Giáo trình Microsoft® Office Word 2007 Phùng Văn Đông

MICROSOFT® OFFICE  
Microsoft® Office  
Word 2007  
Phùng Văn Đông  
Trƣờng Đại học Hà Nội  
2011  
T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O  
MỤC LỤC  
2
3
4
5
Lời mở đầu  
Tài liệu này đƣợc xây dựng dựa trên các tài liệu của Microsoft và tham khảo một số tài liệu  
trên Internet. Tài liệu nhằm mục đích giúp ngƣời học hệ thống lại một số những kiến thức cơ  
bản về máy tính phục vụ cho các công việc văn phòng hàng ngày nhƣ: xử lý công việc của cơ  
quan, học tập và nghiên cứu. Những kiến thức trong tài liệu này không có gì mới mà chỉ đƣợc  
biên tập sắp xếp theo khối kiến thức mà theo tác giả là cần thiết cho những ngƣời sử dụng  
máy tính trong công việc văn phòng.  
Tài liệu này đƣợc biên soạn để chia sẻ cho những ngƣời quan tâm đến kiến thức về Microsoft  
Word chứ không mang mục đích thƣơng mại.  
Phùng Văn Đông  
Trƣờng Đại học Hà Nội  
6
Chƣơng 1. Tìm hiểu về Microsoft Word 2007  
1.1. Làm việc trong môi trƣờng Word 2007  
1.1.1. Làm quen với giao diện Word 2007  
Cũng nhƣ tất cả các chƣơng trình trong Microsoft Office 2007, cách phổ biến nhất để bắt đầu  
Word là từ menu Start hiển thị khi ngƣời dùng nhấp chuột vào nút Start ở đầu bên trái của  
thanh tác vụ Microsoft Windows Taskbar. Giao diện của cửa sổ chƣơng trình đã thay đổi hoàn  
toàn so với các phiên bản trƣớc.  
7
     
