Bài giảng Khoa học dịch vụ - Chương 6: Bài toán định vị và phân bố trong dịch vụ - Hà Quang Thụy

NHẬP MÔN KHOA HỌC DỊCH VỤ  
CHƯƠNG 6. BÀI TOÁN ĐỊNH VỊ VÀ PHÂN BỐ  
TRONG DỊCH VỤ  
PGS. TS. HÀ QUANG THỤY  
HÀ NỘI 09-2018  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
1
Nꢀi dung chương  
➢Giới thiệu  
➢ Một số ví dụ  
➢ Phâ n loại cá c bài toá n định vị  
➢ Vấn đề phủ  
➢ Vấn đề định vị: Cực tiểu khoảng cá ch trung  
bì nh trọng số nhu cầu  
Mark S. Daskin. Network and Discrete Location Models, Algorithms, and  
Applications (2nd edition). John Wiley & Sons, 2013  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 2  
1. Giới thiệu  
➢ Bài toá n định vị và phâ n bố  
❖ Thường gặp trong cung cấp dịch vụ  
❖ Quyết định mở rộng phạm vi: Thuyết phục về độ hiệu quả  
❖ Ràng buộc: trong một tài nguyên hạn chế.  
❖ Có bổ sung ngâ n sá ch ?  
➢Nội dung của chương  
❖ Cung cấp ví dụ cho bài toá n định vị  
❖ Giới thiệu cá c loại bài toá n định vị  
❖ Cá c mô hì nh phủ  
❖ Cá c mô hì nh khoảng cá ch trung bì nh theo trọng số  
❖ Mô hì nh đa muc tiêu: kết hợp hai dò ng mô hì nh  
❖ Mô hì nh phâ n bố  
❖ Mô hì nh nhượng quyền thương mại  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 3  
2. Ví dụ 1: định vị xe cấp cứu  
➢Dịch vụ xe cấp cứu tại Austin  
❖ Thành phố Austin, bang Texas, Mỹ  
❖ Là dịch vụ thứ ba: sau DV cảnh sá t và DV cứu hỏa  
➢Hiện trạng  
❖ Một đội xe cấp cứu thường trực 24 giờ/nghỉ 24 giờ  
❖ Cần căn hộ có thể ăn, ngủ, thư giã n  
❖ Xe cấp cứu: trang bị y tế đắt tiền, phải đưa lên căn hộ  
❖ Thời gian đưa trang bị mất 1-2 phút  
➢Yêu cầu  
❖ Cần định vị ví trí đặt xe cấp cứu: có ngay xe, an toàn  
❖ Một số câ u hỏi :  
❖ Cần bao nhiêu cơ sở đặt xe cứu thương?  
❖ Vị trí cụ thể của cá c cơ sở đặt xe ?  
❖ Loại mức xe hoạt động tại mỗi cơ sở ? Hai loại: Thường/cao cấp.  
❖ Mục tiêu: Một mục tiêu đã nó i trước đây  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 4  
Ví dụ 2: Định vị trạm phục hồi thảm họa  
➢ Giới thiệu  
❖ Yêu cầu của Cơ quan quản lý thảm họa (The Federal  
Emergency Management Agency: FEMA)  
❖ Mỗi quận cần thành lập Trạm phục hồi thảm họa  
❖ Diện tí ch 2000 feet vuô ng, hệ thống sưởi, điều hò a,  
điện thoại và fax, khô ng bị ngập lụt, + cá c tiêu chuẩn khá c  
❖ FEMA yêu cầu quận Alachua đặt í t nhất 3 trạm  
➢Một số mục tiêu  
❖ Cực tiểu khoảng cá ch trung bì nh cư dâ n phải đi tới  
trạm gần nhất  
❖ Cực tiểu khoảng cá ch cực đại mà mọi cư dâ n phải đi  
tới trạm gần nhất  
❖ Cực tiểu số trung tâ m cần thiết đảm bảo mọi cư dâ n  
nằm trong khoảng cá ch cho trước tới trạm gần nhất  
❖ Cực đại xá c suất có 1 trạm làm việc khi thảm họa xảy ra  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 5  
Ví dụ: Định vị trạm phục hồi thảm họa  
➢ Một số nội dung  
❖ Quận được chia thành 6600 lô với 3900 lô đáp ứng yêu  
cầu FEMA  
❖ Giao cho nhó m sinh viên: Vượt quá khả năng  
➢ Hướng giải quyết sơ bộ  
❖ Sử dụng phần mềm thương mại  
❖ Tạo thành 198 điểm yêu cầu với 162 định vị ứng viên  
❖ Chia hai giai đoạn  
❖ Giai đoạn 1: Mô hì nh toá n học tì m ra ba điểm mà hầu như  
dâ n cư ở khoảng cá ch 20 dặm  
❖ Giai đoạn 2: Tì m kiếm nghiệm thực sự yêu cầu FEMA  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 6  
Hệ thống Công tơ mét tự đꢀng  
➢ Giới thiệu  
❖ Cô ng ty Shlumberger cung cấp cô ng tơ khí đốt, điện, nước  
tự động toàn cầu  
❖ Bài toá n cốt lõ i: Định vị bộ thu cô ng tơ (automated meter  
readers: AMR)  
➢Nội dung  
❖ Bộ thu thường đặt ở cột điện thoại  
❖ Phạm vi bộ thu: một hàm theo chiều cao cột, mô i trường  
❖ Mỗi bộ thu quản lý nhiều nhất khoảng cá ch 540 m, tuy  
nhiên, thực tiễn nhỏ hơn đáng kể  
❖ Mục tiêu: Cực tiểu số bộ thu cần để đọc được mọi cô ng  
tơ trong một vùng lã nh thổ & đảm bảo giới hạn bộ thu  
❖ Cô ng ty làm việc với HTTT địa lý. Rất chậm, cần cải tiến  
❖ Phá t triển 116.000 địa điểm khách hàng và hơn 20.000 cột  
điện thoại  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 7  
Ví dụ 4: Định vị mồi cho Brachytherapy  
➢ Giới thiệu  
❖ Ung thư tiền liệt tuyến 225.000 ở Mỹ và nửa triệu thế giới  
❖ Brachytherapy thủ tục điều trị phổ biến mà đặt khoảng 60-150  
hạt phóng xạ nhỏ ở tuyến liệt để tấn công khối u  
❖ Bài toàn: bao nhiêu mồi và nơi đặt chúng ?  
