Đề thi Tốt nghiệp Cao đẳng nghề Khóa 3 môn Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã OTO-LT02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ  
Mã đề thi: OTO-LT02  
Hình thức thi: Viết  
Thời gian: 105phút (Phần bắt buộc)  
ĐỀ BÀI  
Câu 1 (3 điểm)  
- Điền chú thích (theo hình vẽ)  
- Nêu định nghĩa các thuật ngữ cơ bản và thông số kỹ thuật của động cơ đốt trong.  
Câu 2 (2 điểm)  
- Điền chú thích (theo hình vẽ)  
- Trình bày hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng ly hợp ma sát khô trên ô tô.  
8
3
9
4
5
2
6
7
10  
1
Câu 3 (2 điểm)  
Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa bán dẫn không tiếp  
điểm. (theo sơ đồ)  
1
10  
................Ngày .............tháng............năm 2012  
DUYỆT  
HỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIỆP  
TIỂU BAN RA ĐỀ  
2
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
ĐÁP ÁN  
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009-2012)  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ  
Mã đề thi: OTO-LT02  
Hình thức thi: Viết  
Thời gian: 105phút (Phần bắt buộc)  
Câu  
I. Phần bắt buộc  
- Điền chú thích (theo hình vẽ)  
Nội dung  
Điểm  
1
3
- Nêu định nghĩa các thuật ngữ cơ bản và thông số kỹ thuật của động cơ đốt trong?  
1,0  
1- đường ống nạp  
2- Xupáp nạp  
3- Bu-gi  
4- Xupáp thải  
5- đường ống thải  
6- Xy-lanh  
7- piston  
8- Thanh truyền  
9- Trực khuỷu  
10- Chiều quay động cơ  
11- Nắp máy  
0,2  
0,2  
1. Điểm chết (ĐC)  
Là các vị trí trong xylanh mà tại đó pittông thay đổi hướng chuyển động. Có hai  
vị trí điểm chết:  
Điểm chết trên (ĐCT): Là vị trí của đỉnh pittông trong xylanh ở xa tâm trục  
khuỷu nhất.  
Điểm chết dưới (ĐCD): Là vị trí của đỉnh pittông piston trong xylanh ở gần  
tâm trục khuỷu nhất .  
2. Hành trình (S)  
Khoảng cách khi pittông chạy từ vị trí giới hạn này sang vị trí giới hạn kia  
được gọi là hành trình pittông S:  
S = 2R (R – bán kính quay của trục khuỷu).  
0,2  
0,2  
3. Chu trình công tác  
Là các quá trình liên tiếp nhau để biến đổi nhiệt năng thành cơ năng.  
4. Kỳ  
Là một phần của chu trình công tác ứng với píttông chuyển động từ điểm chết  
1
này đến điểm chết kia  
0,2  
0,3  
5. Thể tích buồng cháy ( Vc )  
Là thể tích phần không gian giới hạn bởi thành xi lanh, nắp máy và đỉnh piston  
khi nó ở ĐCT.  
6. Thể tích công tác ( Vh )  
Là thể tích giới hạn bởi thành xy lanh và các vị trí ĐCT, ĐCD của piston ( là  
thể tích phần không gian được giải thoát khi piston dịch chuyển từ ĐCT tới ĐCD ):  
2  
Vh  
.S ( cm3, l )  
4
Trong đó:  
D – đường kính xylanh (mm)  
S – hành trình pittông (mm)  
0,2  
0,3  
7. Thể tích toàn bộ xylanh ( Va)  
Va thể tích toàn phần là thể tích của xilanh khi pittông nằm ở ĐCD.  
Va = Vc + Vh (cm3, l)  
8. Tỉ sô nén  
Tỉ số nén ε - là tỉ số giữa thể tích toàn phần Va và thể tích buồng cháy Vc:  
Va Vc Vh  
Vc Vc  
Vh  
Vc  
1
(cm3, l)  
Tỉ số nén ε chỉ rõ : thể tích xylanh phía trên pittông bị giảm bao nhiêu lần, tức  
là bị ép nhỏ bao nhiêu lần khi pittông đi từ ĐCD lên ĐCT.  
0,2  
9. Thể tích làm việc của động cơ (Ve )  
Là tổng thể tích công tác của các xylanh trong động cơ Ve = i.Vh  
Vh - Thể tích công tác của xy lanh  
i - Số xylanh trong động cơ  
- Điền chú thích (theo hình vẽ)  
- Trình bày hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng ly hợp ma sát khô trên ô tô.  
