Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành học thương mại điện tử của sinh viên tại Việt Nam

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NGÀNH HỌC THƯƠNG MẠI  
ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN TẠI VIỆT NAM  
ThS. Lê Mai Trang1 – Bùi Phương Thảo2  
Đỗ Thị Thùy Linh3 – Lê Hồng Hải Ngọc4  
Tổng quan: Trong bối cảnh tất cả các lĩnh vực của thương mại điện tử (bán lẻ trực tuyến, thanh toán  
điện tử, tiếp thị trực tuyến, du lịch…) đều phát triển ngoạn mục, các Công ty Thương mại cổ  
phần và Start-up về lĩnh vực Thương mại điện tử (TMĐT) xuất hiện ngày càng nhiều, các công ty  
lớn cũng đang dần thay đổi mô hình kinh doanh, dịch chuyển mô hình doanh thu chủ yếu sang  
TMĐT thì nhu cầu về nhân lực TMĐT đang ngày càng tăng cao. Đào tạo nguồn nhân lực TMĐT  
đang được các doanh nghiệp và các trường đại học hết sức quan tâm. Trong mùa tuyển sinh  
những năm gần đây, rất nhiều trường Đại học đã mở thêm ngành, chuyên ngành về Thương mại  
điện tử, như ĐH Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Thương mại, Học viện Bưu  
chính viễn thông… Bài viết “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành học Thương mại điện  
tử của Sinh viên tại Việt Nam “với khảo sát tới gần 300 sinh viên chuyên ngành Thương mại điện  
tử sẽ phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành TMĐT của sinh viên và  
học sinh, qua đó giúp cho sinh viên có được những lựa chọn, quyết định phù hợp, về phía nhà  
trường sẽ có những hoạt động quảng bá tuyển sinh phù hợp hơn.  
1. GIỚI THIỆU  
Trong xu thế hầu hết các nước trong khu vực và trên thế giới đều đã gia nhꢀp Tổ chức thương mại  
thế giới (WTO) và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng về đꢁy mạnh giao thương quốc tế thꢂ  
vai trꢃ của thương mại điện tử (TMĐT) ngày càng trở nên quan trọng. Tiến trình hội nhꢀp kinh tế quốc  
tế của Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục đi vào chiều sâu, mang tính toàn diện hơn. Tiến trꢂnh này đꢃi  
hỏi Việt Nam, một mặt phải tích cực nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia về mọi phương diện,  
trong đó có yêu cầu nâng cao năng lực về ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển TMĐT, mặt khác  
phải phát triển TMĐT nhằm tꢀn dụng mọi thành tựu do công nghệ thông tin đem lại. Công nghệ thông  
tin, thông qua TMĐT, góp phần tạo ra nhiều ngành kinh tế mới, nhiều khu vực dịch vụ mới, tạo công  
ăn việc làm, đem lại thu nhꢀp cho người dân, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện tại, tăng  
cường khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống thông qua một hệ thống hỗ trợ như  
mạng Internet, các phương tiện điện tử, các dịch vụ truyền thông đa phương tiện và đặc biệt là các ứng  
dụng TMĐT. Thương mại điện tử sẽ góp phần thúc đꢁy sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất,  
dịch vụ ở Việt Nam cũng như giữa Việt Nam với các nước. Nhờ ứng dụng TMĐT, Việt Nam nói chung  
và các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam nói riêng có thể dễ dàng tiếp xúc với thị trường rộng lớn  
ở trong nước cũng như ở nước ngoài, nhờ đó, có thể tꢀn dụng tốt những cơ hội mà WTO đem lại. Rõ  
ràng thương mại điện tử đóng vai trꢃ quan trọng trong tiến trình hội nhꢀp kinh tế quốc tế của Việt Nam,  
vꢂ vꢀy nhu cầu về nguồn nhân lực thương mại điện tử càng trở nên cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.  
1
Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, ĐH Kinh tế quốcdân.  
2
Lớp Thương mại Quốc tế 59, ĐH Kinh tế quốc dân.  
3
Lớp Thương mại Quốc tế 59, ĐH Kinh tế quốc dân.  
4
Lớp CFAB2, Viện Kế toán - Kiểm toán, ĐH Kinh tế quốc dân.  
890  
Trong 10 năm trở lại đây, có rất nhiều chuyên gia, học viên trong nước nghiên cứu về sự phát triển của  
thương mại điện tử, đặc biệt là vai trò của nó đối với sự phát triển nền kinh tế đất nước. Mặc dù vꢀy,  
phải đến 5 năm gần đây mới có các công trꢂnh nghiên cứu chuyên sâu về thương mại điện tử, đặc biệt  
là những nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực TMĐT, cꢃn trước đó, hầu hết các nghiên cứu là những  
bài báo, tạp chí với dung lượng hạn chế nên chꢄ đề cꢀp một cách khái quát một hoặc một số khía cạnh  
liên quan đến thực tiễn phát triển thương mại điện tử của Việt Nam. Những công trình nghiên cứu gần  
đây thường xoay quanh những vấn đề như mức độ sẵn sàng của Việt Nam về TMĐT, nghiên cứu các  
giải pháp phát triển thương mại điện tử ở địa phương và doanh nghiệp, vấn đề về quản lý nhà nước đối  
với TMĐT, những vấn đề kỹ thuꢀt trong thương mại điện tử (hợp đồng điện tử, chữ ký số), hay các  
nghiên cứu chuyên sâu về đào tạo nguồn nhân lực thương mại điện tử. Dù là đề tài nào, các tác giả  
cũng đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo nguồn nhân lực về TMĐT đến sự phát triển  
TMĐT của quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng.  
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
Từ lâu, tại Việt Nam, bằng cấp được xem là một yếu tố quan trọng, thể hiện năng lực của ứng viên  
trước nhà tuyển dụng. Bằng Đại học được xem như “tấm hộ chiếu vào đời”, do vꢀy cứ đến mùa tuyển  
sinh, chúng ta có thể nhꢀn thấy những lo lắng của học sinh và phụ huynh khi lựa chọn ngành nghề  
tương lai và môi trường học mà con em mình sẽ gắn bó trong 4 năm Đại học. Những năm gần đây, Việt  
Nam là một trong những nước phát triển giáo dục đại học dân lꢀp và quốc tế nhanh nhất thế giới (The  
Economist, UK, 2018), vꢂ vꢀy học sinh, sinh viên có nhiều cơ hội vào Đại học hơn và sự đa dạng ngành  
nghề cũng mang đến cho các em nhiều lựa chọn hơn. Tuy vꢀy, kéo theo đó là sự cạnh tranh tuyển sinh  
giữa các trường Đại học, đꢃi hỏi các trường phải gia tăng về chất lượng đào tạo cũng như đꢁy mạnh các  
phương án tư vấn tuyển sinh. Ở đây, đào tạo Đại học có thể xem như một ngành dịch vụ (khái niệm  
dịch vụ), và người học được xem như khách hàng. Người học (học sinh, sinh viên) khi lựa chọn ngành  
học, trường Đại học cũng giống như khách hàng lựa chọn dịch vụ. Trong môi trường cạnh tranh như  
hiện nay, các trường Đại học cần hiểu động cơ lựa chọn ngành học của mꢂnh cũng như doanh nghiệp  
tìm hiểu hành vi người tiêu dùng, qua đó biết được khách hàng tꢂm đến mình qua những động cơ, yếu  
tố nào, tại sao họ lại lựa chọn sản phꢁm của mình. Theo Philip Kotler, có 3 tác nhân chính ảnh hưởng  
đến hành vi người tiêu dùng, đó là các tác nhân: (1) đặc điểm người tiêu dùng (yếu tố bên trong và yếu  
tố bên ngoài), (2) đặc điểm marketing (sản phꢁm, giá cả, phân phối, xúc tiến), (3) các đặc điểm khác  
như kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hoá.  
