Bài giảng Tin đại cương - Bài 4: Câu lệnh lựa chọn - Vũ Thương Huyền
BÀI 4
CÂU LỆNH LỰA CHỌN
Giảng viên:
Vũ Thương Huyền – Khoa Công nghệ thông tin – ĐH Thủy Lợi
Email:
NỘI DUNG
.Câu lệnh if…else
.Câu lệnh switch… case
Xem chương trình sau
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
int a;
cout<<"nhap vao a=";
cin>>a;
float b=100.0/a;
cout<<"b="<<b;
return 0;
}
CÂU LỆNH if
(Xemmục4.1tronggiáotrình)
“Nếu trời mưa thì tôi ở nhà”
Điều kiện đúng
Biểu thức
điều kiện
. Cú pháp:
if (dieukien)
Câu lệnh
caulenh
Điều kiện sai
dieukien: là biểu thức logic, trả về giá trị True hoặc False
caulenh: là câu lệnh xử lý
• Một câu lệnh, kết thúc bằng dấu chấm phẩy ;
• Khối lệnh, đặt trong hai dấu ngoặc {}
CÂU LỆNH if
. Ví dụ:
if( b != 0 )
s = a/b;
if( b != 0)
{
s = a/b;
cout<<s;
}
CÂU LỆNH if
. Ví dụ:
Nhập vào một số nguyên, đưa dòng thông báo nếu là số chẵn?
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
int a;
cout<<"Nhap vao mot so: "; cin>>a;
if(a%2==0)
cout<<a<<" la so chan";
return 0;
}
ĐIỀU KIỆN
. Điều kiện đơn:
Sử dụng các phép toán so sánh (>, <, <=, >=, ==, !=)
if(a>0) ...
if(a+b>0)...
if(ch=='Y')...
if(a != b)...
if(a==0)...
if(a%2 == 0)...
ĐIỀU KIỆN
. Điều kiện kết hợp:
Sử dụng các toán tử quan hệ (>, <, <=, >=, ==, !=)
Kết hợp với các toán tử logic (&&, ||, !)
. 0 < 푥 ≤ 12
if( x>0 && x<=12 )...
. điều kiện a, b, c là cạnh tam giác
if((a+b>c) && (a+c>b) && (b+c>a) && (a>0)&&(b>0)&&(c>0))
CÂU LỆNH if
. Ví dụ:
Nhập vào 2 số a, b. Tìm giá trị lớn nhất trong 2 số đó.
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
int a, b, max;
cout<<"Nhap vao 2 so a, b: "; cin>>a>>b;
max=a;
if(b>max)
max = b;
cout<<"Gia tri lon nhat la:"<<max;
return 0;
}
CÂU LỆNH if…else
“Nếu trời mưa thì tôi ở nhà
ngược lại thì tôi đi đá bóng”
Điều kiện đúng
Biểu thức
điều kiện
. Cú pháp:
if (dieukien)
caulenh1
else
Điều kiện sai
Câu lệnh 1
Câu lệnh 2
caulenh2
Nếu biếu thức dieukien có giá trị True thì caulenh1 được thực hiện
Nếu biểu thức dieukien có giá trị False thì caulenh2 được thực hiện
CÂU LỆNH if…else
. Ví dụ:
if(a>b)
max = a;
else
max = (a>b) ? a : b;
max = b;
if((n%4 ==0 && n% 100 != 0) || n %400 ==0)
cout<<"La nam nhuan";
else
cout<<"Khong la nam nhuan";
ĐOẠN LỆNH SAU ĐÚNG HAY SAI? VÌ SAO?
if(count<=100 && count != 50)
cout<< count;
if( (a+b+c>0) && sqrt(a + b +c ) > 0.005)
cout<< "Thoa man dieu kien ";
bool c = a>b && a>0 && b<200;
if(c)
cout<<a+b;
if( b>0)
int s = pow(a,3)/b;
cout<<s;
else
cout<<"Khong thuc hien duoc!";
ĐOẠN LỆNH SAU HIỂN THỊ GÌ RA MÀN HÌNH
Khi a có các giá trị sau: 3, 0, -5
if(a>0)
b = 2*a+1;
else
b= -2*a+1;
cout<<"gia tri b="<<b;
Khi ch có các giá trị sau: a, A, b
if(ch == 'a' || ch == 'b')
cout<<"Hello!";
else
cout<<"Goodbye!";
CHƯƠNG TRÌNH SAU LÀM GÌ?