❖ Phương phá p truyền thống xá c định mồi: đòi hỏi siêu â m  
hoặc cắt lớp. Bá c sỹ xá c định vị trí đặt hạt. Nhiều điểm  
hạn chế.  
➢Phương phá p cải tiến  
❖ Mục tiêu: 95% cá c điểm ảnh ba chiều (voxel) nhận được  
lượng phó ng xạ cần thiết  
❖ Định vị cá c mồi để tối đa hó a cá c điểm đáp ứng yêu cầu  
quy định hoặc tối thiểu hó a sai lệch so với yêu cầu  
❖ PP mới cải thiện định vị hạt giống, làm giảm đáng kể thời gian  
lập kế hoạch phẫu thuật.  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 8  
3. Phân loại các bài toán định vị 19/10/18  
➢ Giới thiệu  
❖ Một số cách phân loại bài toán định vị  
❖ Theo giả định, nhu cầu nơi đặt v.v. hướng tối ưu hóa.  
❖ Một phân loại điển hình là theo “không gian”  
❖ Hình vẽ: các mô hình giải tích, liên tục, mạng và rời rạc  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 9  
* Mô hình định vị giải tích  
➢ Giới thiệu  
❖ Là mô hì nh đơn giản nhất: “phương phá p giải tích” !  
❖ Giả định mạnh: về bản chất nhu cầu và vị trí đặt  
❖ Ví dụ: Nhu cầu là đồng nhất lan trong toàn khu vực DV  
❖ Tí nh đồng nhất có hạn chế trong thực tiễn  
➢Giải phá p  
❖ Mô hì nh định vị phâ n tí ch dễ giải  
❖ Giả sử khu vực cần dịch là hì nh vuô ng diện tí ch a  
❖ Mỗi cơ sở (cung cấp) dịch vụ: một hì nh thoi (vuô ng) cung  
cấp dịch vụ tại cơ sở đó  
❖ Nếu có N cơ sở thì diện tí ch mỗi vùng là a/N và khoảng  
cá ch trung bì nh giữa một điểm yêu cầu tới tâ m của vùng  
là  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 10  
* Mô hình định vị giải tích  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 11  
Xác định số lượng cơ sở phục vụ  
➢Giải phá p  
❖ Giá mỗi cơ sở là f đơn vị tiền tệ  
❖ Chi phí cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu mỗi dặm: c,  
❖ Mật độ nhu cầu là p theo từng dặm vuô ng,  
❖ Tổng chi phí là một hàm theo N  
❖ Số lượng cá c cơ sở tối ưu được tí nh từ hàm mục tiêu  
(4.1)  
❖ Nếu đưa đạo hàm của (4.1) tới 0 thì số lượng tối ưu cá c  
phương tiện là  
(4.2)  
❖ Thế (4.2) vào (4.1) ta có  
(4.3)  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 12  
Biểu diễn đồ thị  
➢ Nhận xét  
❖ Phương trình (4.2): Số lượng tối ưu các phương tiện  
phục vụ tăng tuyến tính theo diện tích khu vực phục vụ;  
Số lượng tối ưu giảm theo chi phí đơn vị cơ sở  
❖ Phương trình (4.3): Tổng chi phí tối ưu tăng tuyến tính  
theo diện tích khu vực phục vụ; Tổng chi phí tăng theo  
mật độ nhu cầu dịch vụ  
❖ Hình 4.3  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 13  
Mô hình định vị giải tích: Ví dụ  
➢ Giới thiệu  
❖ Phâ n bố dịch vụ cho cá c bang nước Mỹ: Mỗi trạm 1 triệu  
USD, giá nhu cẫu mỗi dặm là 0.1 USD  
❖ Phương á n phâ n bố đồng nhất nhu cầu khô ng phù hợp  
❖ Trung bì nh 89 người/dặm vuô ng: 5 người ở Wyoming,  
trung bình 160 người, cao 965 người ở New Jersey.  