Môi trƣờng Word mới đƣợc thiết kế chặt chẽ hơn phản ánh cách mọi ngƣời thƣờng làm việc  
với chƣơng trình. Khi ngƣời dùng khởi động Word lần đầu, môi trƣờng này bao gồm các yếu  
tố sau:  
Toàn bộ các lệnh liên quan đến từ quản lý Word và các tài liệu của nó đƣợc tập hợp lại  
trên một menu đƣợc hiển thị khi ngƣời dùng nhấp vào nút Microsoft Office Button.  
Microsoft Office Button (Trong tài liệu này đôi khi gọi là: Office Button hoặc nút  
Microsoft Office), biểu tƣợng của nó nhƣ hình sau:  
Các lệnh có thể đƣợc thể hiện là các nút trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick  
Access Toolbar) ở bên phải của Microsoft Office Button. Mặc định, thanh công cụ này  
hiển thị các nút Save, Undo, và các nút Lặp lại. Tuy nhiên, ngƣời dùng có thể tùy  
chỉnh thanh công cụ Toolbar để đƣa vào các lệnh mà họ thƣờng xuyên sử dụng.  
Thanh tiêu đề Title bar hiển thị tên của tài liệu đang mở. Ở phía cuối bên phải của  
thanh tiêu đề là 3 nút lệnh quen thuộc có chức năng tƣơng tự trong tất cả các chƣơng  
trình Windows. Đó là: có thể tạm thời ẩn các cửa sổ Word bằng cách nhấn vào nút  
Minimize, điều chỉnh kích thƣớc của cửa sổ với các nút Restore Down / Maximize,  
và đóng tài liệu hiện hành hoặc thoát khỏi Word với nút Close.  
Ngay bên dƣới thanh tiêu đề là Ribbon, nó làm cho tất cả các khả năng của Word có  
sẵn trong một vùng duy nhất nhằm giúp ngƣời dùng sử dụng hiệu quả chƣơng trình.  
(Xem chi tiết phần sau về Ribbon).  
Các lệnh liên quan đến việc xử lý nội dung tài liệu đƣợc hiển thị nhƣ các nút trên các  
Tab, nó đã tạo thành Ribbon. Tab Home đƣợc đặt mặc định. Kích vào một trong các  
tab khác, chẳng hạn nhƣ Insert, sẽ hiển thị các nút lệnh của tab đó.  
Trên mỗi tab, các nút đƣợc tổ chức thành các nhóm. Tùy thuộc vào kích thƣớc của cửa  
sổ chƣơng trình, trong một số nhóm, kích thƣớc của các nút thƣờng xuyên sử dụng sẽ  
đƣợc bố trí rộng hơn các nút còn lại.  
Để hiển thị tất cả các nút lệnh còn lại trong một nhóm (khi không tìm thấy nút lệnh  
cần trong nhóm đó) hãy bấm vào biểu tƣợng ở góc dƣới bên phải của nhóm đó  
8
Một số nút lệnh đặc biệt khác nhƣ hình sau:  
Nút lệnh Microsoft Office Word Help nằm ở phía ngoài cùng bên phải của Ribbon.  
Khi nhiều hơn một tài liệu đƣợc mở ra, mỗi tài liệu có cửa sổ riêng của nó.  
Ở phía dƣới của cửa sổ chƣơng trình, các thanh trạng thái Status Bar cung cấp cho  
ngƣời dùng thông tin về tài liệu hiện hành. Ngƣời dùng có thể tắt hiển thị một mục  
thông tin nào đó bằng cách kích chuột phải vào thanh trạng thái và sau đó nhấp vào  
nó nhƣ hình sau:  
Kích vào mục  
này để hiển thị  
trên Status bar  
Ở cuối bên phải của thanh trạng thái là thanh công cụ View Toolbar, cho phép thay  
đổi cách hiển thị nội dung tài liệu (xem chi tiết tại mục 1.3).  
9
1.1.2. Làm quen với thanh Ribbon  
Lần đầu tiên mở Word 2007 lên có thể ngƣời dùng sẽ ngạc nhiên với giao diện hoàn toàn mới  
so với các phiên bản trƣớc. Phần thay đổi lớn nhất là thanh Ribbon nằm trên cùng của cửa sổ  
chƣơng trình.  
Thanh Ribbon thể hiện sẵn những lệnh thông dụng nhờ đó ngƣời dùng không phải lục tung  
hàng đống menu để tìm thứ họ cần.  
Tại sao lại có sự thay đổi này? Câu trả lời là để giúp cho ngƣời dùng làm việc dễ dàng và hiệu  
quả hơn. Thanh Ribbon đƣợc nghiên cứu và thiết kế sao cho các lệnh đƣợc đặt ở những vị trí  
hợp lý nhất.  
1.1.3. Có những gì trên thanh Ribbon?  
Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản, sẽ rất có ích nếu ngƣời dùng biết mỗi phần đƣợc gọi  
là gì và cách sử dụng chúng.  
1. Tab (thẻ) có 7 Tab cơ bản nằm ngang phía trên, mỗi Tab đại diện cho một vùng hoạt động.  
10  
   
2. Group (nhóm) mỗi Tab bao gồm nhiều Group tập họp các đối tƣợng có liên quan mật thiết  
với nhau.  
3. Command (lệnh) mỗi Command có thể là một nút, một vùng để nhập nội dung hoặc một  
Menu (trình đơn).  
Mọi thứ trên một Tab đều đƣợc lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của ngƣời dùng. Ví  
dụ Tab Home chứa những lệnh có tần suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn nhƣ các lệnh trong  
nhóm Font để định dạng văn bản nhƣ: Font, Font Size, Bold, Italic, v.v...  
1.1.4. Nút hiển thị hộp thoại của từng nhóm  
Mới nhìn qua ngƣời dùng có thể sẽ không tìm thấy một lệnh nào đó đã có trong các phiên bản  
Word trƣớc. Đừng lo, một số nhóm có một nút hình mũi tên chéo  
của nhóm.  
nằm ở góc phải bên dƣới  
Nút mũi tên đó đƣợc gọi là Dialog Box Launcher (nút mở hộp thoại). Nếu ngƣời dùng Click  
vào nút đó nó sẽ mở ra các tùy chọn liên quan đến nhóm tƣơng ứng. Các tùy chọn này xuất  
hiện dƣới dạng hộp thoại vẫn thấy ở các phiên bản Word trƣớc đây.  
Nhân tiện nói về các phiên bản Word trƣớc, ngƣời dùng có thể tự hỏi liệu họ có thể chọn một  
giao diện giống nhƣ các phiên bản trƣớc trong Word 2007 không. Câu trả lời là KHÔNG. Tuy  
nhiên, sau khi đã quen thuộc với giao diện mới họ sẽ cảm thấy thích thú với sự tiện lợi mà nó  
mang lại.  
1.1.5. Những Tab phụ  
Khi ngƣời dùng chọn một một bức ảnh, tab phụ có tên Picture Tools sẽ xuất hiện, Tab này  
chứa các lệnh liên quan đến việc xử lý hình ảnh trong Word.  
11  
   
