Bài giảng Tin học - Chương I: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG
MÔN TIN HỌC
Email: [email protected]om
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
1
Chương I: Hiểu biết về công nghệ
thông tin cơ bản
Bài 1: Phân loại máy tính
Bài 2: Phần Mềm Thông tin và
tin học
Bài 3: Biểu diễn thông tin trong
máy tín
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
2
Bài 1: Phân loại máy tính
Lịch sử máy tính
❖ 1937, Turing, khái niệm về
các con số tính toán và máy
Turing.
❖ 1943-1946, ENIAC
▪ Máy tính điện tử đa chức năng đầu
tiên.
ENIAC
▪ J.Mauchly & J.Presper Eckert.
❖ 1945, John Von Neumann
đưa ra khái niệm về chương
trình được lưu trữ.
❖ 1952, Neumann IAS parallel-
bit machine.
Newman & IAS
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
3
Lịch sử máy tính
❖ 1945 – 1954, thế hệ 1 (first generation)
▪ Bóng đèn chân không (vacuum tube)
▪ Bìa đục lỗ
▪ ENIAC: 30 tấn, 18.000 bóng đèn, 100.000 phép tính/giây.
❖ 1955-1964, thế hệ 2
▪ Transitor
▪ Intel transitor processor
❖ 1965-1974, thế hệ 3
▪ Mạch tích hợp (Intergrated Circuit – IC)
❖ 1975, Thế hệ 4
▪ LSI (Large Scale Integration), VLSI (Very LSI), ULSI
(Ultra LSI).
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
4
Phân loại máy tính
❖ Personal Computer
(PC)/Microcomputer
❖ Minicomputer
▪ Nhanh hơn PC 3-10 lần
❖ Mainframe
▪ Nhanh hơn PC 10-40 lần
❖ Supercomputer
PC
Mini
▪ Nhanh hơn PC 50-1.500 lần
▪ Phục vụ nghiên cứu là chính
▪ VD:Earth Simulator (NEC,
5104 CPUs, 35.600 GF).
❖ Laptop Computer
Super
Mainframe
❖ Handheld Computer:
Pocket PC,Palm, Mobile
devices.
Handheld
Laptop
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
5
KIẾN TRÚC CHỨC NĂNG CỦA
MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Khu vực ngoại vi
Bộ nhớ
Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong
Thiết bị đưa vào
Thiết bị đưa ra
Bộ số học và logic
Bộ điều khiển
Bộ xử lý
Khu vực trung tâm
5/18/2022
ũng Trường CĐCĐ Lai Châu
GIẢI PHẪU MỘT MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Bộ nhớ (memory)
Bộ nhớ ngoài
Thiết bị đưa vào
Thiết bị đưa ra
(output device)
Bộ nhớ trong
(input device)
Bộ số học và logic
Bộ điều khiển
Bộ xử lý (CPU)
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
7
BỘ NHỚ TRONG
Bộ nhớ trong là nơi lưu trữ
thông tin tạm thời trong
quá trình làm việc của máy
tính. CPU truy xuất dữ liệu
trực tiếp từ bộ nhớ trong.
Bộ nhớ xuyến ferrit
Đặc tính của bộ nhớ trong
1. Tốc độ truy xuất thông tin nhanh
2. Nói chung, không giữ được thông
tin khi không có nguồn nuôi
3. Giá thành lưu trữ cao
Bộ nhớ bán dẫn
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
8
BỘ NHỚ TRONG
RWM (Read Write Memory), bộ
nhớ ghi, xoá được. Do trước khi
ghi/đọc, ô nhớ được định vị
trước nên tốc độ truy nhập
không phụ thuộc vào vị trí các ô
nhớ trong bộ nhớ. Chính vì thế
RWM còn gọi là bộ nhớ truy
nhập ngẫu nhiên (Random
Access Memory) Người ta
thường gọi bộ nhớ loại này là
RAM và ít gọi là RWM)
ROM (read only memory): chỉ
đọc, chương trình không ghi
được, phải ghi trước bằng các
phương tiện chuyên dụng.
EPROM có thể xoá và ghi lại
bằng các thiết bị chuyên dụng
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
9
BỘ NHỚ NGOÀI
❖ Có khả năng lưu trữ
không cần nguồn nuôi
(giữ các tài liệu dùng
nhiều lần)
❖ Lưu trữ với khối lượng lớn
(ví dụ hồ sơ của một ngân
hàng)
❖ Lưu trữ với giá thành rẻ
Các công nghệ lưu trữ
Vật liệu tử (đĩa mềm, đĩa
cứng, băng từ, đĩa quang
từ MO)
Vật liệu quang (đĩa CD)
Bán dẫn (Flash driver)
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
10
BĂNG TỪ
Băng có phủ vật liệu từ tính. Thông tin
được ghi theo các đường bằng các
đầu từ. Chế độ ghi- đọc là tuần tự
Ưu điểm: Dung lượng lớn, rất rẻ tiền
Nhược điểm: Khai thác chậm vì chế
độ khai thác là tuần tự
băng từ cỡ lớn
Băng từ thường dùng để lưu trữ dữ
liệu có tần số khai thác thấp (ví dụ ghi
cước điện thoại, một tháng lấy ra một
lần để tính cước) hoặc dùng với mục
đích backup tự động. Định kỳ, máy
tính sao chép một vùng dữ liệu lên
băng từ, mỗi lần giữ lại một phiên bản
Băng từ kiểu
cassette
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
11
ĐĨA CỨNG (HARD DISK)
❖ Sức chứa hay dung
lượng tính theo GB.