❖ Bảng dưới cho thấy tá c động của giả định này  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 14  
Mô hình định vị giải tích: Ví dụ  
➢ Dò ng đầu  
❖ Dò ng đầu: Toàn nước Mỹ như một khu vực DV duy nhất  
❖ 3,11 triệu dặm vuô ng với 280 triệu người  
❖ Mô hì nh toàn bộ: 514 cơ sở với chi phí 1,541 tỷ USD  
❖ Phân bổ trạm không phù hợp tới các khu vực do mật độ không đồng  
đều. Quá nhiều trạm, tổng chi phí quá dự toán  
➢Cá c dò ng khá c  
❖ Chia khu vực phục vụ ba vùng: thấp, trung bì nh, cao. Phù  
hợp hơn song vẫn thô .  
❖ Mô hình định vị giải tích chưa chính xác song cho hiểu biết  
quan trọng về định vị.  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 15  
* Mô hình định vị liên tục  
➢ Giới thiệu  
❖ Tên “liên tục” song giả thiết nhu cầu được đặt “rời rạc”,  
❖ Mô hì nh làm nhẹ đi giả thiết mạnh của mô hì nh giải tí ch  
❖ Nhu cầu thường tập trung tại một số điểm  
❖ Giả thiết phù hợp thực tiễn  
➢Phâ n tí ch sơ bộ  
❖ Cá c cơ sở đặt bất kỳ nơi nào: hạn chế khả năng ứng  
dụng thực tiễn  
❖ Giải phá p: kỹ thuật tối ưu phi tuyến liên tục. Thủ tục số  
❖ Bài toá n Weber là điển hì nh cho mô hì nh định vị liên tục  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 16  
Bài toán Weber  
➢Bài toá n  
❖ Cho  
❖ Cho n điểm nhu cầu: 1, 2, …, j, …, n  
❖ Điểm j định vị tại (xj, yj), Nhu cầu tại điểm j là hj;  
❖ Yêu cầu  
❖ Tì m vị trí (Xo, Yo) tối thiểu tổng khoảng cá ch với trọng số nhu cầu  
giữa cơ sở và cá c điểm nhu cầu  
(4.5)  
➢Phâ n tí ch  
❖ Trực quan: miếng gỗ dá n, tại mỗi điểm nhu cầu: khoan  
một lỗ và đặt một rò ng rọc ma sá t; đưa một sợi chỉ xuyên  
mỗi lỗ với một trọng lượng tỷ lệ với nhu cầu  
❖ Mọi sợi chỉ gắn trên rò ng rọc tương ứng và gắn vào một  
vò ng duy nhất  
❖ Vị trí vò ng câ n bằng là định vị Weber  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 17  
Giải bài toán Weber  
➢Thủ tục  
❖ Giải bằng thủ tục lặp Weiszfeld  
❖ Thủ tục tí nh toá n một dã y lời giải  
❖ Thủ tục lặp  
là giá trị (Xo, Yo) tại bước k:  
(4.6)  
(4.7)  
❖ Trong đó là số dương rất nhỏ, tham số đầu vào.  
➢Phâ n tí ch  
❖ Sử dụng để trá nh chia cho 0,  
❖ Hội tụ nhanh với hầu hết trường hợp  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 18  
Giải bài toán Weber: ví dụ lời giải  
➢Giới thiệu  
❖ Yêu cầu tì m vị trí cơ sở cực tiểu hó a khoảng cá ch  
theo trọng số yêu cầu từ cơ sở tới 67 quận của bang  
Pennsylvania.  
❖ Nhu cầu ở cá c điểm thoi, độ lớn nhu cầuđộ lớn thoi  
❖ P/á n xuất phá t (80.5,42), hội tụ nhanh về (76,403, 40,355)  
❖ Nhạy cảm với phương á n xuất phá t  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 19  
* Mô hình định vị mạng và rời rạc  
➢Trả lời các câu hỏi  
❖ Có bao nhiêu cơ sở cần phải đặt?  
❖ Nơi nào từng cơ sở được đặt?  
❖ Mỗi cơ sở nên có kích thước, quy mô ra sao?  
❖ Nhu cầu dịch vụ mà mỗi cơ sở cần đáp ứng ra sao?  
Mark S. Daskin. Network and Discrete Location: Models, Algorithms, and  
Applications. John Wiley & Sons, 2013  
KHDV 2018 – Chương 6 - Trang 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 31 trang baolam 32440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học dịch vụ - Chương 6: Bài toán định vị và phân bố trong dịch vụ - Hà Quang Thụy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_khoa_hoc_dich_vu_chuong_6_bai_toan_dinh_vi_va_phan.pdf