Trong phiên bản 2007, có một số Tab chỉ xuất hiện trên thanh Ribbon khi ngƣời dùng cần đến  
chúng. Giả sử ngƣời dùng vừa chèn một tấm ảnh vào tài liệu, bây giờ nếu muốn có những  
hiệu chỉnh liên quan tới tấm ảnh này chẳng hạn nhƣ chọn cách văn bản sẽ bao quanh tấm ảnh  
nhƣ thế nào hoặc có thể muốn cắt xén những phần thừa trong ảnh...Vậy có thể tìm các lệnh  
liên quan ở đâu?  
1. Chọn ảnh.  
2. Tab phụ Picture Tools xuất hiện, hãy click vào đó.  
3. Các nhóm và lệnh mới sẽ xuất hiện để có thể xử lý hình ảnh, nhóm Picture Styles chẳng  
hạn.  
Khi click ra ngoài bức ảnh, Tab Picture Tools sẽ biến mất và các nhóm khác xuất hiện trở  
lại.  
1.1.6. Toolbar mini  
Khi chọn một đoạn văn bản hoặc một từ và chuyển con trỏ chuột đén đó, một Toolbar (thanh  
công cụ) nhỏ sẽ xuất hiện dƣới dạng mờ.  
12  
 
Một số lệnh định dạng hữu dụng đến nỗi ngƣời dùng muốn nó xuất hiện trong mọi hoàn cảnh.  
Giả sử ngƣời dùng muốn định dạng nhanh một văn bản trong khi hiện tại đang ở Tab Page  
Layout. Đƣơng nhiên ngƣời dùng có thể Click vào Tab Home để sử dụng những lệnh định  
dạng trong đó, tuy nhiên có một cách nhanh hơn:  
1. Chọn phần văn bản muốn định dạng sau đó chuyển con trỏ chuốt tới vị trí đó.  
2. Một thanh công cụ nhỏ xuất hiện dƣới dạng mờ. Nếu ngƣời dùng rê chuột đến đọ, thanh  
công cụ này sẽ hiện rõ và họ có thể sử dụng các tùy chọn trên đó để định dạng văn bản.  
Toobar Mini rất hữu ích cho định dạng nhanh văn bản, tuy nhiên ngƣời dùng phải làm sao nếu  
muốn một vài lệnh khác cũng xuất hiện thƣờng trực nhƣ vậy. Hãy xem phần tiếp theo về  
Quick Access Toolbar (thanh công cụ truy cập nhanh).  
1.1.7. Thanh công cụ truy cập nhanh  
Thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) là một vùng nhỏ nằm trên góc trái  
của thanh Ribbon, nó chứa các lệnh ngƣời sử dụng dùng ngày này qua ngày khác nhƣ: Save,  
Undo, Repeat. Ngƣời dùng có thể thêm vào những lệnh mà mình thƣờng dùng để nó sẽ luôn  
xuất hiện mà không phụ thuộc vào Tab hiện thời.  
Click phải chuột vào nút lệnh mà ngƣời dùng muốn thêm vào Quick Access Toolbar, chọn  
Add to Quick Access Toolbar.  
1.1.8. Ẩn tạm thời thanh Ribbon  
Thanh Ribbon giúp cho mọi thứ trong Word 2007 trở nên tập trung và dễ dàng tìm kiếm  
những thứ cần thiết. Tuy nhiên, đôi khi ngƣời dùng không cần phải tìm bất cứ thứ gì. Ngƣời  
dùng chỉ muốn tập trung làm việc với tài liệu của mình và họ muốn có nhiều không gian hơn.  
Thật đơn giản, hãy tạm ẩn thanh Ribbon.  
13  
   
