Giáo trình Tin học văn phòng (Bản đẹp)

UBND TỈNH HẢI PHÒNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG  
GIÁO TRÌNH TIN HỌC VĂN PHÒNG  
Chuyên ngành: Quản trị mạng  
(Lưu hành nội bộ)  
MỤC LỤC  
1.2. Tạo một văn bản mới .......................................................................................4  
Bài 3. Hiệu chỉnh văn bản........................................................................................14  
* Hủy chọn văn bản ..............................................................................................15  
3.2. Sao chép văn bản (copy)................................................................................15  
Bài 4: Làm quen với bảng biểu................................................................................20  
Bài 5: Chèn các đối tượng vào văn bản ...................................................................27  
Chèn ảnh có sẵn trong word.................................................................................27  
thì bạn chọn Go.....................................................................................................27  
Chèn ảnh từ máy tính............................................................................................27  
Bài 6: In ấn...............................................................................................................30  
1. Xem tài liệu trước khi in ...................................................................................30  
2. In ấn tài liệu ......................................................................................................31  
Phần 2: Trình chiếu với PowerPoint....................................................................... 33  
Hiệu ứng cho trang...................................................................................................46  
Hiệu ứng cho chữ.....................................................................................................46  
3
MH07. TIN HỌC VĂN PHÒNG  
Phần 1: Soạn thảo văn bản với Microsoft Word  
Bài 1. Làm quen với Microsoft word  
1.1. Khởi động chương trình  
Có thể mở chương trình MS – Word 2007 theo 2 cách:  
Cách 1: Nhấn đúp chuột vào biểu tượng chương trình trên Desktop  
Cách 2: Nháy chuột vào nút Start của Windows  
chọn programs . Ta sẽ thấy biểu tượng của  
MS – Word 2007 nằm trong nhóm các biểu tượng của bộ MS- Office 2007 như hình dưới đây:  
1.2. Tạo một văn bản mới  
Khi mới bắt đầu mở Word, thông thường Word sẽ tạo sẵn cho bạn một trang văn bản trống. Bạn  
có thể bắt đầu việc nhập liệu ngay trên trang này, tuy nhiên nếu bạn đã đóng trang này lại thì tất  
nhiên là bạn phải tự tạo một trang mới.  
Ðể tạo một trang vãn bản mới trong môi trýờng Word 2007 bạn thao tác:  
Chọn vào biểu tượng  
trên góc trái của cửa sổ Word  
2007. Một Menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh New.  
Hộp thoại New Document hiển thị:  
Ðể tạo mới một văn bản trống, chọn vào lệnh Blank and recent.  
o Bạn chọn tiếp vào Blank Document.  
Nhấn vào lệnh Create.  
Tạo mới một văn bản theo các mẫu, chọn vào lệnh Installed Templates.  
o
o
Một cửa sổ các mẫu hiển thị, chọn một mẫu thích hợp.  
4
 
Nhấn vào lệnh Create.  
1.3. Giới thiệu thanh Ribbon  
Giao diện Ribbon mới của Office 2007 đã bỏ đi những menu quen thuộc File, Edit,ꢀ và các  
thanh công cụ truyền thống của những dòng Office trước. Thay vào đó là các nhóm biểu tượng,  
nhóm tuỳ chọn, và menu sổ dọc kiểu khác, gây lạ lẫm cho nhiều người khi lần đầu tiên mở Word,  
Excel, PowerPoint.  
Ribbon là vùng phía trên tài liệu. Nó có 7 tab: Home, Insert, Page Layout, References,  
Mailings, Review, View chứa nhiều các tính năng mới và cũ của Word. Mỗi tab được tách thành  
các nhóm. Nhóm là tập hợp các tính năng thiết kế để thực thi chức năng mà bạn sử dụng trong việc  
phát triển hay chỉnh sửa tài liệu Word. Các tính năng phổ biến được hiển thị trên Ribbon, để xem  
các tính năng thêm trong mỗi nhóm, kích vào mũi tên phía dưới bên phải của nhóm đó.  
Mỗi tab chứa các công cụ sau:  
Home: Clipboard, Fonts, Paragraph, Styles, and Editing.  