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
int gio; float luong;
const float tienGio=20;
cout<<"nhap vao so gio=";
cin>>gio;
if(gio>40){
luong = tienGio * 40 + 1.5*tienGio*(gio-40);
cout<<"So gio vuot dinh muc="<<gio-40<<endl;
}
else
luong = tienGio* gio;
cout<<"luong ="<<luong;
}
CẤU TRÚC if VỚI NHIỀU LỰA CHỌN
. Cú pháp:
Điều kiện đúng
Điều
kiện 1
if (dieukien1)
Câu lệnh 1
Điều kiện sai
caulenh1
Điều kiện đúng
else
Điều
kiện 2
if (dieukien2)
Câu lệnh 2
Điều kiện sai
caulenh2
else
Câu lệnh 3
caulenh3
……….
CẤU TRÚC if VỚI NHIỀU LỰA CHỌN
if(a==1)
. Ví dụ:
cout<<"One";
else if (a==2)
cout<<"Two";
else if (a==3)
cout<<"Three";
else if (a==4)
cout<<"Four";
else if (a==5)
cout<<"Five";
else if (a==6)
cout<<"Six";
else if (a==7)
cout<<"Seven";
else if (a==8)
cout<<"Eight";
else if (a==9)
cout<<"Nine";
else
cout<<"";
CẤU TRÚC if LỒNG NHAU
. Cú pháp:
Điều kiện đúng
Điều
kiện 1
if (dieukien1)
{
Điều
kiện 2
if (dieukien2)
caulenh1
else
Điều kiện đúng
Điều kiện sai
Câu lệnh 1
Câu lệnh 2
Điều kiện sai
caulenh2
}
Câu lệnh 3
else
caulenh3
CẤU TRÚC if VỚI NHIỀU LỰA CHỌN
Giải phương trình bậc nhất ax+b=0
. Ví dụ:
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
double a, b;
cout<<"Nhap vao a, b"; cin>>a>>b;
if(a==0)
{
if(b == 0)
cout<<"Phuong trinh vo so nghiem";
else
cout<<"Phuong trinh vo nghiem";
}
else
cout<<"Nghiem cua phuong trinh la: "<<-b/a;
return 0;
}
BÀI TẬP
. Bài 1:Giải phương trình bậc hai 풂풙ퟐ + 풃풙 + 풄 = ퟎ
. Bài 2: Nhập 3 số a, b, c. Hãy cho biết 3 số trên có thể là độ dài 3 cạnh
của một tam giác ? Đưa ra thông báo nếu là tam giác đều.
BÀI TOÁN
if (day == 2)
switch(day)
tv = "Thu hai"; {
else if (day == 3)
tv = "Thu ba";
else if (day==4)
tv = "Thu tu";
else if (day==5)
tv = "Thu nam";
else if (day==6)
tv = "Thu sau";
else if (day==7)
tv = "Thu bay";
else
case 2: tv = "Thu hai";break;
case 3: tv = "Thu ba";break;
case 4: tv = "Thu tu";break;
case 5: tv = "Thu nam";break;
case 6: tv = "Thu sau";break;
case 7: tv = "Thu bay";break;
default:tv = "Chu nhat";
}
tv= "Chu nhat";
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin đại cương - Bài 4: Câu lệnh lựa chọn - Vũ Thương Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_tin_dai_cuong_bai_4_cau_lenh_lua_chon_vu_thuong_hu.pdf