Từ năm 2006 đã xuất
hiện các đĩa cứng có
sức chứa tới terabyte
(một nghìn tỉ byte).
❖ Thời gian truy nhập:
thời gian trung bình
để đặt được đầu từ
vào vị trí đọc (khoảng
10 ms).
Đĩa cứng thường là một bộ đĩa
bằng hợp kim nhôm có phủ vặt
liệu từ xếp thành chồng, đồng
trục. Mỗi đĩa cũng quy định các
đường ghi, các cung tương tự
như đĩa mềm.
❖ Độ tin cậy thường tính
bằng khoảng thời gian
trung bình giữa hai
lần lỗi. Khoảng thời
gian trung bình có
một lỗi của đĩa cứng
lên tới hàng chục
nghìn giờ
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
12
ĐĨA QUANG
▪ Bằng bicarbonat phủ phim nhôm
phản xạ.
▪ Ghi bằng cách ép khuôn hay dùng tia
laser cường độ cao để khắc thành các
vùng lõ m (pit).
▪ Đọc bằng tín hiệu phản xạ từ một
nguồn laser. Khi gặp vùng lõm tín hiệu
sẽ không thu được, khi gặp vùng nổi
(land) sẽ thu được tín hiệu.
Land
Pit
▪ Đĩa quang có dung lượng rất cao và
rẻ tiền
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
13
BỘ NHỚ FLASH
Bộ nhớ dùng công nghệ bán dẫn
kiểu flash. Giao tiếp qua cổng USB
hay các thiết bị đọc có thiết kế khe
để cắm thẻ.
Ưu điểm rất nhỏ gọn, tiện dùng và rẻ
tiền
Nhược điểm dung lượng chưa thật
lớn. Tới đầu năm 2006 đã có thẻ
dung lượng tới 16 GB. Dung lượng
đang tiếp tục được cải thiện
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
14
THIẾT BỊ VÀO
Bàn phí m (keyboard)
Má y qué t (scanner)
Con chuột (mouse)
5/18/2022
Trường CĐCĐ Lai Châu
THIẾT BỊ VÀO – BÀN PHÍM
❖ Phím chữ, phím số và các dấu
❖ Phím soạn thảo như điều khiển con trỏ
màn hình soạn thảo, lật trang, xoá phía
trước hoặc phía sau con trỏ
❖ Bàn phím có các phím điều khiển như lập
chế độ chữ thường chữ hoa, lập chế độ chữ
số hay phím soạn thảo, phím thoát Esc và
phím ghi nhận Enter
❖ Bàn phím có các phím chức năng F1, F2...
mà chức năng của nó được xác định trong
các ứng dụng cụ thể
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
16
CHUỘT (MOUSE)
• Chuột dùng để chuyển một dịch chuyển cơ học thành tín hiệu điện đưa vào
máy tính để điều khiển một điểm gọi là con trỏ (cursor) trên màn hình.
• Với chuột cơ, khi di chuyển bi bị quay tròn và truyền chuyển động sang hai
trục khác, một trục xoay theo dịch chuyển theo chiều đứng và một trục theo
chiều ngang. Nhờ một cơ chế biến chuyển động của trục thành các xung điện
chuyển cho máy tính để di chuyển con trỏ.
• Chuột quang chụp ảnh bề mặt phía dưới và so hai ảnh liên tiếp để phát hiện
hướng và độ dài dịch chuyển. Chuột quang nhạy hơn và đỡ bị ảnh hưởng bới
bụi bẩn hơn chuột cơ
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
17
MÁY QUÉT (SCANNER)
Máy quét dùng để đọc một ảnh đưa vào
má y tí nh.
Một số đặc tính của máy quét
• Độ phân giải đo băng dpi ; dot per inch,
số điểm ảnh trên một inch
• Độ sâu màu: mức tinh tế của màu đo
bằng số bít để mã hoá một điểm màu
• Tốc độ quét (thời gian quét cho trang
ảnh ở một độ phân giải nhất định)
• Chế độ nạp giấy (từng tờ hay hàng loạt)
5/18/2022
Dũng Trường CĐCĐ Lai Châu
18
BỘ ĐỌC THẺ (CARD READER)
❖ Thẻ từ dùng một vạch phủ từ
tính và đọc và ghi bằng các đầu
từ
❖ Thẻ thông minh có chứa chip để
Thẻ từ và bộ
đọc thẻ từ
ghi và đọc thông tin trong thẻ.
Thẻ đọc bằng tiếp xúc trực tiếp
❖ Gần đây có thẻ đọc bằng sóng
radio RFID (radio frequency
Thẻ thông
minh gắn
chip nhớ
identification). Trong mỗi thẻ
có một anten và một chíp. Máy
đọc phát sóng radio, thẻ nhận
sóng và sử dụng năng lượThẻ RFID có chip thu
phát và nhớ dữ liệu, giao
cảm ứng phát từ máy đọc
tiếp với máy đọc nhờ
gửi trả lại dữ liệu.
năng lượng cảm ứng thu
❖ Hiện nay thẻ được sử dụn
5/18/2022
20
được từ máy đọc
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học - Chương I: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_chuong_i_hieu_biet_ve_cong_nghe_thong_tin.ppt