Insert: Pages, Tables, Illustrations, Links, Header & Footer, Text, and Symbols.  
Page Layout: Themes, Page Setup, Page Background, Paragraph, Arrange.  
References: Table of Contents, Footnote, Citation & Bibliography, Captions, Index,  
and Table of Authorities.  
Mailings: Create, Start Mail Merge, Write & Insert Fields, Preview Results, Finish.  
Review: Proofing, Comments, Tracking, Changes, Compare, Protect.  
View: Document Views, Show/Hide, Zoom, Window, Macros.  
Quick Access Toolbar là thanh công cụ tùy chỉnh chứa các lệnh mà bạn muốn sử dụng. Bạn  
có thể đặt Quick Access toolbar ở phía trên hay dưới vùng Ribbon. Để thay đổi vị trí của Quick  
Access Toolbar, kích vào mũi tên phía cuối thanh công cụ và chọn Show Below the Ribbon.  
Bạn cũng có thể thêm các mục vào Quick Access toolbar. Kích phải vào bất kỳ mục nào  
trong Office Button hoặc Ribbon và chọn Add to Quick Access Toolbar và một shortcut sẽ  
được thêm vào Quick Access Toolbar.  
5
Ngoài phương pháp nhấn chuột, trong MS Word 2007 bạn có thể sử dụng phím tắt để truy  
cập đến các thẻ, nút lệnh một cách nhanh chóng. Rất đơn giản, hãy giữ phím Alt trong 2 giây, lập  
tức xuất hiện các chữ cái trên các thẻ (như hình bên dưới ), bạn nhấn tiếp chữ cái trên thẻ nào mình  
muốn mở, thẻ đó sẽ được kích hoạt. Bây giờ trên các nút lệnh lại xuất hiện một loạt chữ cái để bạn  
kích hoạt nó với cách tương tự.  
Ví du: Để chọn thẻ Page Layout ta nhấn phím P, để chọn thẻ Home ta nhấn phím H,…  
Để che dấu/hiển thị thanh Ribbon, có thể sử dụng hai cách sau:  
-
Cách 1: Nhấn chuột phải lên Tab bất kỳ hoặc lên vùng trống trên thanh menu và  
chọn Minimize the Ribbon.  
- Cách 2: Giữ Ctrl và nhấn phím F1 để che dấu hoặc hiển thị  
1.4. Microsoft Office Button  
Microsoft Office Button thực thi nhiều chức năng giống như các chức năng trong thực đơn  
File của các phiên bản Word trước đó. Nút này cho phép bạn tạo một tài liệu mới (New), mở một tài  
liệu đã tồn tại (Open), lưu (Save) hay lưu với tên file (Save as), in ấn (Print), Send (qua email hay  
fax), xuất bản (publish) hoặc Close.  
1.5. Thanh trạng thái, thanh cuộn, thước đo  
6
a/ Thanh trạng thái  
-Thanh trang thái nằm phía trên thanh tác vụ (Thanh tác vụ là thanh dưới cùng màn hình  
chứa nút Start).  
-Thanh trạng thái cho ta biết tài liệu gồm bao nhiêu trang, cho biết con trỏ đang đứng ở  
trang nào, thí dụ: Page 5 có nghĩa là tài liệu có 5 trang, 5/5 là con trỏ hiện tại đang đứng ở trang 5.  
Ln 35 có nghĩa là con trỏ đang đứng ở dòng 35 của trang, Col 1 là cột 1.  
b/ Thanh thước đo  
Thanh thước kẻ (Ruler) Thước kẻ dọc và ngang rất tiện lợi cho bạn canh chỉnh, cho phép bạn tùy ý  
bật tắt thanh Ruler (menu View – Ruler), chức năng này đã được đưa vào thẻ View, nhóm Show/Hide. Bạn  
chỉ việc đánh dấu check vào mục Ruler để cho nó hiện lên lại. Một cách khác để cho thước kẻ hiện ra là  
nhấn chuột vào nút View Ruler ở phía trên thanh cuộn dọc.  
c/ Thanh cuộn Scrool Bars: Gồm 2 thanh cuộn, thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang dùng để di  
chuyển văn bản trong khi soạn thảo  
Bài 2. Soạn thảo văn bản  
2.1. Khái niệm văn bản  
Văn bản là phương tiện để ghi nhận những thông tin, truyền đạt các thông tin từ chủ  
thể này đến chủ thể khác bằng một ký hiệu hoặc bằng ngôn ngữ nhất định nào đó.  
