Bài giảng Tin học đại cương - Phần III, Chương 1: Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C - Nguyễn Thị Thùy Liên

Phần III  
Chương 1. Tổng quan về  
ngôn ngữ lập trình C  
GV: Nguyễn Thị Thùy Liên  
Email: lien.nguyenthithuy@phenikaa-uni.edu.vn  
1
Nội dung  
1. Lịch sử phát triển  
2. Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ C  
3. Cấu trúc cơ bản của chương trình C  
4.Biên dịch chương trình C  
2
Nội dung  
1. Lịch sử phát triển  
2. Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ C  
3. Cấu trúc cơ bản của chương trình C  
4.Biên dịch chương trình C  
3
1. Lịch sử phát triển  
• Ra đời tại phòng thí nghiệm BELL của tập đoàn AT&T (Hoa  
Kỳ)  
• Do Brian W. Kernighan và Dennis M. Ritchie phát triển vào  
đầu 1970, hoàn thành 1972  
• C dựa trên nền các ngôn ngữ BCPL (Basic Combined  
Programming Language) và ngôn ngữ B.  
• Tên là ngôn ngữ C như là sự tiếp nối ngôn ngữ B.  
4
Lịch sử phát triển  
• Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình C  
• Ngôn ngữ lập trình hệ thống  
• Tính khả chuyển, linh hoạt cao  
• Có thế mạnh trong xử lý dữ liệu số, văn bản, cơ sở dữ liệu  
• C thường được sử dụng để viết các chương trình hệ thống  
• Hệ điều hành Unix có 90% mã C, 10% hợp ngữ  
• Các trình điều khiển thiết bị (device driver)  
• Xử lý ảnh…  
5
Lịch sử phát triển  
• 1978: C được giới thiệu trong phiên bản đầu của cuốn sách "The  
C programming language“  
• Sau đó, C được bổ sung thêm những tính năng và khả năng  
mới. Đồng thời tồn tại nhiều phiên bản nhưng không tương thích  
nhau.  
• Năm 1989, Viện tiêu chuẩn quốc gia của Hoa Kỳ (American  
National Standards Institute - ANSI) đã công bố phiên bản chuẩn  
hóa của ngôn ngữ C: ANSI C hay C chuẩn hay C89  
6
Lịch sử phát triển  
• Các phiên bản ngôn ngữ C  
• ANSI C: C chuẩn (1989)  
• Các phiên bản khác thường bổ sung thêm thư viện của ANSI C  
• Hiện nay cũng có nhiều phiên bản của ngôn ngữ  
• C khác nhau, gắn liền với một bộ chương trình dịch cụ thể của  
ngôn ngữ C  
• Turbo C++ và Borland C++ của Borland Inc.  
• MSC và VC của Microsoft Corp.  
• GCC của GNU project…  
7
Nội dung  
1. Lịch sử phát triển  
2. Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ C  
3. Cấu trúc cơ bản của chương trình C  
4.Biên dịch chương trình C  
8
Một chương trình đơn giản  
#include <stdio.h>  
#include <conio.h>  
int main(){  
printf(“Hello World\n”);  
getch();  
return 0;  
}
9
2.1 Tập ký tự  
• Tập ký tự là tập các phần tử cơ bản tạo nên chương trình  
• Tổ hợp các ký tự → từ  
• Liên kết các từ theo cú pháp → câu lệnh  
• Tổ chức các câu lệnh → chương trình  
• Ví dụ:  
• include, void, main…  
• printf(“…”), getch();  
10  
Tập ký tự  
• Tập ký tự trong C  
• 26 chữ cái hoa: A B C ... X Y Z  
• 26 chữ cái thường: a b c … x y z.  
• 10 chữ số: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9.  
• Các kí hiệu toán học:+ - * / = < >  
• Các dấu ngăn cách: . ; , : space tab  
• Các dấu ngoặc:( ) [ ] { }  
• Các kí hiệu đặc biệt:_ ? $ & # ^ \ ! ‘ “ ~ .v.v.  
