Giáo trình Thiết lập bản vẽ kỹ thuật bằng Autocad - Nghề Hàn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TRUNG ƢƠNG II  
..............*&*..............  
GIÁO TRÌNH  
Tên môn học: Thiết lập bản vẽ kỹ thuật  
bằng Autocad  
NGHỀ: HÀN  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ/CAO ĐẲNG NGHỀ  
(LƢU HÀNH NỘI BỘ)  
Hải phòng, năm 2011  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài  
liệu cho giáo viên khi giảng dạy. Tổ môn Lý thuyết cơ sở thuộc khoa Cơ sở cơ  
bản Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II đã biên soạn bộ  
giáo trình “AUTOCAD”. Đây là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình  
đào tạo nghề Cơ khí - Trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề.  
Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu : “ AUTOCAD “ dùng cho sinh  
viên các trường cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Nhất Dũng. Vẽ kỹ thuật  
và Autocad. NXB Khoa học Kỹ thuật 2008 và Phạm Văn Nhuần. Bài tập vẽ kỹ thuật  
– Hướng dẫn và bài giải có ứng dụng Autocad. NXB Khoa học Kỹ thuật.2007, cùng  
nhiều tài liệu khác.  
Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được  
những thiếu sót. Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình  
ngày càng hoàn thiện hơn.  
Xin trân thành cảm ơn!  
Ngày 26 Tháng 12 năm 2011  
Tham gia biên soạn  
2
MỤC LỤC  
TT Nội dung  
Trang  
1
2
Lời giới thiệu  
2
3
Chương I : Giới thiệu chung  
1. Phần mền Autocad  
3
2. Những khả năng chính trong Atocad  
3. Làm quen với Autocad  
4. Một số phím tắt  
4
4
5
5. Các lệnh về FIle  
6
3
4
Chương 2: Thiết lập bản vẽ  
1.Các thiết lập bản vẽ cơ bản  
2.Hệ tọa độ  
9
9
13  
16  
20  
20  
3.Các phương thức truy bắt điểm đốitượng  
Chương 3: Các lệnh vẽ cơ bản  
1. Lệnh vẽ đường thẳng  
2. Lệnh vẽ đường tròn  
3. Lệnh vẽ cung tròn  
4. Lệnh vẽ đa tuyến  
20  
21  
23  
24  
25  
25  
26  
27  
31  
41  
43  
51  
51  
55  
55  
56  
58  
63  
68  
5. Lệnh vẽ đa giác đều  
6. Lệnh vẽ hình chũ nhật  
7. Lệnh vẽ Elip  
8. Lệnh vẽ điểm  
9. Các lệnh hiệu chỉnh căn bản  
10.Các lệnh di chuyển và sao chép  
11.Nhập và hiệu chỉnh văn bản  
12.Ghi kích thước  
Chương 4: Làm việc với lớp  
1. Tạo lớp mới Layer  
5
2. Thay đổitrạng thái lớp  
3. Nhập các dạng đường vào bản vẽ  
4. Định tỷ lệ cho dạng đường  
Chương 5: Tạo và in bản vẽ  
Trả lời câu hỏi  
6
7
8
Tài liệu tham khảo  
3
MÔN HỌC AUTOCAD  
Mã môn học: MH 08  
Vị trí tính chấtcủa môn học  
Vị trí:  
Môn học AutoCAD được bố trí sau khi sinh viên đã học xong các môn học  
MH 05, MH 07.  
Tính chất:  
Là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề.  
Là môn học giúp cho sinh viên có khả năng vẽ các bản vẽ kỹ thuật bằng phần  
mềm AutoCAD.  
Mục tiêu của môn học  
- Giải thích được những ưu điểm khi dùng AutoCAD thực hiện bản vẽ trong  
chuyên ngành cơ khí.  
- Trình bày được các phương pháp vẽ các đối tượng cơ bản (đoạn thẳng,  
đường tròn, elip, đa giác …), các phương pháp phối hợp các đối tượng lại tạo thành  
bản vẽ chi tiết máy, các công cụ hổ trợ cho phép hiệu chỉnh bản vẽ với độ chính xác  
cao.  
- Vận dụng những kiến thức của môn học để tính toán, thiết kế và thực hiện  
được bản vẽ kỹ thuật.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
Nội dung của môn học:  
Chƣơng 1  
Giới thiệu chung  
Mục tiêu:  
Phân tích được đặc điểm và công dụng của phần mềm AutoCAD.  
Liệt kê được các thao tác về file và công dụng các phím tắt.  
Thực hiện được các thao tác về file và sử dụng các phím tắt  
Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
AutoCAD là phần mềm mạnh trợ giúp thiết kế, sáng tác trên máy tính của  
hãng AUTODESK (Mỹ) sản xuất.  
4
1. AutoCAD trong hệ thống các phần mềm đồ hoạ và văn phòng  
Phần mềm AutoCAD là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên ngành  
cơ khí chính xác và xây dựng. Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi phầm mềm AutoCAD  
được cải tiến mạnh mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các tiện ích thân  
thiện với người dùng. Từ thế hệ AutoCAD 10 phần mềm luôn có 2 phiên bản song  
hành. Một phiên bản chạy trên DOS và một phiên bản chạy trên WINDOWS, xong  
phải đến thế hệ AutoCAD 14 phần mềm mới tương thích toàn diện với hệ điều hành  
WINDOWS và không có phiên bản chạy trên DOS nào nữa.  