Văn bản bao gồm các tài liệu, tư liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý nhất định, được sử dụng  
trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các tổ chức kinh  
tế... như: các văn bản pháp luật, các công văn, tài liệu, giấy tờ  
2.2. Các thao tác với tệp văn bản:  
a/ Mở mới một tệp.  
- Cách 1: Nháy trái chuột vào menu File > chọn New > chọn Blank document  
- Cách 2: Giữ tổ hợp phím Ctrl + N  
b/ Mở mới một tệp đã có trên máy tính  
Cách 1: Nháy trái chuột vào menu File > chọn Open.  
Cách 2: Ấn CTRL + O  
Để mở một văn bản được tạo từ Word bạn thao tác:  
Chọn vào biểu tượng  
trên góc trái của Word 2007.  
Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Open hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+0.  
Hộp thoại Open hiển thị  
7
 
Chọn ổ đĩa và thư mục chứa tập tin Word  
Nếu để mở tất cả các phiên bản của Word, bạn chọn All Word Documents trong khung Files  
of type.  
Chọn một hoặc nhiều tập tin Word cần mở và nhấn Open.  
c/ Lưu tệp văn bản  
- Lưu mới một tệp văn bản  
Chọn vào biểu tượng  
trên góc trái của cửa sổ  
Word Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S  
Hoặc chọn vào biểu tượng  
, một menu lệnh xuất hiện, bạn chọn lệnh Save  
o Hộp thoại Save As xuất hiện:  
8
o Chọn ổ đĩa và thư mục chứa tập tin Word cần lưu trong khung Save in.  
o Đặt tên tập tin trong khung File name.  
o Nhấn vào nút Save để lưu.  
- Lưu tệp văn bản với tên khác  
Chọn vào biểu tượng  
trên góc trái của cửa sổ Word.  
Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Save As (hoặc nhấn phím F12)  
Hộp thoại Save As hiển thị, bạn đặt tên mới cho  
tập tin văn bản Word trong ô File Name (khác  
với tên tập tin đang mở hiện hành). Nhấn vào  
nút Save để lưu tập tin với tên mới.  
d/ Đóng tài liệu và đóng chương trình MS – Word  
Đóng chương trình MS-Word:  
o
Chọn vào biểu tượng  
trên góc trái của cửa sổ Word, chọn Close hoặc  
nhấn nút Close Window (phía trên góc phải màn hình và nằm dưới thanh tiêu đề).  
9
o
Lưu ý: Khi thoát khỏi chương trình. Có thể Word sẽ nhắc ta ghi lại tập tin nếu tập tin ta  
chưa đặt tên hoặc ta mở một tập tin đã có ra sửa chữa. Có 3 lựa chọn :  
o Yes - Có ghi lại những thay đổi  
của tập tin;  
o No - Không ghi lại;  
o Cancel - Bỏ qua quay lại tiếp tục  
soạn thảo.  
2.3. Định dạng khổ giấy và đặt lề văn bản  
Công việc đầu tiên bạn cần làm khi bắt đầu tạo một văn bản đó là định dạng ( khổ giấy, lề,  
…) cho trang văn bản đó, tránh trường hợp sau khi tạo xong văn bản rồi mới thực hiện chọn khổ giấy,  
căn lề, chọn hướng văn bản… làm phá vỡ cấu trúc của văn bản đã được định dạng trước đó.  
Để làm được điều đó, bạn thao tác theo các bước sau:  
Chọn nhóm lệnh Page Layout  
Định khổ giấy cho trang văn bản:  
Bạn chọn lệnh Size, một danh sách các khổ giấy hiển thị cho chúng ta chọn:  
Bạn lựa chọn một khổ giấy thích hợp với  
trang văn bản bạn đang soạn thảo, thông  
thường Word sẽ mặc định khổ giấy là Letter.  
