp dng  
nhng phương pháp tính toán, phân tích hơn. Khi xác định các dliu định tính, người  
ta thường dùng thang đo khong cách hay thbc.  
Mc đích ca cách phân loi này nhm giúp cho người nghiên cu xác định trước  
các phương pháp xlý, tng hp và phân tích cn sdng cho tng loi dliu sao cho  
phù hp và đáp ng mc tiêu nghiên cu đặt ra.  
Thí d: Các dliu và phương pháp phân tích có tháp dng trong nghiên cu mi  
liên hgia thc và kết quhc tp ca sinh viên cho bng 1.2.  
Bng 1.2.  
Thc nhà/ngày  
Kết quhc tp  
Định tính  
Thang đo  
Phương pháp phân tích  
Phân tổ  
Định tính:  
Thbc  
- Dưới 2 giờ  
- T2 đến 4 giờ  
- Trên 4 giờ  
- Khá gii  
- Trung bình  
- yếu kém  
Định danh  
Định tính  
Định lượng  
Thbc  
Phân tích phương sai 1 yếu tố  
- Dưới 2 giờ  
- T2 đến 4 giờ  
- Trên 4 giờ  
- Đim trung bình chung  
hc tp/1 sinh viên  
Khong  
cách  
Định lượng  
Định lượng  
Khong  
Phân tích hi quy và tương  
cách  
quan  
- Sgithc 1  
tun  
- Đim trung bình chung  
hc tp/1 sinh viên  
b) Căn cngun cung cp:  
Theo ngun cung cp thông tin có hai loi dliu: dliu thcp và dliu sơ  
cp.  
* Dliu thcp là dliu thu thp tnhng ngun có sn. Nhng dliu này đã  
qua tng hp, xlý công bhay xut bn.  
Thí d: Nhng dliu vkết quhc tp ca sinh viên có thly phòng đào to  
hay trđào to ca tng khoa là dliu thcp.  
Dliu thcp có ưu đim là thu thp nhanh, rnhưng thiếu chi tiết và đôi khi  
không đáp ng đúng yêu cu nghiên cu.  
Ngun dliu thcp khá phong phú thường gp các ngun chyếu sau:  
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên LThng kê…………………………… 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 15341 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nguyen_ly_thong_ke_kinh_te_truong_dai_hoc_nong_ng.pdf