Dựa vào những tác nhân ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản  
phꢁm mà Philip Kotler đã đưa ra, chúng ta có thể đưa ra giả thiết rằng việc quyết định lựa chọn  
ngành của sinh viên cũng dựa trên 3 tác nhân tương tự đó là (1) đặc điểm của người học (sở thích,  
tính cách, năng lực – yếu tố bên trong; gia đꢂnh và người thân – yếu tố bên ngoài ), (2) đặc điểm  
marketing hỗn hợp (đặc điểm ngành học, đặc điểm trường đại học, đặc điểm nghề), (3) các đặc điểm  
khác (tình hình xã hội).  
2.2. Lược sử các nghiên cứu  
Về nghiên cứu chuyên sâu về đào tạo nguồn nhân lực TMĐT, ThS. Tạ Minh Châu (2013), trong  
nghiên cứu “Đào tạo Nguồn nhân lực thương mại điện tử Việt Nam” công bố ở tạp chí Phát triển và  
891  
Hội nhꢀp, đã nhấn mạnh rằng nhu cầu về nguồn nhân lực thương mại điện tử có trꢂnh độ chuyên môn  
sâu được đào tạo ở cấp đại học và sau đại học đang lớn dần theo từng bước phát triển, hội nhꢀp với thế  
giới của nền kinh tế VN. Nhu cầu này không chꢄ xuất phát từ các doanh nghiệp, tổ chức đang cần cán  
bộ quản lý TMĐT mà cꢃn xuất phát từ bản thân các cơ sở đào tạo. Thực hiện tốt việc đào tạo nhân lực  
TMĐT có chất lượng sẽ hỗ trợ tốt cho các doanh nghiệp, tổ chức, tạo lợi thế cạnh tranh mới khi tham  
gia vào thương mại nội địa và cả trong hội nhꢀp kinh tế quốc tế. Bài viết phân tích tꢂnh hꢂnh đào tạo  
TMĐT ở các nước và Việt Nam, và đề xuất tổ chức giảng dạy và cải tiến giáo trình cộng với phương  
pháp thực hành để phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử tại Việt Nam.  
Trên thực tế, đã có khá nhiều nghiên cứu về TMĐT trong nước thời gian vừa qua, trong đó nổi bꢀt  
là những nghiên cứu của Cục TMĐT và Kinh tế số, Bộ Công Thương về tꢂnh hꢂnh phát triển TMĐT ở  
Việt Nam; hiệp hội TMĐT Việt Nam cũng có nghiên cứu áp dụng phương pháp xác định độ sẵn sàng  
về TMĐT của các địa phương, DN; các nghiên cứu của các tác giả liên quan đến nhân tố ảnh hưởng  
đến ứng dụng TMĐT của các DN; sự phát triển TMĐT trong các DN. Đào tạo nguồn nhân lực cho  
TMĐT thường sẽ được nhắc đến trong các nghiên cứu như là một phương án không thể thiếu để giải  
quyết các bài toán đặt ra cho việc phát triển TMĐT. Mặc dù nguồn nhân lực chính quy ngành TMĐT  
đang rất lớn tuy nhiên có thể nói rằng, cho đến nay chưa có một công trꢂnh nghiên cứu chuyên sâu nào  
về những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành thương mại điện tử của học sinh, sinh viên.  
Dựa vào các nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn ngành học, trên lý  
thuyết những tác nhân ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phꢁm mà  
Philip Kotler đã đưa ra , mô hꢂnh nghiên cứu bao gồm 6 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành  
thương mại điện tử, đó là: Đặc điểm cá nhân của người học (năng lực, sở thích, tính cách) ; Đặc điểm  
của trường Đại học (danh tiếng, năng lực đào tạo, hoạt động quảng bá tuyển sinh); Đặc điểm của ngành  
học (điểm xét tuyển; tính chất, kiến thức của ngành học); Đặc điểm của nghề nghiệp (viễn cảnh, cơ hội  
của nghề nghiệp trong tương lai; tính chất và môi trường nghề nghiệp); Gia đꢂnh và người thân(gia  
đꢂnh,thầy cô, bạn bè, người thân); Xã hội (thông tin về nghề nghiệp, nhu cầu lao động TMĐT của xã  
hội, xu hướng xã hội)  
2.2.1. Yếu tố cá nhân  
Với yếu tố thứ nhất, liên quan đến đặc điểm người tiêu dùng, yếu tố này bao gồm yếu tố bên trong  
và yếu tố bên ngoài của khách hàng. Yếu tố bên ngoài, tức là những tác động từ bên ngoài ảnh hưởng  
trực tiếp đến khách hàng, bao gồm yếu tố văn hoá (nền văn hoá và nhánh văn hoá; tầng lớp xã hội) và  
yếu tố xã hội (nhóm tham khảo; gia đꢂnh; vai trꢃ địa vị xã hội). Yếu tố bên trong bao gồm yếu tố cá  
nhân và yếu tố tâm lý. Yếu tố cá nhân là những yếu tố tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, cá tính.  
Yếu tố về tâm lý là tất cả những đắc điểm về động cơ, nhꢀn thức, trí thức, niềm tin và thái độ của người  
tiêu dùng.  