2
2
3
9
4
5
2
6
10  
1
1. Xy lanh trợ lực  
2. Bánh đà  
3. Đĩa ma sát  
4. Đĩa ép  
6. Ổ bi ép  
0,5  
0,3  
7. Càng mở ly hợp  
8. Bình dầu trợ lực  
9. Bàn đạp ly hợp  
10. Xy lanh trợ lực  
5. Vỏ ly hợp  
a. Ly hợp bị trượt: biểu hiện khi tăng ga, tốc độ xe không tăng theo tương ứng.  
2
Đĩa ma sát và đĩa ép bị mòn nhiều, lò xo ép bị gãy hoặc yếu.  
Đĩa ma sát bị dính dầu hoặc bị chai cứng.  
Bàn đạp ly hợp không có hành trình tự do, thể hiện xe kéo tải kém, ly hợp bị nóng.  
b. Ly hợp ngắt không hoàn toàn: biểu hiện sang số khó, gây va đập ở hộp số.  
Hành trình tự do bàn đạp ly hợp quá lớn.  
Các đầu đòn mở không nằm trong cùng mặt phẳng do đĩa ma sát và đĩa ép bị  
vênh. Do khe hở đầu đòn mở lớn quá không mở được đĩa ép làm cho đĩa ép bị vênh.  
ổ bi T bị kẹt.  
0,3  
ổ bi kim đòn mở rơ.  
Đối với ly hợp hai đĩa ma sát, các cơ cấu hay lò xo vít định vị đĩa chủ động  
trung gian bị sai lệch.  
c. Ly hợp đóng đột ngột:  
0,3  
0,3  
Đĩa ma sát mất tính đàn hồi, lò xo giảm chấn bị liệt.  
Do lái xe thả nhanh bàn đạp.  
Then hoa moay ơ đĩa ly hợp bị mòn.  
Mối ghép đĩa ma sát với moay ơ bị lỏng.  
d. Ly hợp phát ra tiếng kêu:  
Nếu có tiếng gõ lớn: rơ lỏng bánh đà, bàn ép, hỏng bi đầu trục.  
Khi thay đổi đột ngột vòng quay động cơ có tiếng va kim loại chứng tỏ khe hở  
bên then hoa quá lớn (then hoa bị rơ)  
Nếu có tiếng trượt mạnh theo chu kỳ: đĩa bị động bị cong vênh.  
ở trạng thái làm việc ổn định (ly hợp đóng hoàn toàn) có tiếng va nhẹ chứng tỏ  
bị va nhẹ của đầu đòn mở với bạc, bi T.  
e. Li hợp mở nặng:  
0,3  
Trợ lực không làm việc, do không có khí nén hoặc khí nén bị rò rỉ ở xi lanh trợ  
lực hay van điều khiển.  
Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa bán  
dẫn không tiếp điểm. (theo sơ đồ)  
3
2
1,0  
1.Ắc qui  
2. Cầu chì  
3. Khoá điện  
4. Tụ điện chống nhiễu  
5. Bugi  
6. Bộ chia điện  
7.Cuộn phát xung  
8.Rô to  
9. Bô bin  
10. Cụm tranzistor  
10  
1,0  
* Hoạt động:  
+ Bật khoá điện:  
- Động cơ chưa nổ: độ chênh áp giữa cực B và C chưa đến ngưỡng để Tranzistor  
T1, T2 dẫn nên T1, T2 khoá, không có dòng sơ cấp.  
- Khi động cơ nổ: rô to 8 quay, khi vấu rô to quét qua cuộn dây nối mạch từ nam  
châm làm mạch từ biến thiên qua cuộn dây phát xung, cuộn phát xung xuất hiện  
SĐĐ xoay chiều. Khi đầu B dương T1, T2 dẫn có dòng sơ cấp chạy qua cuộn  
sơ cấp bô bin, sau đó đầu B lại âm làm T1, T2 khoá, ngắt dòng sơ cấp đột ngột,  
làm xuất hiện SĐĐ cảm ứng cao áp ở cuộn thứ cấp, tạo tia lửa điện phóng ra  
điện cực bugi.  
Cộng I  
7
II. Phần tự chọn, do trường biên soạn  
1
3
2
…
Cộng II  
3
Tổng cộng (I+II)  
10  
………………………….………………, Ngày……………………..………tháng……………….……năm 2012  
4
pdf 6 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 5260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Tốt nghiệp Cao đẳng nghề Khóa 3 môn Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã OTO-LT02", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_thi_tot_nghiep_cao_dang_nghe_khoa_3_mon_ly_thuyet_chuyen.pdf