Cách ẩn thanh Ribbon: Nhấp đúp chuột vào Tab hiện tại, các nhóm của Tab sẽ biến mất. Nhƣ  
vậy họ đã có nhiều khoảng trống hơn.  
Khi muốn thanh Ribbon xuất hiện trở lại, hãy nhấp đúp vào Tab hiện tại.  
1.1.9. Sử dụng bàn phím  
Những ngƣời yêu bàn phím, đây là phần dành cho các ngƣời dùng. Phìm tắt bắt đầu với Ctrl  
nhƣ các phiên bản trƣớc. Ví dụ Ctrl + C là Copy, Ctrl+S là lƣu tài liệu...  
Thiết kế Ribbon dẫn đến hệ thống phím tắt mới với 2 lợi ích lớn so với phiên bản trƣớc:  
Mọi lệnh đều có phím tắt  
Các phím tắt yêu cầu nhấn ít phím hơn  
Các phím tắt (Short Cut) có một tên mới: Key Tips. Nhấn phím Alt để các Key Tips xuất  
hiện cho tất cả các Tab, các nút lệnh trên Quick Access Toolbar, nút Office Button. Lúc  
này, có thể nhấn Key Tip cho những Tab mà ngƣời dùng muốn hiển thị, ví dụ nhấn H để hiển  
thị Tab Home. Các Key Tip cho từng lệnh trong Tab Home sẽ xuất hiện và ngƣời dùng chỉ  
việc nhấn Key Tip của lệnh mà ngƣời dùng cần.  
14  
 
1.2. Thao tác với tệp  
1.2.1. Tạo mới  
Để tạo một tài liệu Word, ngƣời dùng chỉ cần mở một tài liệu mới trống và gõ nội dung của  
họ. Con trỏ nhấp nháy cho thấy nơi các kí tự tiếp theo ngƣời dùng gõ sẽ xuất hiện. Khi con trỏ  
đạt đến lề phải, từ mà ngƣời dùng đang gõ di chuyển đến dòng kế tiếp. Bởi vì tính năng word  
wrap, vốn phổ biến trong các chƣơng trình xử lí văn bản và chƣơng trình xuất bản, ngƣời  
dùng nhấn Enter để bắt đầu một đoạn mới, không phải là một dòng mới.  
Ngƣời dùng đã nhập liệu và hiệu chỉnh hoàn thiện câu từ và các đoạn văn bản, hoặc có những  
số liệu quan trọng mà họ không muốn đánh mất nếu lỡ con mèo nhà họ vô tình dẫm lên bàn  
phím hay một sự cố điện nào đó làm tắt máy tính đột ngột.  
Để giữ thành quả công việc của mình đƣợc an toàn, ngƣời dùng phải lƣu tài liệu lại. Không  
bao giờ là quá sớm để làm điều đó.  
15  
   
1.2.2. Lƣu tệp  
Để lƣu một tài liệu lần đầu tiên, nhấp vào nút Save trên thanh công cụ Quick Access hoặc  
nhấp vào biểu tƣợng Office Button  
và sau đó nhấn Save. Cả hai cách đều sẽ hiển thị hộp  
thoại Save As, nơi có thể đặt tên và chọn thƣ mục lƣu trữ.  
Hộp thoại Save As  
Ngƣời dùng sẽ sử dụng hộp thoại này để cho Word biết ngƣời dùng muốn lƣu tài liệu này ở  
thƣ mục nào trên máy tính và đặt tên tài liệu là gì.  
Nếu ngƣời dùng muốn lƣu các tài liệu trong một thƣ mục khác, hãy nhấp vào biểu tƣợng  
hoặc nhấp vào Browse Folders để hiển thị Navigation Pane và một thanh công cụ. Nếu  
ngƣời dùng muốn tạo một thƣ mục mới để lƣu trữ các tập tin, ngƣời dùng có thể nhấp vào nút  
New Folder trên thanh công cụ này.  
Sau khi đã lƣu lần đầu và trở lại công việc, ngƣời dùng có thể tiếp tục lƣu tài liệu này suốt quá  
trình làm việc, bất cứ khi nào thấy cần thiết. Mỗi lần muốn lƣu hãy nhấn nút Save  
trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) ở góc  
trên bên trái hoặc sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl+S (nhấn phím Ctrl  
và S cùng lúc).  
16  
 