Tương tự như yếu tố đặc điểm người tiêu dùng đã tác động đến hành vi của họ, người học cũng  
sẽ bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài của họ khi lựa chọn ngành học và trường  
Đại học. Xét về yếu tố bên trong, những yếu tố mà sinh viên có thể bị ảnh hưởng có thể kể đến tính  
cách (yếu tố cá nhân), năng lực, sở thích (yếu tố tâm lý). Dựa vào mô hꢂnh hành vi người tiêu dùng  
trên, trong các yếu tố cá nhân, các yếu tố tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế sẽ không ảnh  
hưởng đến quyết định chọn ngành vꢂ người tiêu dùng ở đây là học sinh, sinh viên, họ là những người  
có cùng độ tuổi, chưa đi làm và phụ thuộc kinh tế vào bố mẹ. Yếu tố cá nhân duy nhất ảnh hưởng đến  
việc chọn ngành cuả họ là tính cách. Trong nghiên cứu này, chúng ta sẽ phân tích nhóm tính cách nào  
892  
sẽ lựa chọn ngành học Thương mại điện tử nhiều nhất. Yếu tố tâm lý nói chung của người tiêu dùng  
là động cơ, nhꢀn thức, trí thức của người tiêu dùng. Trong trường hợp này, sinh viên khi lựa chọn  
ngành học sẽ có động cơ chính là sở thích về nghề nghiệp, trí thức là năng lực của họ. Bài nghiên cứu  
cũng sẽ khảo sát nhóm sở thích về nghề nghiệp và nhóm năng lực nào sẽ lựa chọn ngành học Thương  
mại điện tử nhiều nhất.  
Một số nghiên cứu trên thế giới cũng đã chꢄ ra rằng, đặc điểm của người học là yếu tố ảnh hưởng  
đến việc quyết định chọn ngành của sinh viên. Nghiên cứu của Worthington, Andrew và Higgs,  
Helen (2004) cũng đã khẳng định vai trò của đặc điểm người học, tính cách và nhꢀn thức nghề  
nghiệp đến việc chọn ngành học. Nghiên cứu sử dụng mô hình probit nhị phân để nghiên cứu vai trò  
của tính cách sinh viên, nhꢀn thức và các đặc điểm khác trong việc xác định lựa chọn chuyên ngành  
cho sinh viên kinh doanh Úc. Những số liệu được cung cấp cho thấy rằng việc lựa chọn chuyên  
ngành kinh tế bị ảnh hưởng bởi tính cách sinh viên, sự nhꢀn thức về nghề nghiệp và năng lực về các  
môn học ở cấp dưới Đại học. Khi nhắc đến ngành học Thương mại điện tử, mọi người sẽ nghĩ những  
người chọn ngành này là những người giỏi về công nghệ thông tin, các môn toán và tư duy logic, có  
tính cách trầm và e ngại giao tiếp vꢂ thông thường khi nhắc đến điện tử, mọi người hay nghĩ đến việc  
làm với máy tính nhiều. Tuy nhiên, trên thực tế, đa số những người chọn học ngành thương mại điện  
tử lại là nữ, và cũng có những bạn năng động, hoạt bát, thích giao tiếp, có thế mạnh về các môn ngoại  
ngữ. Ngoài ra sự nhꢀn thức, kỳ vọng về nghề nghiệp (sở thích) của người học cũng là một yếu tố bên  
trong tác động đến lựa chọn ngành học. Thông thường, các bạn khi đã chọn học ngành Thương mại  
điện tử sẽ mong muốn được làm việc trong các doanh nghiệp tư nhân, công ty nước ngoài, nhưng  
cũng có những bạn được định hướng làm trong cơ quan nhà nước có liên quan đến Thương mại điện  
tử. Một số bạn khi chọn ngành sẽ xác định luôn mục tiêu là làm những vị trí liên quan đến Thương  
mại điện tử (marketing điện tử, giao dịch điện tử, thanh toán điện tử,…) nhưng cũng có những bạn  
khi chọn ngành này không xác định cho mình mục tiêu như thế mà có thể làm ở bất kỳ vị trí nào (kế  
toán, sales, …) miễn là thuộc lĩnh vực kinh tế. Vꢂ vꢀy, khi phân vân về ngành học Thương mại điện  
tử, có rất nhiều học sinh và phụ huynh băn khoăn về việc liệu năng lực, tính cách, sở thích của họ có  
phù hợp với việc học ngành này không.  
2.2.1. Yếu tố đặc điểm của trường đại học  
Sản phꢁm thứ nhất mà học sinh, sinh viên nhꢀn được là chất lượng đào tạo của trường Đại học.  
Chapman (1981) đã nghiên cứu ra một mô hình lựa chọn trường đại học của các sinh viên tương lai.  
Mô hꢂnh này chính là sự tổng hợp từ các nghiên cứu khác và ông đã tꢀp hợp lại để nghiên cứu ra một  
mô hình toàn diện và duy nhất. Mô hình của ông cho rằng sự lựa chọn trường Đại học của sinh viên bị  
ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài. Ngoài những đặc điểm cá nhân (yếu tố bên  
trong) của sinh viên, những ảnh hưởng bên ngoài có thể được chia thành 3 loại: (1) ảnh hưởng của  
những người quan trọng với sinh viên; (2) các đặc điểm cố định của trường Đại học; và (3) sự truyền  
thông của trường Đại học đến sinh viên  
Như vꢀy, theo mô hꢂnh của Chapman, các đặc điểm của trường Đại học, như danh tiếng của  
trường, môi trường học, các hoạt động, phong trào của Khoa/Viện trường là những yếu tố ảnh hưởng  
đến việc lựa chọn trường Đại học. Khi chọn ngành học, học sinh sinh viên sẽ phải lꢁ chọn môi trường  
đào tạo ngành học đó, cho nên, chất lượng đào tạo cũng như các chương trꢂnh học và các hoạt động,  
phong trào sinh viên. Vì chất lượng đào tạo ngành phụ thuộc rất lớn vào danh tiếng cũng như thương  
hiệu của trường. Với những trường có danh tiếng, ngành đó sẽ được đào tạo bởi những giảng viên có  
893  
uy tín, trường cũng sẽ có những chương trꢂnh liên kết chất lượng với các doanh nghiệp, tạo ra cho sinh  
viên một môi trường học tꢀp năng động và sáng tạo. Ngoài ra, sự truyền thông của nhà trường tới sinh  
viên cũng là một yếu tố quan trọng thúc đꢁy sinh viên chọn ngành học đó tại trường của mình. Trong  
thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc truyền thông đến học sinh sinh viên của trường Đại học là  
rất quan trọng. Các trường Đại học hiện nay có rất nhiều hình thức quảng bá tuyển sinh: tổ chức ngày  
hội tư vấn tuyển sinh tại các trường, tổ chức các buổi livestream tư vấn tuyển sinh, đến các trường  
THPT để quảng bá…Đã có rất nhiều nghiên cứu chꢄ ra sự tác động của truyền thông nhà trường đến  
cho sinh viên. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thị Kim Loan (2017), nỗ lực giao tiếp của trường đến  
học sinh (trường đã thực hiện đầy đủ việc đưa thông tin đến học sinh qua phương tiện truyền thông;  
trường có các hoạt động quảng bá, tư vấn tuyển sinh thực hiện tốt; trường đã có những chuyến tham  
quan trực tiếp đến các trường THPT) là yếu tố ảnh hưởng thứ hai đến quyết định lựa chọn trường Đại  
học của học sinh sau yếu tố năng lực, cơ hội của học sinh. Các nghiên cứu quốc tế cũng đã chꢄ ra tầm  
quan trọng của yếu tố này. Nghiên cứu của Hossler và cộng sự, 1990 chꢄ ra tầm quan trọng của các hoạt  
động quảng bá của các trường Đại học thông qua báo chí, đài phát thanh, truyền hꢂnh đến sự lựa chọn  
của người học. Sevier (1992) khẳng định rằng việc tổ chức các chuyến thăm khuôn viên trường cho các  
học sinh THPT là một yếu tố quan trọng dẫn đến việc thúc đꢁy sự lựa chọn trường của các em học sinh.  
