Bài giảng Tin học đại cương - Bài 3: Hàm - Phạm Xuân Cường
Nội dung bài giảng
•
•
Phân rã vấn đề
Định nghĩa hàm
•
•
•
Truyền tham số
Phạm vi của biến
Hàm chung
1
Phân rã vấn đề
Phân rã vấn đề
• Phân rã một vấn đề lớn, phức tạp thành các vấn đề nhỏ hơn,
dễ giải quyết hơn
√
• VD: Phân rã vấn đề tính giá trị biểu thức P =x2 + x + 1
thành các vấn đề nhỏ hơn
- VĐ nhỏ 1: Nhập giá trị cho x
- VĐ nhỏ 2: Tính giá trị của P
- VĐ nhỏ 3: In giá trị của P ra màn hình
2
Phân rã vấn đề trong C++ dùng hàm
• Phân rã vấn đề:
VĐ lớn
→
→
→
→
→
Chương trình C++
Hàm 1
VĐ nhỏ 1
VĐ nhỏ 1.1
VĐ nhỏ 1.2
VĐ nhỏ 2
Hàm 1.1
Hàm 1.2
Hàm 2
• Các công việc dùng thường xuyên cũng thường được viết
thành hàm (như các hàm toán học trong thư viện C++
chuẩn)
3
Trước đây ta đã biết cách gọi hàm trong thư viện C++ chuẩn
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
double x = 1.44;
double y = sqrt(1.44); // goi ham sqrt
cout << y; // se in ra 1.2
return 0;
}
4
Bây giờ ta sẽ tự viết hàm của mình
#include <iostream>
using namespace std;
// Viet ham tinh tong cua hai so
double tinh_tong(double x,double y)
{
double z = x + y;
return z;
}
int main()
{
cout << tinh_tong(1.2, 1.3); // goi ham vua viet
return 0;
}
5
Định nghĩa hàm
Định nghĩa hàm
<kiểu> <tên hàm> (danh sách tham số)
{
các câu lệnh
}
• Danh sách tham số gồm không, một hoặc nhiều tham số
(hình thức)
- Mỗi tham số có dạng: <kiểu> <tên tham số>
- Các tham số cách nhau bởi dấu phẩy
• Hàm phải trả về một giá trị có kiểu phù hợp với kiểu đã khai
báo thông qua câu lệnh sau:
return <biểu thức>;
6
Ví dụ định nghĩa hàm
double tinh_tong(double x, double y)
{
double z = x + y;
return z;
}
Trong ví dụ này:
- Kiểu trả về: double
- Tên hàm: tinh_tong
- Danh sách tham số hình thức gồm x và y (đều có kiểu double)
- Thân hàm (đặt giữa hai dấu ngoặc móc) gồm hai câu lệnh,
trong đó có câu lệnh return để trả về giá trị cho hàm
7
Gọi hàm
• Cú pháp lời gọi hàm:
<tên hàm> (danh sách tham số)
• Các tham số trong lời gọi hàm được gọi là tham số thực sự
(để phân biệt với tham số hình thức trong định nghĩa hàm)
• Vị trí của lời gọi hàm:
- Trong phép gán:
double tong = tinh_tong(1.2, 1.3);
- Trong biểu thức:
double x = tinh_tong(1.2, 1.3) + 2;
8
Hàm không có giá trị trả về
• Viết theo cú pháp sau:
void <tên hàm> (danh sách tham số)
{
các câu lệnh
}
• Ở đây, void là kiểu dữ liệu đặc biệt, chỉ ra rằng hàm không trả
về giá trị → thân của hàm không có câu lệnh return <bt>;
• Hàm không có giá trị trả về còn được gọi là thủ tục
9
Ví dụ hàm không có giá trị trả về
#include <iostream>
using namespace std;
// Viet ham in loi chao ra man hinh
void in_loi_chao()
{
cout << "Xin chao cac ban";
}
int main()
{
in_loi_chao(); // Ham kieu void dung doc lap
// thanh mot cau lenh
return 0;
}
10
Cấu trúc chương trình với hàm
. . .
định nghĩa hàm 1
định nghĩa hàm 2
int main()
{
. . .
gọi hàm 1
. . .
gọi hàm 2
. . .
}
11
Làm việc với hàm
Viết hai hàm, một tính tổng và một tính hiệu của hai số thực, sau
đó gọi chúng trong hàm main
#include <iostream>
using namespace std;
double tinh_tong(double x, double y)
{
double t = x + y;
return t;
}
double tinh_hieu(double x, double y)
{
double h = x - y;
return h;
}
12
Làm việc với hàm (tiếp)
int main()
{
double a, b;
cout << "Nhap so thu nhat: "; cin >> a;
cout << "Nhap so thu hai: "; cin >> b;
// Chu y: Trong cac dinh nghia ham luc truoc,
// x va y la cac tham so hinh thuc, con o day
// a va b la cac tham so thuc su.
double tong = tinh_tong(a, b);
double hieu = tinh_hieu(a, b);
cout << "Tong la " << tong << endl;
cout << "Hieu la " << hieu << endl;
return 0;
}
13
Truyền tham số
Truyền tham số cho hàm
• Tham số hình thức là tham số trong định nghĩa hàm
double tinh_tong(double x, double y)
{ . . . }
• Tham số thực sự là tham số trong lời gọi hàm
double tong = tinh_tong(a, b);
• Truyền tham số là quá trình truyền một tham số thực sự vào
một tham số hình thức trong lời gọi hàm
- Ví dụ: truyền a vào x và truyền b vào y
14
Hai kiểu tham số hình thức
• Tham trị
- Sao chép tham số thực sự sang tham số hình thức. Ví dụ: Gán
a cho x và gán b cho y.
- Khai báo như thông thường
• Tham chiếu
- Tham số hình thức và tham số thực sự đồng nhất với nhau
- Ví dụ: x và a là một, y và b là một → nếu thay đổi x và y
trong hàm thì a và b cũng thay đổi theo
- Kiểu tham số này có cách khai báo riêng (sẽ xem sau)
15
Ví dụ về tham số kiểu tham trị
#include <iostream>
using namespace std;
// n la tham so hinh thuc kieu tham tri
void thay_doi(int n)
{
n += 2; // Tang n len 2 don vi nhung tham so thuc su (k)
// truyen vao n se khong bi anh huong.
}
int main()
{
int k = 3; // k la tham so thuc su
cout << "Truoc khi goi ham: k = " << k << endl; // k = 3
thay_doi(k); // gia tri cua k se duoc gan cho n
cout << "Sau khi goi ham: k = " << k << endl; // k = 3
return 0;
}
16
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học đại cương - Bài 3: Hàm - Phạm Xuân Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_dai_cuong_bai_3_ham_pham_xuan_cuong.pdf