Nếu không thích sử dụng các khổ giấy  
được mặc định sẵn, bạn chọn vào lệnh More  
Paper Sizes để định riêng cho bạn một khổ  
giấy.  
10  
Khi chọn lệnh More Paper Sizes, hộp thoại Page Setup hiển thị:  
Paper size: lựa chọn các khổ giấy  
được thiết lập sẵn.  
Width: thay đổi chiều rộng khổ giấy.  
Mặc định được tính theo đơn vị inch, tuy  
nhiên bạn có thể thiết lập lại đơn vị tính  
là cm hoặc mm, . . .  
Height: thay đổi chiều cao của khổ  
giấy.  
Thay đổi xong các giá trị, bạn nhấn  
OK để áp dụng. Nếu muốn mặc định khổ  
giấy bạn chọn áp dụng cho lần mở Word  
sau bạn chọn vào lệnh Default.  
Định hướng giấy cho văn bản:  
Vẫn trong nhón lệnh Page Layout, bạn chọn lệnh Orientation. Một danh mục menu  
lệnh hiển thị:  
Orientation: lựa chọn kiểu khổ giấy.  
Portrait: kiểu khổ giấy đứng.  
Landscape: kiểu khổ giấy ngang.  
Đặt canh lề cho văn bản  
Vẫn trong nhón lệnh Page Layout, bạn chọn lệnh Margin. Một danh mục menu lệnh  
hiển thị cung cấp cho bạn nhiều kiểu canh lề được định sẵn.  
11  
bạn chọn một kiểu canh lề thích hợp với  
trang văn bản bạn đang soạn thảo.  
Normal: quay về kiểu canh lề được mặc  
định sẵn của Word 2007.  
Nếu bạn muốn chọn một kiểu canh lề  
cho riêng bạn, hãy nhấn vào lệnh Custom  
Margins.  
Khi chọn lệnh Custom Margins, hộp  
thoại Page Setup hiển thị. Bạn chọn vào  
lớp Margins, hộp thoại hiển thị:  
Bạn lần lượt chọn lại định dạng canh lề  
trang giấy trong các ô:  
Top: canh lề trên.  
Left: canh lề trái.  
Bottom: canh lề đáy.  
Right: canh lề phải.  
Gutter: xác định chiều rộng của gáy  
sách.  
Orientation: xác định kiểu trang  
giấy.  
o
o
Portrait: trang giấy đứng.  
Landscape: trang giấy nằm ngang.  
Khi bạn lựa chọn những thay đổi,  
khung Preview sẽ hiển thị cho bạn  
xem trước.  
Chọn xong, click OK để chấp nhận và đóng hộp thoại này lại. Muốn áp dụng  
những thay đổi cho lần mở Word sau, bạn nhấn chọn Default.  
Ngoài cách sử dụng các thao tác trên để mở hộp thoại Page Setup, bạn cũng còn một cách  
khác:  
Trong nhóm lệnh Page Layout, bạn chọn biểu tượng lệnh Page Setup. Hộp thoại Page Setup  
hiển thị giúp bạn hiệu chỉnh các thông số.  
12  
2.4. Định dạng font chữ  
Định dạng font chữ là quy định cách trình bày về kiểu chữ, kích cỡ chữ, . . .cho một kí tự, một  
từ, một nhóm từ, . . .Thông thường bạn có hai cách định dạng như sau: định dạng trước khi nhập từ  
và định dạng sau khi nhập từ.  
Bạn có thể sử dụng hộp thoại Font, hoặc các biểu tượng định dạng trên thanh công cụ, hoặc các  
phím tắt để định dạng.  
Sử dụng các biểu tượng lệnh trong nhóm lệnh Home:  
Chọn vào nhóm lệnh Home.  
Các lệnh của nhóm lệnh Home hiển thị:  
Chọn kiểu chữ trong hộp Font.  
Sử dụng hộp thoại Font:  
Chọn nhóm lệnh Home.  