Như vꢀy, có thể đưa ra giả thuyết đặc điểm của trường Đại học là yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn  
ngành học Thương mại điện tử của học sinh, sinh viên Việt Nam.  
2.2.3. Yếu tố Đặc điểm của ngành học  
Sản phꢁm thứ hai trong yếu tố sản phꢁm mà học sinh sinh viên lựa chọn ở đây là ngành học. Ở  
Việt Nam, thông thường học sinh sẽ lựa chọn ngành học dựa vào tính chất ngành học (“độ hot”, cơ hội  
việc làm của ngành học, kiến thức mà ngành học mang lại) và điểm tuyển sinh của ngành. Nghiên cứu  
“Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường” (Nguyễn Minh Hà và cộng sự) đã đưa ra 7 yếu  
tố tác động đến hành vi chọn trường và chọn ngành của các học sinh THPT vùng đồng bằng sông Cửu  
Long, trong đó có yếu tố khả năng đꢀu vào trường. Ngoài ra, nhân tố “Phù hợp với năng lực học tꢀp”  
cũng được các bạn học sinh ở cả bốn tꢄnh Cần Thơ, An Giang, Tiền Giang, Bạc Liêu lựa chọn nhiều.  
Vꢂ theo các em cho biết việc hiểu rõ thực lực của mꢂnh sẽ giúp các em chọn ngành học và trường dự thi  
cho phù hợp là rất quan trọng, điều này góp phần không nhỏ vào việc các em có thể đꢀu đại học hay  
không. Thông thường cácem sẽ dựa vào kết quả học tꢀp trong 3 năm ở bꢀc THPT hoặc kết quả ở các kỳ  
thi thử Tốt nghiệp THPT. Sau đó các em sẽ so sánh, đối chiếu năng lực của mꢂnh và điểm tuyển sinh  
giữa các trường cũng như giữa các ngành và thông qua đó lựa chọn ngành phù hợp nhất với năng lực  
học của mꢂnh. Vꢂ vꢀy, điểm tuyển sinh của ngành học là một tiêu chí quan trọng để học sinh tham khảo  
và lựa chọn ngành học phù hợp với mình. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy khi chọn ngành, các bạn  
học sinh sẽ quan tâm đến “Khả năng có việc làm cao”và độ hot của ngành đó những năm gần đây.  
Chính vꢂ vꢀy, tính chất ngành học liên quan đến cơ hội việc làm sau khi ra trường cũng là một yếu tố  
được học sinh sinh viên quan tâm. Thương mại điện tử là một ngành học hot khi điểm tuyển sinh ngành  
này thường thuộc top các trường Đại học , và cũng là ngành mới nên các bạn học sinh sinh viên cho  
rằng nhân lực về Thương mại điện tử còn khan hiếm, sẽ có nhiều cơ hội hơn cho các bạn sau khi ra  
trường so với việc chọn những ngành học truyền thống như kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh.  
2.2.4. Yếu tố Đặc điểm nghề nghiệp  
Việc lựa chọn ngành học cũng phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm ngành nghề sau khi ra trường.  
Đây cũng là một yếu tố trong đặc điểm của sản phꢁm. Người học sẽ quan tâm đến các đặc điểm của  
894  
nghề nghiệp nhưtính chất và môi trường công việc, cơ hội của nghề nghiệp trong tương lai; Tính chất  
của nghề nghiệp có thể kể đến những yêu cầu của nghề nghiệp có phù hợp với năng lực, sở thích của  
sinh viên hay không. Ví dụ, có những nghề có tính chất ổn định nhưng cũng có những nghề luôn đꢃi  
hỏi tính sáng tạo, thay đổi liên tục. Đặc biệt hơn, người học cũng sẽ quan tâm đến viễn cảnh, cơ hội  
nghề nghiệp, thu nhꢀp của người làm Thương mại điện tử trong các công ty, tổ chức xã hội. Đã có rất  
nhiều nghiên cứu trước đây chꢄ ra đặc điểm của nghề nghiệp tác động đến sự lựa chọn ngành học (Phan  
Hoài Vũ và cộng sự, 2016; Nguyễn Phương Toàn, 2011; Caberera & Lanasa, 2000)  
2.2.5. Yếu tố Gia đình và người thân  
Tiếp tục xét về yếu tố bên ngoài trong mô hꢂnh hành vi người tiêu dùng. Theo Philip Kotler, yếu  
tố bên ngoài được định nghĩa là những tác động từ bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua  
của khách hàng, bao gồm yếu tố văn hoá (nền văn hoá và nhánh văn hoá; tầng lớp xã hội) và yếu tố  
xã hội (nhóm tham khảo; gia đꢂnh; vai trꢃ địa vị xã hội). Khi xét về yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến  
lựa chọn của sinh viên khi chọn ngành, yếu tố nhóm tham khảo và gia đꢂnh có sự tác động rõ rệt đến  
học sinh, sinh viên. Sản phꢁm lựa chọn ở đây là giáo dục, cho nên yếu tố văn hoá (nền văn hoá và  
nhánh văn hoá; tầng lớp xã hội) và yếu tố vai trꢃ địa vị xã hội sẽ không ảnh hưởng đến lựa chọn  
ngành. Nhóm tham khảo trong trường hợp này có thể kể đến bạn bè, người thân, thầy cô. Gia đꢂnh sẽ  
có ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn ngành học của học sinh vì hoàn cảnh , trꢂnh độ của các thành  
viên gia đꢂnh sẽ tác động đến nhꢀn thức, hiểu biết về ngành nghề của các em. Đã có những nghiên  
cứu trên thế giới chꢄ ra sự tác động của yếu tố này và kết quả đưa ra không giống nhau ở các nghiên  
cứu. Nghiên cứu của Cohen và Hanno (1993), đã phát hiện ra rằng các bꢀc cha mẹ, thầy cô và bạn bè  
nhìn chung không ảnh hưởng đến quyết định của học sinh. Ngoài ra, Sharifah và Tinggi (2013)  
khẳng định rằng cha mẹ không ảnh hưởng đến quyết định của học sinh trong việc chọn ngành. Ngược  
lại, các nghiên cứu khác lại cho rằng các thành viên gia đꢂnh và bạn bè, thầy cô có sức ảnh hưởng  
nhất định. Ví dụ, Mazzarol và Soutar (2002) đã đưa ra kết luꢀn rằng các thành viên gia đꢂnh, đồng  
nghiệp và cố vấn có thể có ảnh hưởng đến sự lựa chọn của ngành học chính được lựa chọn. Nghiên  
cứu của Bromley H. Kniveton với đề tài “Các yếu tố và động lực ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề  
của sinh viên” đã kết luꢀn rằng gia đꢂnh và nhà trường đều có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp  
đến lựa chọn ngành nghề của học sinh. Giáo viên trong quá trình giảng dạy có thể xác định những  
năng khiếu của từng học sinh và qua đó tư vấn hướng nghiệp cho các em. Phụ huynh có ảnh hưởng  
rất lớn khi hỗ trợ các em trong việc tìm hiểu thông tin các ngành và định hướng cho các em phù hợp  
với hoàn cảnh, mong muốn của gia đꢂnh. Nhất là ở Việt Nam, sự ảnh hưởng của gia đꢂnh, thầy cô đến  
học sinh là rất lớn. Văn hoá Việt Nam rất chú trọng đến truyền thống gia đꢂnh, do đó lời khuyên từ bố  
mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của học sinh sinh viên. Vꢂ vꢀy, yêú tố bên ngoài bao gồm lời  
khuyên từ gia đꢂnh, bạn bè và người thân được đưa ra để phân tích mức độ ảnh hưởng đến quyết định  
lựa chọn ngành thương mại điện tử của học sinh sinh viên.  