11  
2.2 Từ khóa  
• Từ khóa (keyword)  
• Có sẵn trong mỗi ngôn ngữ lập trình  
• Dành riêng cho các mục đích xác định  
• Đặt tên cho kiểu dữ liệu: char, int, float, double…  
• Mô tả các lệnh, các cấu trúc lập trình: if, else, switch, case, while,  
do…  
• • Chú ý:  
• Tất cả từ khóa trong C đều viết bằng chữ cái thường  
12  
Từ khóa  
• Từ khóa hay dùng trong C  
int  
union  
struct  
if  
break  
do  
default  
for  
double typedef enum  
else  
while  
float  
long  
char  
unsigned const  
goto  
interrupt  
return  
signed  
void  
sizeof  
continue switch  
13  
2.3 Định danh  
• Định danh (Identifier – hoặc còn gọi là Tên) là một dãy các  
kí tự dùng để gọi tên các đối tượng trong chương trình.  
• Các đối tượng trong chương trình  
• Biến, Hằng số, Hàm, Kiểu dữ liệu…  
• Định danh có thể được đặt bởi  
• Ngôn ngữ lập trình → các từ khóa  
• Người lập trình  
14  
Định danh  
• Quy tắc đặt tên định danh trong C  
• Các kí tự được sử dụng: chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới “_”  
(underscore)  
• Không dùng dấu cách (space)  
• Bắt đầu của định danh phải là chữ cái hoặc dấu gạch dưới “_”,  
không được bắt đầu định danh bằng chữ số.  
• Định danh do người lập trình đặt không được trùng với các từ  
khóa của C  
• Chú ý: C là ngôn ngữ có phân biệt chữ hoa và chữ thường 15  
Định danh  
•Ví dụ  
• Định danh hợp lệ:  
• i, x, y, a, b, _function, _MY_CONSTANT, PI, gia_tri_1  
• Định danh không hợp lệ  
• 1_a, 3d, 55x (bắt đầu bằng chữ số)  
• so luong, ti le (có dấu cách - kí tự không hợp lệ)  
• int, char (trùng với từ khóa của ngôn ngữ C)  
16  
Định danh  
• Quy tắc con lạc đà:  
• Định danh có tính gợi nhớ  
• Tên hằng số: viết hoa toàn bộ, sử dụng dấu gạch dưới để phân  
cách các từ  
• Tên biến, tên hàm: viết thường từ đầu tiên, viết hoa chữ cái đầu  
các từ tiếp theo  
• Tên kiểu dữ liệu mới: viết hoa chữ cái đầu tiên tất cả các từ  
Định danh  
HANG_SO_1, CONSTANT_2  
a, b, i, j, boDem, danhSach  
nhapDuLieu, hienThi  
Loại đối tượng  
Hằng số  
Biến  
17  
Hàm  
SinhVien, MatHang  
Kiểu dữ liệu mới  
Các kiểu dữ liệu  
• Định nghĩa:  
• Kiểu dữ liệu cho biết cách lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ, dải giá trị và các  
phép toán có thể thực hiện trên dữ liệu.  
• Ví dụ:  
• Kiểu dữ liệu int (số nguyên) trong C  
• Một dữ liệu thuộc kiểu dữ liệu int  
• Là một số nguyên có dấu  
• 2 byte  
• Nhận giá trị từ từ - 32,768 (- 215) đến 32,767 (215 - 1)  
18  
Các kiểu dữ liệu  
• Ví dụ (tiếp)  
• Một số phép toán được định nghĩa trên kiểu dữ liệu int của C  
Tên phép toán  
Ký hiệu  
Đảo dấu  
-
Cộng  
+
-
Trừ  
Nhân  
*
Chia lấy phần nguyên  
Chia lấy phần dư  
So sánh  
/
%
19  
>, <, >=, <=, ==, !=  
Ví dụ  
#include <stdio.h>  
#include <conio.h>  
#define PI 3.14  
int main(){  
float r, s;  
printf(“Nhap ban kinh hinh tron:“);  
scanf(“%f”,&r);  
s = PI * r * r;  
printf(“Dien tich hinh tron %f\n”,s);  
getch();  
return 0;  
20  
}
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 41 trang baolam 23380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học đại cương - Phần III, Chương 1: Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C - Nguyễn Thị Thùy Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tin_hoc_dai_cuong_phan_iii_chuong_1_tong_quan_ve_n.pdf