Chọn tiếp vào lệnh Font, bạn phải chọn vào biểu tượng  
13  
Hộp thoại Font hiển thị:  
o Font color: Chọn màu sắc hiển thị cho chữ  
o Underline Style: Chọn kiểu hiển thị nét gạch dưới cho chữ  
o Underline color:Chọn màu sắc cho nét gạch dưới của chữ  
o Effects:Khung click chọn xác định hiệu ứng cho chữ  
o Preview:Khung hiển thị cho bạn xem trước kết quả sau mỗi lựa chọn  
o Default:Nếu bạn chọn chế độ này thì word sẽ giữ nguyên những  
thiết lập này cho những lần khởi động word tiếp theo.  
Sau khi lựa chọn xong, bạn click OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại Font.  
Chú ý: Khi bạn lựa chọn thì khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước các lựa chọn.  
Bạn có thể sử dụng các phí m tắt để định dạng font chữ:  
Ctrl + [ : giảm kích cỡ chữ xuống 1 point. (ví dụ: cỡ chữ bạn đang chọn là 12 thì  
sẽ giảm xuống còn 11 cho một lần nhấn)  
Ctrl + ] : tăng kích cỡ chữ lên 1 point.  
Ctrl + B : bật hoặc tắt chế độ chữ đậm.  
Ctrl + I : bật hoặc tắt chế độ chữ nghiêng.  
Ctrl + U : bật hoặc tắt chế độ nét gạch dưới chữ (nét đơn).  
Ctrl + Shift + U : bật hoặc tắt nét gạch dưới chữ (nét đôi).  
Shift + F3 : đổi chữ in thành chữ thường và ngược lại.  
Ctrl + dấu bằng (=) : bật hoặc tắt chỉ số dưới (ví dụ: x2, 2 là chỉ số dưới).  
Ctrl + Shift + dấu bằng (=) : bật hoặc tắt chỉ số trên (ví dụ: x2, 2 là chỉ số trên).  
Ctrl + Space : trả về định dạng mặc định.  
14  
Bài 3. Hiệu chỉnh văn bản  
3.1. Lựa chọn văn bản  
Đưa con trỏ đến đầu khối rồi dùng một trong các cách:  
- Giữ phím Shift, nhấn các phím , , , , PgUp, PgDn, Home, End đến vị trí cuối.  
- Rê chuột đến vị trí cuối.  
- Giữ Shift, đưa con trỏ chuột đến vị trí cuối rồi nháy nút trái chuột.  
Chú ý:  
- Nếu chọn một số dòng bằng chuột, có thể rê chuột ở bên lề trái các dòng.  
- Chọn toàn bộ văn bản: gõ Ctrl+A  
- Chọn từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản: gõ Shift +Ctrl+End  
- Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu văn bản: gõ Shift+Ctrl+Home  
- Chọn từ vị trí con trỏ đến đầu dòng : gõ Shift+Home  
- chọn từ vị trí con trỏ đến cuối dòng : gõ Shift+End  
- chọn một khối hình chữ nhật : Alt+di chuột hoặc Ctrl+Shift+F8  
* Hủy chọn văn bản  
Để hủy vùng chọn văn bản chúng ta nhắp phím chuột lên vị trí bất kỳ trên vùng soạn thảo  
hoặc bấm vào một phím mũi tên. Chú ý không bấm vào khu vực phím chữ hoặc phím Spacebar,  
hoặc nhấn chuột vào lền bên trái của văn bản.  
3.2. Sao chép văn bản (copy)  
Tạo một bản sao giống hệt như bản gốc.  
Sao chép văn bản bằng cách kéo - thả:  
Chọn văn bản mà ta muốn sao chép.  
Nhấn giữ phím Ctrl, bấm giữ chuột vào văn bản đã chọn khi trỏ chuột có thêm dấu  
cộng nhỏ ở dưới mũi tên ta nhấn kéo đến vị trí mới.  
Thả phím Ctrl và nút chuột.  
Sao chép văn bản bằng thanh công cụ hoặc bàn phím:  
Chọn văn bản mà ta muốn sao chép.  