2.2.5. Yếu tố Đặc điểm xã hội  
Các nghiên cứu trước đây đã chꢄ ra nhu cầu xã hội cũng như thông tin việc làm trên thị trường là  
những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành học của học sinh, sinh viên. Tại Việt Nam, mục đích  
của việc chọn ngành học luôn là cơ hội việc làm cao, sau khi ra trường có thể tꢂm được một công việc .  
Do vꢀy, những thông tin về nghề nghiệp cũng như nhu cầu lao động luôn có tác động đến việc lựa chọn  
ngành . Một số nghiên cứu đã chꢄ ra tác động của yếu tố “Đặc điểm xã hội” đến việc lựa chọn ngành  
nghề. (Linda, 2006; Abu, 2010)  
895  
2.3. Khung phân tích  
Từ những lược sử nghiên cứu trên, tác giả đưa ra mô hꢂnh 6 nhân tố tác động đến việc lựa chọn  
ngành Thương mại điện tử của học sinh, sinh viên.  
–
–
–
–
–
–
Giả thuyết H1: Đặc điểm cá nhân của người học (năng lực, sở thích, tính cách) ảnh hưởng đến  
việc lựa chọn ngành  
Giả thuyết H2: Đặc điểm của trường Đại học (năng lực đào tạo, hoạt động quảng bá tuyển sinh)  
ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành  
Giả thuyết H3: Đặc điểm của ngành học(điểm xét tuyển; tính chất của ngành học) ảnh hưởng đến  
việc lựa chọn ngành  
Giả thuyết H4: Đặc điểm của nghề nghiệp (cơ hội của nghề nghiệp trong tương lai; tính chất và  
môi trường nghề nghiệp) ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành  
Giả thuyết H5: Gia đꢀnh và người thân (gia đꢀnh,thầy cô, bạn bè, người thân) ảnh hưởng đến việc  
lựa chọn ngành  
Giả thuyết H6: Xã hội (thông tin về nghề nghiệp, nhu cầu lao động TMĐT của xã hội) ảnh hưởng  
đến việc lựa chọn ngành  
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.  
Phương pháp nghiên cứu định tính đưa ra giả thuyết về mô hꢂnh 6 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn  
ngành Thương mại điện tử. Phương pháp định lượng khảo sát bằng phương pháp phỏng vấn thông qua  
bảng khảo sát gồm 1 biến phụ thuộc (Quyết định lựa chọn ngành Thương mại điện tử) và 6 biến độc  
lꢀp, 24 biến quan sát. Dữ liệu được xử lý bằng công cụ SPSS với các kỹ thuꢀt như kiểm định độ tin cꢀy  
của thang đo, xác định hệ số tương quan giữa các biến độc lꢀp và biến phụ thuộc, xây dựng và phân  
tích mô hꢂnh hồi quy bội để phân tích dữ liệu.  
Kết quả thu thꢀp được 261 mẫu, gồm các sinh viên ngành Thương mại điện tử ở các trường Đại  
học như Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học thương mại, Học viện Bưu chính viễn thông, Đại học Kinh  
tế TP Hồ Chí Minh,…  
Nội dung của mục này gồm ba phần chính. Trước tiên, là phần mô tả mẫu khảo sát, kế đến là kết  
quả kiểm định thang đo thông qua phương pháp hệ số tin cꢀy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố  
EFA. Cuối cùng là kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hꢂnh nghiên cứu.  
a) Mô tả mẫu:  
Phân bố mẫu theo một số thuộc tính của người được phỏng vấn:  
Bảng 1: Phân bố mẫu theo một số thuộc tính của người phỏng vấn  
Phân bố mẫu theo  
Số lượng  
% trong mẫu  
Giới tính  
Nữ  
75  
184  
2
28.7  
70.5  
0.8  
Nam  
Khác  
896  
Bảng 2: Phân bố mẫu theo niên học  
Phân bố mẫu theo  
Số lượng  
% trong mẫu  
Đã ra trường  
Năm 1  
5
102  
138  
8
1.9  
39.1  
52.9  
3.1  
Năm 2  
Năm 3  
Năm 4  
8
3.1  
Total  
261  
100.0  
b) Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha  
Tiêu chí để đánh giá độ tin cꢀy thang đo:  
– Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0.4.  
– Chọn thang đo khi có độ tin cꢀy Cronbach’s Alpha lớn hơn0.6. Kết quả phân tích độ tin cꢀy của  
thang đo “Chuꢁn chủ quan”:  
Bảng 3: Độ tin cậy thang đo “Chuẩn chủ quan”  
STT  
Các yếu tố  
Yếu tố cá nhân  
Hệ số Cronbach’s Alpha  
1
2
3
4
5
6
0.892  
0.874  
0.824  
0.894  
0.603  
0.790  
Yếu tố đặc điểm trường Đại học  
Yếu tố đặc điểm ngành học  
Yếu tố đặc điểm nghề nghiệp  
Yếu tố về gia đꢂnh người thân  
Yếu tố về đặc điểm xã hội  
Cronbach’s Alpha của thang đo đều lớn hơn 0.6, các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan  
sát trong thang đo đều lớn hơn 0.4 và không có trường hợp loại bỏ biến quan sát nào có thể làm cho  
Cronbach’s Alpha của thang đo này lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha. Vꢂ vꢀy, tất cả các biến quan sát  
đều được chấp nhꢀn và sẽ được sử dụng trong phân tích nhân tố tiếp theo.  