Sau khi ngƣời dùng lƣu một tài liệu lần đầu tiên, họ có thể lƣu các thay đổi chỉ đơn giản bằng  
cách nhấn vào nút Save. Phiên bản mới của tài liệu sau đó ghi đè lên các phiên bản trƣớc. Nếu  
ngƣời dùng muốn giữ cả hai phiên bản mới và phiên bản trƣớc đó, click Save As trên menu  
Office, và sau đó lƣu phiên bản mới với một tên khác nhau trong cùng một thƣ mục hoặc có  
cùng tên nhƣng đặt ở thƣ mục khác. (Ngƣời dùng không thể lƣu trữ hai file có cùng tên trong  
cùng một thƣ mục.)  
Sau khi kết thúc công việc và lƣu lại tài liệu, thoát khỏi Word bằng cách nhấn vào nút  
Microsft Office  
sau đó nhấn Close.  
1.2.3. Mở tệp  
Để mở một tài liệu hiện có, nhấp vào biểu tƣợng Office Button  
hiển thị hộp thoại Open.  
và sau đó click Open để  
Lần đầu tiên sử dụng lệnh này, hộp thoại hiển thị nội dung của thƣ mục Documents. Nếu  
ngƣời dùng sẽ hiển thị hộp thoại một lần nữa trong cùng một phiên Word, nó sẽ hiển thị nội  
dung của thƣ mục họ mới sử dụng. Nếu tài liệu cần mở nằm ở thƣ mục khác hãy hãy sử dụng  
các kỹ thuật giống nhƣ thao tác trên cửa sổ Windows Explorer để chuyển tới thƣ mục đó.  
Sau khi tìm thấy file cần mở, có thể nhấp đúp để mở file.  
17  
 
1.2.4. Đóng tệp  
Nếu có nhiều hơn một tài liệu đƣợc mở, có thể đóng nó bằng cách nhấn vào nút Close ở cuối  
bên phải của thanh tiêu đề. Nếu chỉ có một tài liệu đƣợc mở, cách nhấn vào nút Close đóng  
cửa các tài liệu và cũng đóng luôn cả Word. Nếu muốn đóng tài liệu nhƣng vẫn để mở Word,  
phải nhấp vào biểu tƣợng Office Button  
và sau đó nhấp Close.  
1.3. Các cách hiển thị tài liệu  
Trong Word, ngƣời dùng có thể xem tài liệu trong nhiều cách khác nhau:  
Print Layout view: Hiển thị tài liệu trên màn hình nhƣ là lúc in tài liệu. Ngƣời dùng có thể  
thấy các thành phần nhƣ lề, ngắt trang, tiêu đề, chân trang in và hình mờ nền trang (margins,  
page breaks, headers and footers, and watermarks)  
Full Screen Reading view: Hiển thị tối đa nội dung của tài liệu trên toàn màn hình.  
Web Layout view: Hiển thị tài liệu trên màn hình nhƣ là lúc hiển thị trên trình duyệt Web.  
Ngƣời dùng có thể xem hình nền, AutoShapes, và các hiệu ứng khác. Có thể thấy văn bản co  
giãn nhƣ thế nào để vừa khít với cửa sổ và các hình ảnh đƣợc bố trí nhƣ thế nào.  
Outline view: Hiển thị cấu trúc của tài liệu theo các cấp bậc của tiêu đề, đoạn văn bản và  
cung cấp các công cụ để hiển thị và thay đổi hệ thống cấp bậc đó.  
Draft view: Đơn giản tài liệu hóa việc hiển thị tài liệu nhằm giúp ngƣời sử dụng có thể nhập  
và sửa văn bản nhanh chóng. Ngƣời sử dụng không thể nhìn thấy các thành phần hiển thị nhƣ  
tiêu đề, chân trang in (headers and footers).  
Chuyển đổi giữa các kiểu hiển thị bằng cách sử dụng các nút trong nhóm Document Views  
trên tab View hoặc bằng cách sử dụng các nút trên thanh công cụ View ở góc dƣới bên phải  
của cửa sổ.  
Ngƣời dùng có thể sử dụng các nút khác trên tab View để làm những việc sau:  
Hiển thị các thanh thƣớc và lƣới phân chia giúp cho việc xác định vị trí và căn lề các  
thành phần của tài liệu.  
Hiển thị một khung riêng biệt chứa Document Map (tạm dịch là bản đồ tài liệu) một  
danh sách các tiêu đề tạo thành cấu trúc của tài liệu khi hiển thị và soạn thảo văn bản  
của tài liệu đó.  
18  
   