Chọn thẻ Home, bấm chuột vào biểu tượng copy  
hoặc nhấn tổ hợp  
phím Ctrl+C.  
Bấm chuột vào vị trí cần Copy tới. (Nếu đích là một văn bản khác thì ta cần  
phải mở đến văn bản đó).  
Chọn biểu tượng Paste  
trong thẻ Home hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.  
Di chuyển văn bản bằng cách kéo - thả:  
Chọn văn bản mà ta muốn di chuyển.  
Bấm và giữ chuột vào văn bản đã chọn khi trỏ chuột có thêm một hình vuông mờ ở  
phía dưới ta nhấn kéo đến vị trí mới.  
Thả nút chuột.  
Di chuyển văn bản bằng thanh công cụ hoặc bàn phím:  
Chọn thẻ Home, bấm chuột vào biểu tượng cut  
hoặc nhấn tổ hợp  
phím Ctrl+X.  
15  
 
Bấm chuột vào vị trí cần chuyển văn bản tới. (Nếu đích là một văn bản khác thì  
ta cần phải mở đến văn bản đó).  
Chọn biểu tượng Paste  
trong thẻ Home hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.  
Lưu ý: Thao tác Copy và Cut văn bản ta có thể dùng Paste (dán) được nhiều lần cùng nội  
dung nguồn.  
Xoá văn bản  
- Chọn văn bản cần xoá  
- Ấn phím Delete (hoặc ấn phím Back Space)  
3.3. Làm việc với đoạn văn bản  
Để thực hiện định dạng đoạn văn bản, bạn có thể thực hiện bằng cách sử dụng các lệnh trong  
nhóm lệnh Home hoặc hộp thoại Paragraph hoặc các phím tắt.  
Sử dụng các lệ nh trong nhóm lệnh Home:  
Chọn đoạn văn bản cần thực hiện định dạng.  
Chọn nhóm lệnh Home.  
Các lệnh trong nhóm lệnh Home hiển thị:  
Align Text Left: định đều đoạn văn bản về phía trái khung văn bản.  
Center: canh đều đoạn văn bản về giữa khung văn bản.  
Align Text Right: canh đều đoạn văn bản về phía phải khung văn bản.  
Justify: canh đều hai bên đoạn văn bản so với khung văn bản.  
Decrease Indent: lui đoạn văn bản một khoảng về phía trái so với khung văn bản.  
Increase Indent: tới đoạn văn bản một khoảng về phía phải so với khung văn bản.  
Line spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn trong văn bản.  
Sử dụng hộp thoại Paragraph:  
Chọn nhóm lệnh Home.  
Tiếp theo bạn chọn lệnh Paragraph, bạn nhớ chọn vào biểu tượng  
.
16  
Hộp thoại Paragraph hiển thị, click chọn lớp Indents and Spacing để hiệu chỉnh lề cho  
đoạn, khoảng cách giữa các đoạn và khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.  
Alignment: chọn kiểu canh đoạn như  
canh trái, canh phải, canh giữa, canh  
đều hai bên.  
o Left: canh khoảng cách từ lề trái  
đến đoạn văn bản.  
o Right: canh khoảng cách từ lề  
phải đến đoạn văn bản.  
Special: lựa chọn một số cách canh  
lề đặc biệt.  
o First line: dòng đầu tiên của  
đoạn thụt vào một khoảng xác  
định so với các dòng khác.  
o Hanging: tất cả các dòng trong  
đoạn thụt vào một khoảng xác  
định so với dòng đầu tiên.  
o Spacing: xác định khoảng cách  
giữa các đoạn.  
Before: khoảng cách của đoạn so với  
đoạn trước.  
After: khoảng cách của đoạn so với  
đoạn sau.  
Line spacing: xác định khoảng cách  
giữa các dòng trong đoạn.  
o Single: các dòng cách nhau một khoảng cách đơn (bằng chiều cao của chữ).  
o 1.5 lines: các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.  
o Double: các dòng cách nhau một khoảng bằng hai lần khoảng cách đơn.  
o At least: các dòng cách nhau được qui định trong hộp At  
o Exactly: các dòng cách nhau một khoảng chính xác được quy định trong hộp At.  
o Multiple: khoảng cách giữa các dòng bằng số lần khoảng cách đơn xác định trong  
hộp At.  