c) Phân tích nhân tố khám phá – EFA  
897  
Bảng 4: Các biến quan sát độc lập được sử dụng trong phân tích nhân tố  
EFA đối với các biến độc lập  
Yếu tố  
Mã  
Diễn giải  
Yếu tố cá nhân  
Các yếu tố cá nhân (sở thích, tính cách, năng lực) có ảnh hưởng đến  
lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
canhan1  
Canhan2  
Canhan3  
Ngành học TMĐT phù hợp với sở thích của bạn là tiêu chí để chọn  
ngành  
Ngành học TMĐT phù hợp với tính cách của bạn là tiêu chí để chọn  
ngành  
Ngành học TMĐT phù hợp với năng lực của bạn là tiêu chí để chọn  
ngành  
Canhan4  
daihoc1  
Yếu tố đặc điểm  
trường Đại học  
Các đặc điểm trường Đại học (danh tiếng, chất lượng đào tạo, hoạt  
động quảng bá) có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
daihoc2  
daihoc3  
daihoc4  
nganhhoc1  
Danh tiếng của trường Đại học có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành  
TMĐT của bạn  
Chất lượng đào tạo của trường đại học có ảnh hưởng đến lựa chọn  
ngành TMĐT của bạn  
Hoạt động quảng bá của trường đại học có ảnh hưởng đến lựa chọn  
ngành TMĐT của bạn  
Yếu tố về Đặc  
Các đặc điểm ngành học (điểm chuꢁn, tính chất, kiến thức) có ảnh  
hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
điểm ngành học  
nganhhoc2  
nganhhoc3  
nganhhoc4  
Điểm chuꢁn của ngành các năm có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành  
TMĐT của bạn  
Tính chất của ngành học (ngành học mới, nhiều cơ hội) có ảnh hưởng  
đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Kiến thức ngành học mang lại có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành  
TMĐT của bạn  
Yếu tố "Đặc điểm nghenghiep1 Các đặc điểm nghề nghiệp (tính chất,môi trường, cơ hội) có ảnh hưởng  
nghề nghiệp"  
đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
nghenghiep2 Tính chất nghề nghiệp có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của  
bạn  
nghenghiep3 Môi trường nghề nghiệp có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của  
bạn  
nghenghiep4 Cơ hội nghề nghiệp có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Yếu tố về gia đꢂnh nguoithan1  
Gia đꢂnh có ảnh hưởng đếnlựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Người thân có ảnh hưởng đếnlựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Bạn bè có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Thầy cô có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
và người thân  
nguoithan2  
nguoithan3  
nguoithan4  
898  
Yếu tố về Đặc  
điểm xã hội  
xahoi1  
xahoi2  
xahoi3  
xahoi4  
Các đặc điểm xã hội (thông tin về nghề nghiệp, nhu cầu lao động, xu  
hướng xã hội ) có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Thông tin về nghề nghiệp có ảnh hưởng đếnlựa chọn ngành TMĐT của  
bạn  
Nhu cầu lao động thương mại điện tử có ảnh hưởng đếnlựa chọn ngành  
TMĐT  
Xu hướng phát triển của xã hội có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành  
TMĐT của bạn  
Thực hiện phân tích nhân tố đối với 24 biến quan sát độc lꢀp. Các thông tin từ việc phân tích nhân  
tố EFA cho biết:  
Bảng 5: Kiểm định KMO và Barlett’s  
Kiểm định KMO và Barlett’s  
Chꢄ số KMO  
.815  
Kiểm định Barlett’s  
3233.948  
253  
df  
Sig.  
.000  
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy chꢄ số KMO là 0.815 > 0.5, điều này chứng tỏ dữ liệu dùng để  
phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp.  
0.05 (bác bỏ giả  
Kết quả kiểm định Barlett’s là 3233.948 với mức ý nghĩa (p_value) sig = 0.000 <  
thuyết H0: các biến quan sát không có tương quan với nhau trong  
tổng thể) như vꢀy giả thuyết về ma  
trꢀn tương quan giữa các biến là ma trꢀn đồng nhất bị bác bỏ, tức là các biến có tương quan với nhau và  
thỏa điều kiện phân tích nhân tố.  
Thực hiện phân tích nhân tố theo Principal components với phép quayVarimax:  
Bảng 6: Bảng eigenvalues và phương sai trích  
Initial Eigenvalues  
Extraction Sums of Squared Loadings  
Component  
Total  
% of Variance Cumulative%  
Total  
% of  
Cumulative%  
Variance  
1
6.084  
26.453  
11.997  
10.799  
9.175  
7.026  
6.263  
26.453  
38.450  
49.249  
58.424  
65.450  
71.713  
6.084  
26.453  
26.453  
38.450  
49.249  
58.424  
65.450  
71.713  
2
2.759  
2.484  
2.110  
1.616  
1.441  
2.759  
2.484  
2.110  
1.616  
1.441  
11.997  
10.799  
9.175  
7.026  
6.263  
3
4
5
6
…
899  
Kết quả cho thấy 24 biến quan sát ban đầu được nhóm thành 06 nhóm.  
– Giá trị tổng phương sai trích = 71.713% > 50%: đạt yêu cầu; khi đó có thể nói rằng 06 nhân tố  
này giải thích 71.713% biến thiên của dữliệu.  
– Giá trị hệ số Eigenvalues của các nhân tố đều cao (>1), nhân tố thứ 6 có Eigenvalues (thấp nhất)  
= 1.441 > 1.  
Bảng 7: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Principal Varimax  
Component  
1
2
3
4
5
6
canhan1  
.866  
.849  
.828  
.785  
canhan2  
canhan3  
canhan4  
nghenghiep1  
nghenghiep3  
nghenghiep2  
nghenghiep4  
daihoc2  
.909  
.808  
.806  
.765  
.884  
.832  
.815  
.774  
daihoc3  
daihoc1  
daihoc4  
nganhhoc1  
nganhhoc2  
nganhhoc3  
nganhhoc4  
xahoi3  
.836  
.823  
.785  
.720  
.855  
.799  
.723  
.695  
xahoi2  
xahoi4  
xahoi1  
nguoithan3  
nguoithan2  
nguoithan1  
.836  
.817  
.779  
900  
Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc:  
Biến quan sát nguoithan4 của khái niệm “Gia đꢂnh và Người thân” là “Thầy cô có ảnh hưởng đến  
lựa chọn ngành TMĐT của bạn” có hệ số tải nhân tố < 0.5, không đảm bảo được độ hội tụ với các biến  
cꢃn lại trong thang đo sẽ bị loại bỏ.  
Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s:  
Bảng 8: Kiểm định KMO và Barlett’s đối với biến phụ thuộc  
Kiểm định KMO và Barlett’s  
Chꢄ số KMO  
.714  
297.371  
3
Kiểm định Barlett’s  
df  
Sig.  
.000  
Hệ số KMO = 0.714> 0.5: phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu.  