Sắp xếp và làm việc với các cửa sổ.  
Thay đổi tỷ lệ phóng đại của tài liệu.  
Ngƣời dùng cũng có thể thay đổi tỷ lệ phóng đại của tài liệu bằng cách sử dụng các công cụ  
trên thanh công cụ View ở cuối bên phải của thanh trạng thái. Ngƣời dùng có thể nhấp vào  
nút Zoom và chọn (hoặc gõ) theo tỷ lệ phần trăm; kéo thanh trƣợt sang trái hoặc phải; hoặc  
nhấp vào nút Zoom Out hay Zoom In ở hai đầu của thanh trƣợt.  
Khi tạo các tài liệu phức tạp hơn, việc đặt chính xác các thành phần sẽ dễ dàng hơn nếu ngƣời  
dùng bật chế độ hiển thị các ký tự không đƣợc in (non-printing characters). Ngƣời dùng có thể  
hiển thị hoặc tắt ký tự không in bằng cách nhấn vào nút Show / Hide trong nhóm Paragraph  
trên tab Home. ¶  
1.4. Cách di chuyển tài liệu  
Có thể ngƣời dùng có một tài liệu dài và muốn đọc hết mà không phải nhấn các phím mũi tên  
liên tục để di chuyển điểm chèn nôi dung lên hoặc xuống. Ngƣời dùng có thể kéo tài liệu đến  
điểm cần xem một cách dễ dàng bằng cách dùng thanh trƣợt.  
Thanh trƣợt nằm bên phải của cửa sổ Word nhƣ hình minh họa bên trên. Để sử dụng, hãy  
Click lên con trƣợt và kéo nó lên hoặc xuống mà không làm di chuyển vị trí của điểm chèn  
nội dung. Hoặc ngƣời dùng có thể Click vào các phím mũi tên để cuộn văn bản.  
Sử dụng thanh cuộn dọc (Scrollbar) để xem tài liệu:  
1. Thanh trƣợt (Scrollbar).  
2.  
Kéo  
con  
trƣợt  
(Scrollbox) lên xuống để  
xem tài liệu.  
3. Nhấn vào phím mũi tên  
để di chuyển lên hoặc  
xuống.  
19  
 
Để cuộn nhanh văn bản bằng bàn phím hãy nhấn vào phím PAGE UP  
để cuộn lên và  
PAGE DOWN  
để cuộn xuống dƣới.  
Ngƣời dùng cũng có thể di chuyển xung quanh một tài liệu theo cách di chuyển con trỏ. Để  
đặt con trỏ tại một vị trí cụ thể, ngƣời dùng chỉ cần nhấp vào vị trí đó. Để di chuyển con trỏ  
trở lại hoặc chuyển tiếp một trang, có thể nhấp vào và nút Previous Page và Next Page bên  
dƣới của thanh cuộn dọc.  
Ngƣời dùng cũng có thể nhấn một phím hoặc một tổ hợp một phím trên bàn phím để di  
chuyển con trỏ. Ví dụ, ngƣời dùng có thể nhấn phím Home để di chuyển con trỏ về đầu bên  
trái của một dòng hoặc nhấn Ctrl + Home để di chuyển nó đến đầu của tài liệu.  
Bảng này liệt kê cách sử dụng bàn phím để di chuyển con trỏ.  
Kiểu di chuyển con trỏ  
Sang trái một ký tự  
Sang phải một ký tự  
Xuống một dòng  
Nhấn phím/tổ hợp phím  
Mũi tên trái  
Mũi tên phải  
Mũi tên xuống  
Mũi tên lên  
Lên một dòng  
Sang trái một từ  
Ctrl + mũi tên trái  
Ctrl + mũi tên phải  
Home  
Sang phải một từ  
Về đầu của dòng hiện thời  
Về cuối của dòng hiện thời  
Để lên đầu tài liệu  
Để lên đầu trang trƣớc  
Để lên đầu trang tiếp theo  
Lên một màn hình  
End  
Ctrl + End  
Ctrl + Page Up  
Ctrl + Page Down  
Page Down  
Xuống một màn hình  
Page Up  
Trong một tài liệu dài, ngƣời dùng có thể muốn di chuyển nhanh chóng giữa các thành phần  
của một loại, ví dụ, từ hình ảnh đến hình ảnh. Ngƣời dùng có thể nhấp nút Select Browse  
Object ở dƣới cùng của thanh cuộn dọc và sau đó thực hiện một sự lựa chọn trong bảng của  
duyệt file xuất hiện, chẳng hạn nhƣ Duyệt theo trang hoặc Duyệt theo hình ảnh  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 182 trang baolam 20540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Microsoft® Office Word 2007 Phùng Văn Đông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_microsoft_office_word_2007_phung_van_dong.pdf