Preview: sau mỗi lựa chọn, bạn có thể xem kết quả thể hiện trước trong khung này.  
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận định dạng.  
Sử dụng các ph ím tắt:  
Ctrl + 1 : Các dòng cách nhau một khoảng cách đơn.  
Ctrl + 2 : Các dòng cách nhau một khoảng cách bằng 2 lần khoảng cách đơn.  
Ctrl + 5 : Các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.  
Ctrl + L : Canh trái (Left Align).  
Ctrl + E : Canh giữa (Center Align).  
Ctrl + R : Canh phải (Right Align).  
Ctrl + J : Canh đều hai bên (Justify Align)  
Ctrl + M : Tăng lề trái.  
Ctrl + Shift + M : Giảm lề trái.  
17  
Ctrl + T : Tăng hoặc giảm lề trái trừ dòng đầu tiên của đoạn.  
Ctrl + Q : Trả về định dạng đoạn mặc định.  
3.4. Trình bày ký hiệu đầu đoạn văn bản  
Trong quá trình trang trí văn bản, bạn có thể sử dụng Bullet và Numbering để chèn các kí  
hiệu đầu đoạn nhằm giúp cho các đề mục trong văn bản nổi bật và dễ đọc hơn.  
Chọn đoạn hoặc đặt con trỏ chuột tại vị trí cần chèn số.  
Chọn thẻ Home  
Bullets: định dạng các ký tự đầu dòng.  
Một danh mục hiển thị, cung cấp cho bạn các ký tự được định dạng sẵn, bạn chọn một ký tự  
đầu đoạn thích hợp với văn bản bạn đang soạn thảo.  
None: không áp dụng ký tự đầu dòng.  
Để chọn các ký tự khác với các ký tự được định dạng sẵn, bạn chọn Define New Bullet . . .  
Symbol: lựa chọn các ký tự khác.  
Picture: chèn hình ảnh làm Bullet.  
Font: định dạng Font cho Bullet.  
Numbering: định dạng số đầu dòng.  
Multilevel List: tự động lựa chọn đánh số thứ tự theo cấp độ.  
18  
Một danh mục hiển thị cung cấp cho bạn một  
số các dãy số đầu dòng, tùy thuộc vào văn bản  
mà bạn lựa chọn đánh số thích hợp  
None: không áp dụng đánh số đầu  
dòng.  
Define New Number Format: thay đổi  
thuộc tính các số được thiết lập sẵn.  
Number style: lựa chọn kiểu số đánh dấu.  
Font: thiết lập Font chữ cho kiểu số.  
Number format: thiết lập lại kiểu định  
dạng số.  
Alignment: lựa chọn canh vị trí hiển thị  
số.  
Nhấn OK để xác nhận.  
3.5. Chia cột cho văn bản  
Một văn bản có thể được tổ chức thành một, hai hay nhiều cột. Hình thức tổ chức này bạn  
có thể gặp ở các trang báo, sách, quảng cáo, . . .  
Thông thường có hai cách định dạng cột trong văn bản: nhập nội dung văn bản trước sau đó  
định dạng cột; hoặc định dạng cột trước rồi nhập văn bản.  
Chọn toàn khối văn bản cần chia cột.  
Chọn nhóm lệnh Page Layout  
Bạn chọn tiếp vào lệnh Columns.  
Một menu lệnh hiển thị cung cấp cho bạn các kiểu định dạng cột,  
bạn hãy chọn một kiểu định dạng cột thích hợp với văn bản bạn  
đang soạn thảo.  
Nếu muốn có các lựa chọn riêng định dạng cột theo ý thích của bạn,  
bạn chọn vào lệnh More Columns . . .  
Hộp thoại Columns hiển thị:  
19  
o Presets: chọn xác định dạng chia cột theo mẫu  
định sẵn.  
o Number of columns: chọn xác định số cột cần  
chia trong văn bản.  
o Width and spacing: xác định chiều rộng và khoảng  
cách giữa các cột.  