Kết quả kiểm định Barlett’s là 297.371với mức ý nghĩa sig = 0.000 < 0.05, (bác  
bỏ giả thuyết  
H0: các biến quan sát không có tương quan với nhau trong tổng thể) như  
vꢀy giả thuyết về mô  
hꢂnh nhân tố là không phù hợp và sẽ bị bác bỏ, điều này chứng tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân  
tố là hoàn toàn thích hợp.  
Kết quả cho thấy 3 biến quan sát ban đầu được nhóm thành 1 nhóm.  
– Giá trị tổng phương sai trích = 74.705% > 50%: đạt yêu cầu; khi đó có thể nói rằng 1 nhân tố này  
giải thích 74.705% biến thiên của dữ liệu.  
– Giá trị hệ số Eigenvalues của nhân tố lớn hơn 1.  
d) Khẳng định mô hình nghiên cứu  
Kết quả phân tích ở trên cho thấy các biến quan sát được phân biệt thành 6 nhân tố độc lꢀp và 1  
nhân tố phụ thuộc. Trong đó biến độc lꢀp Yếu tố về gia đꢂnh và người thân (trong mô hꢂnh nghiên cứu  
đề xuất) bị loại 1 biến quan sát đó là nguoithan4, ngoài ra các biến độc lꢀp cꢃn lại trong mô hꢂnh được  
giữ nguyên. Do đó có thể nói kết quả phân tích nhân tố là phù hợp với mô hꢂnh nghiên cứu đã đề xuất  
ban đầu.  
Bảng 9: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh  
Yếu tố  
Mã  
Diễn giải  
Yếu tố cá canhan1  
Các yếu tố cá nhân (sở thích, tính cách, năng lực) có ảnh hưởng đến lựa chọn  
ngành TMĐT của bạn  
nhân  
Canhan2  
Canhan3  
Canhan4  
Ngành học TMĐT phù hợp với sở thích của bạn là tiêu chí để chọn ngành  
Ngành học TMĐT phù hợp với tính cách của bạn là tiêu chí để chọn ngành  
Ngành học TMĐT phù hợp với năng lực của bạn là tiêu chí để chọn ngành  
Yếu tố đặc daihoc1  
Các đặc điểm trường Đại học (danh tiếng, chất lượng đào tạo, hoạt động quảng  
bá) có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
điểm  
901  
trường Đại  
học  
daihoc2  
daihoc3  
daihoc4  
Danh tiếng của trường đại học có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của  
bạn  
Chất lượng đào tạo của trường đại học có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành  
TMĐT của bạn  
Hoạt động quảng bá của trường đại học có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành  
TMĐT của bạn  
Yếu tố về nganhhoc1  
Các đặc điểm ngành học (điểm chuꢁn, tính chất, kiến thức) có ảnh hưởng đến  
lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Đặc điểm  
ngành học  
nganhhoc2  
Điểm chuꢁn của ngành các năm có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của  
bạn  
nganhhoc3  
nganhhoc4  
Tính chất của ngành học (ngành học mới, nhiều cơ hội) có ảnh hưởng đến lựa  
chọn ngành TMĐT của bạn  
Kiến thức ngành học mang lại có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của  
bạn  
Yếu  
tố nghenghiep1 Các đặc điểm nghề nghiệp (tính chất,môi trường, cơ hội) có ảnh hưởng đến lựa  
nghiệp  
chọn ngành TMĐT của bạn  
đặc điểm  
nghenghiep2 Tính chất nghề nghiệp có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
nghenghiep3 Môi trường nghề nghiệp ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn có  
nghenghiep4 Cơ hội nghề nghiệp có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Yếu tố về nguoithan1  
Gia đꢂnh có ảnh hưởng đếnlựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Người thân có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Bạn bè có ảnh hưởng đếnlựa chọn ngành TMĐT của bạn  
gia đꢂnh và  
nguoithan2  
người thân  
nguoithan3  
Yếu tố về xahoi1  
Các đặc điểm xã hội (thông tin về nghề nghiệp, nhu cầu lao động, xu hướng xã  
hội ) có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của bạn  
Đặc điểm  
xã hội  
xahoi2  
Thông tin về nghề nghiệp có ảnh hưởng đếnlựa chọn ngành TMĐT của bạn  
xahoi3  
xahoi4  
Nhu cầu lao động thương mại điện tử có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành  
TMĐT  
Xu hướng phát triển của xã hội có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT của  
bạn  
e) Kiểm định hệ số tương quan Pearson  
Kiểm định hệ số tương quan Pearson dùng để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lꢀp  
ý đến vấn đề đa cộng tuyến khi phân  
và biến phụ thuộc. Nếu các biến có tương quan chặt thꢂ phải lưu  
tích hồi quy (giả thuyết H0: hệ số tương quan  
bằng 0).  
902  
Các biến độc lꢀp canhan, daihoc, nganhhoc, nghenghiep, nguoithan, xahoi, có tương quan với  
quyết định lựa chọn ngành và do đó sẽ được đưa vào mô hꢂnh để giải thích cho quyết định  
Kết quả phân tích tương quan Pearson cho thấy một số biến độc lꢀp có sự tương quan với nhau. Do  
đó khi phân tích hồi quy cần phải chú ý đến vấn đề đa cộng tuyến.  
f) Kiểm định giả thuyết:  
Ta tiến hành phân tích hồi quy để xác định cụ thể trọng số của từng thành phần tác động đến  
xu hướng sử dụng. Phân tích hồi quy sẽ được thực hiện với 6 biến độc lꢀp canhan, daihoc,  
nganhhoc, nghenghiep, nguoithan, xahoi và một biến phụ thuộc quyetdinh. Phân tích được thực  
hiện bằng phương pháp hồi quy tổng thể của các biến (Enter) với phần mềm SPSS 16.0. Kết quả  
hồi quy thu được như sau:  
Bảng 10. Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy Coefficientsa  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Collinearity  
Statistics  
t
Sig.  
Model  
(Constant)  
B
Std. Error  
Beta  
Tolerance VIF  
-.743  
.203  
-3.666  
.000  
1
canhan  
daihoc  
.172  
.193  
.181  
.273  
.168  
.031  
.029  
.045  
.045  
.042  
.230  
.274  
.160  
.267  
.159  
5.511  
6.786  
4.056  
6.116  
4.032  
.000  
.000  
.000  
.000  
.000  
.760  
.815  
.850  
.699  
.856  
1.316  
1.227  
1.176  
1.431  
1.168  
nganhhoc  
nghenghiep  
nguoithan  
xahoi  
.251  
.037  
.262  
6.709  
.000  
.873  
1.146  
Model Summary  
Model  
R
R Square  
Adjusted R  
Square  
Std. Error of  
the Estimate  
1
a
.663  
.655  
.43546  
.814  
a. Predictors: (Constant), xahoi, daihoc, nguoithan, nganhhoc, canhan, nghenghiep  
ANOVAb  
Model  
Regression  
Sum of Squares  
df  
Mean Square  
F
Sig.  
1
94.657  
6
15.776  
83.195  
a
.000  
Residual  
Total  
48.166  
254  
260  
.190  
142.823  
a. Predictors: (Constant), xahoi, daihoc, nguoithan, nganhhoc, canhan, nghenghiep  
b. Dependent Variable: quyetdinh  
Từ phân tích trên ta thấy, cả 6 yếu tố đều có ý nghĩa về mặt thống kê. (P_value = 0% < 5%).  
Từ kết quả hồi quy ta cũng thấy, Adjusted R2mẫu = 0.655 là ở mức cao. Điều này cho  
thấy mồ hꢂnh  
hồi quy tuyến tính này phù hợp với tꢀp dữ liệu của mẫu ở mức 65.5%, tức là các biến độc lꢀp giải thích  
903  
mua hàng. Với giả thuyết H0: R2tổng thể = 0, kết quả  
được 65.5% biến thiên của biến phụ thuộc dự định  
phân tích hồi quy cho ta F = 83.195  
với p_value = 0.000. Do đó, ta hoàn toàn có thể bác bỏ giả thuyết  
H0  
và kết luꢀn mô hꢂnh hồi quy tuyến tính xây dựng được là phù hợp với tổng thể.  
Đo lường đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến là nhỏ. Do đó, hiện  
tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lꢀp trong mô hꢂnh này là nhỏ, không có ảnh hưởng đáng  
kể đến kết quả hồi quy.  
Dựa theo kết quả nghiên cứu ở trên, có thể kết luꢀn rằng cả 6 yếu tố, đó là yếu tố cá nhân, trường  
Đại học, đặc điểm ngành học, đặc điểm nghề nghiệp, yếu tố gia đꢂnh người thân và yếu tố xã hội đều có  
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành học của sinh viên Thương mại điện tử. Trong đó, yếu tố đặc  
điểm nghề nghiệp (tính chất, môi trường, cơ hội nghề nghiệp) ảnh hưởng nhiều nhất (b=0.273). Điều  
này phù hợp với xã hội Việt Nam khi mục đích lựa chọn ngành học của đa số sinh viên là dựa vào cơ  
hội nghề nghiệp. Trong đó yếu tố môi trường việc làm, tính chất công việc và cơ hội việc làm đều được  
đánh giá cao. 141/261 (54%) người được hỏi cho rằng “Môi trường làm việc của nghề Thương mại  
điện tử được tiếp xúc nhiều người, năng động, sạch sẽ”. Điều đó chứng tỏ sinh viên đề cao môi trường  
làm việc, đồng nghiệp và những kiến thức được học hỏi từ xung quanh. 227/261 (86,9%) người được  
khảo sát cho rằng Người làm nghề Thương mại điện tử đꢃi hỏi tính sáng tạo, bắt kịp xu hướng. Mặc dù  
chꢄ có 25,6% người được hỏi cho rằng “Người làm nghề Thương mại điện tử có vị trí, chỗ đứng trong  
các cơ quan, doanh nghiệp”, nhưng thực tế theo bảng phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc (bảng  
1.7) thꢂ biến quan sát nghenghiep4 (Cơ hội nghề nghiệp có ảnh hưởng đến lựa chọn ngành TMĐT  
của bạn) vẫn có hệ số tải nhân tố > 0.5. Điều đó chứng tỏ sinh viên hiểu rằng những người làm  
Thương mại điện tử hiện nay chưa thể có ngay vị trí cao trong công ty nhưng tiềm năng trong tương lai  
thꢂ người làm Thương mại điện tử sẽ nắm vai trꢃ quan trọng trong các tổ chức doanh nghiệp.  
Yếu tố xã hội (thông tin về nghề nghiệp, nhu cầu lao động, xu hướng xã hội) có ảnh hưởng thứ hai  
đến lựa chọn ngành Thương mại điện tử của sinh viên. Điều này cũng phù hợp với tâm lý chọn ngành  
nghề của sinh viên Việt Nam, khi nhu cầu xã hội tăng thꢂ tỷ lệ chọn ngành cũng sẽ cao hơn. Có  
140/261 (53,6%) người được hỏi cho rằng ngành Thương mại điện tử luôn được sự đầu tư, quan tâm từ  
doanh nghiệp và xã hội (nhu cầu lao động). Có 140/261 (53,6%) người cho rằng họ chọn ngành  
theo xu hướng xã hội.  
Yếu tố đặc điểm trường Đại học, yếu tố đặc điểm ngành học, yếu tố cá nhân lần lượt xếp thứ  
ba,thứ tư và thứ năm trong các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành.  
Yếu tố gia đꢂnh và người thân xếp cuối cùng trong các nhân tố có ảnh hưởng và chꢄ có 3 biến quan  
sát phù hợp đó là gia đꢂnh, người thân, bạn bè, cꢃn biến quan sát là thầy cô có ảnh hưởng đến quyết  
định lựa chọn ngành bị loại.  
5. KẾT LUẬN  
Nghiên cứu đã chꢄ ra 6 yếu tố tác động đến việc lựa chọn ngành học của sinh viên ngành Thương  
mại điện tử. đó là yếu tố đặc điểm nghề nghiệp (tính chất công việc, môi trường công việc, cơ hội nghề  
nghiệp), yếu tố xã hội (thông tin dự báo nghề nghiệp, nhu cầu lao đông, xu hướng xã hội), yếu tố đặc  
điểm trường Đại học (danh tiếng, chất lượng đào tạo, hoạt động quảng bá), đặc điểm ngành học (điểm  
chuꢁn, tính chất, kiến thức), yếu tố về cá nhân (năng lực, sở thích, tính cách), yếu tố gia đꢂnh người  
thân (gia đꢂnh, bạn bè, người thân). Kết quả của nghiên cứu nhꢂn chung phù hợp với tâm lý chung của  
phụ huynh và học sinh Việt Nam khi chọn ngành nghề tương lai cho mꢂnh.  
904  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
2.  
David.W.Chapman (1981), A model of student college choice, The joural of Higher Education.  
Philip Kotler, Kevin Lane Keller. Quản trị tiếp thị. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động -  
Xã Hội; 2013. p. 168-95.  
3.  
4.  
ThS. Tạ Minh Châu (2013), “Đào tạo Nguồn nhân lực thương mại điện tử Việt Nam”, tạp chí Phát triển  
và Hội nhꢀp  
Cabrera, A.F. &Lanasa , S.M. (2000), “Understanding the college choice process”, New Directions for  
Institutional Research, 2000(107)  
5.  
6.  
The Economist, 2019. “Việt Nam có hệ thống giáo dục dân lꢀp tăng trưởng nhanh nhất thế giới”  
7.  
Hoàng Thị Thúy, 2019. “Phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử trong bối cảnh cuộc cách  
mạng công nghiệp 4.0.  
905  
pdf 16 trang baolam 26861 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành học thương mại điện tử của sinh viên tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_viec_lua_chon_nganh_hoc_thuong_mai.pdf