- Các ô trong cột Col# hiển thị tên cột.  
- Các ô trong cột Width hiển thị chiều rộng của các  
cột tương ứng.  
- Các ô trong cột Spacing hiển thị khoảng cách  
giữa các cột tương ứng.  
o Equal columns width: đánh dấu check để tự động điều  
chỉnh chiều rộng các cột, hoặc bỏ check để tự thay đổi  
các thông số trên cho các cột trong các ô giá trị tương  
ứng.  
o Line between: đánh dấu check để hiển thị đường phân chia giữa các cột.  
Khi bạn thực hiện các thao tác lựa chọn, khung Preview sẽ hiển thị cho bạn xem trước các  
lựa chọn đó.  
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại Columns.  
Bài 4: Làm quen với bảng biểu  
4.1. Chèn bảng vào văn bản  
Trong quá trình nhập văn bản, có thể bạn cần trình bày một số thông tin dạng bảng biểu để  
làm cho nổi bật văn bản, dễ nhận thấy hơn so với các thông tin khác. Word cho phép bạn chèn bảng  
biểu vào văn bản và thực hiện các thao tác trên bảng như: tạo bảng, nhập và hiệu chỉnh chữ trong  
bảng, định dạng bảng biểu, thực hiện tính toán, chuyển bảng thành văn bản và ngược lại . .  
.
Để thực hiện tạo bảng, bạn thao tác:  
Đặt điểm chèn tại vị trí cần tạo bảng trên trang văn  
bản. Chọn nhóm lệnh Insert.  
Chọn lệnh Table trong nhóm lệnh Insert.  
Một danh sách gồm các ô vuông và lệnh hiển thị:  
20  
 
Muốn tạo một bảng có bao nhiêu hàng và cột thì bạn  
nhấn giữ và di chuyển chuột chọn bấy nhiêu ô trong danh  
sách. Trong minh họa chúng tôi chọn một bảng có 2 hàng  
và năm cột, các ô bạn chọn sẽ thể hiện ở dạng màu cam.  
Khi bạn thả chuột ra bạn sẽ được một bảng ứng với số ô  
bạn chọn.  
Insert Table: nếu không muốn sử dụng các ô để tạo  
bảng, bạn có thể nhấn chọn lệnh Insert Table. Hộp thoại  
Insert Table hiển thị:  
Table size:  
o Number of columns: số lượng cột cần tạo.  
o Number of rows: số lượng hàng cần tạo.  
AutoFit behavior:  
o Fixed column width: xác định chiều rộng cho các  
cột, bạn chọn Auto để Word tự động điều chỉnh  
giá trị này.  
o AutoFit to contents: độ rộng của bảng sẽ hiển thị  
theo giá trị ký tự bạn nhập vào mỗi khung.  
o AutoFit to window: độ rộng của các khung được  
canh theo bằng độ rộng của trang văn bản.  
Remember dimensions for new tables: nếu tùy chọn được chọn, các thông số  
sẽ được giữ mặc định cho lần tạo bảng sau.  
Nhấn OK để áp dụng.  
4.2. Hiệu chỉnh bảng biểu  
a/ Thay đổi kích thước của cột và hàng  
Bạn có thể chỉnh sửa chiều rộng của cột và chiều cao của hàng theo các cách sau:  
Cá ch 1:  
Đánh dấu chọn một hay nhiều cột (hoặc một hay nhiều hàng).  
Đưa trỏ chuột đến đường phân cách của cột (hoặc hàng) cho đến khi con trỏ chuột chuyển  
sang hình (phân cách cột) hoặc hình  
(phân cách hàng).  
Nhấn chuột và kéo để thay đổi kích thước hàng hoặc cột cho đến khi vừa ý bạn.  
thay đổi kích thước của hàng thay đổi kích thước của cột  
Cá ch 2:  
Đánh dấu chọn một hay nhiều cột (hoặc một hay nhiều hàng).  
21  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 48 trang baolam 22261 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tin học văn phòng (Bản đẹp)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_tin_hoc_van_phong_ban_dep.pdf