AutoCAD có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp  
ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như : Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng  
động, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ…….  
Đối với các phần mềm đồ hoạ và mô phỏng, AutoCAD tạo lập các khối mô  
hình ba chiều với các chế dộ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh màu và  
hoạt cảnh công trình .  
AutoCAD cũng nhập được các bức ảnh vào bản vẽ để làm nền cho các bản vẽ  
kỹ thuật mang tính chính xác.  
Đối với các phần mềm văn phòng ( MicroSoft Office ), AutoCAD xuất bản vẽ  
sang hoặc chạy trực tiếp trong các phần mềm đó ở dạng nhúng (OLE). Công tác này  
rất thuận tiện cho việc lập các hồ sơ thiết kế có kèm theo thuyết minh, hay trình bày  
bảo vệ trước một hội đồng. Đối với các phần mềm thiết kế khác. AutoCAD tạo lập  
bản đồ nền để có thể phát triển tiếp và bổ xung các thuộc tính phi địa lý, như trong  
hệ thống thông tin địa lý (GIS)  
Ngoài ra AutoCAD cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết kế tự động  
các thành phần công trình trong kiến trúc và xây dựng làm cho AutoCAD ngày càng  
đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết kế hiện nay.  
2. Những khả năng chính của AutoCad  
Có thể nói, khả năng vẽ và vẽ chính xác là ưu thế chính của AutoCad. Phần  
mềm có thể thể hiện tất cả những ý tưởng thiết kế trong không gian của những công  
trình kỹ thuật. Sự tính toán của các đối tượng vẽ dựa trên cơ sở các toạ độ các điểm  
và các phương trình khối phức tạp, phù hợp với thực tiễn thi công các công trình xây  
dựng.  
5
AutoCad sửa chữa và biến đổi được tất cả các đối tượng vẽ ra. Khả năng đó  
càng ngày càng mạnh và thuận tiện ở các thế hệ sau. Cùng với khả năng bố cục mới  
các đối tượng, AutoCad tạo điều kiện tổ hợp nhiều hình khối từ số ít các đối tượng  
ban đầu, rất phù hợp với ý tưởng sáng tác trong ngành xây dựng.  
AutoCad có các công cụ tạo phối cảnh và hỗ trợ vẽ trong không gian ba chiều  
mạnh, giúp có các góc nhìn chính xác của các công trình như trong thực tế.  
AutoCad cung cấp các chế độ vẽ thuận tiện, và công cụ quản lý bản vẽ mạnh,  
làm cho bản vẽ được tổ chức có khoa học, máy tính xử lý nhanh, không mắc lỗi, và  
nhiều người có thể tham gian trong quá trình thiết kế.  
Cuối cùng, AutoCad cho phép in bản vẽ theo đúng tỷ lệ, và xuất bản vẽ ra các  
lọai tệp khác nhau để tương thích với nhiều thể loại phần mềm khác nhau.  
3. Làm quen với AutoCad  
Khởi động AutoCad  
- Bật máy, bật màn hình  
- Nhấp đúp phím trái của chuột vào biểu tượng AutoCad 2004.  
- Hoặc dùng chuột vào Start/Programs/AutoCad 2004.  
- Tại hộp hội thoại hiện lên, ta nhấp chuột vào Start from Scratch, chọn  
hệ đơn vị đo Metric, sau đó nhấp OK.  
Các cách vào lệnh trong AutoCad  
Vào lệnh từ bàn phím được thể hiện ở dòng "Command". Các lệnh được dịch  
ra những ngôn từ thông dụng của tiếng Anh, như line, pline, arc… và thường có  
lệnh viết tắt. Khi đang thực hiện một lệnh, muốn gõ lệnh mới, cần nhấp phím ESC  
trên bàn phím.  
Vào lệnh từ thực đơn thả được thực hiện thông qua chuột. Cũng có thể vào  
lệnh từ thực đơn màn hình bên phải  
Vào lệnh từ những thanh công cụ. Những thanh công cụ này được thiết kế  
theo nhóm lệnh. Mỗi ô ký hiệu thực hiện một lệnh.  
Các cách vào lệnh đều có giá trị ngang nhau. Tuỳ theo thói quen và tiện nghi  
của mỗi người sử dụng mà áp dụng. Thường thì ta kết hợp giữa gõ lệnh vào bàn  
phím và dùng thanh công cụ hay thực đơn sổ xuống.  
4. Chức năng một số phím đặc biệt  
6
- F1 : Trợ giúp Help  
- F2 : Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại.  
- F3 : (Ctrl + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP)  
- F5 : (Ctrl + E) Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo  
khác.  
- F6 : (Ctrl + D) Hiển thị động tạo độ của con chuột khi thay đổi vị trí trên  
màn hình  
- F7 : (Ctrl + G) Mở hay tắt mạng lưới điểm (GRID)  
- F8 : (Ctrl + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng đứng  
hoặc nằm ngang (ORTHO)  
- F9 : (Ctrl + B) Bật tắt bước nhảy (SNAP)  
- F10 : Tắt mở dòng trạng thái Polar  
- Phím ENTER : Kết thúc việc đưa một câu lệnh và nhập các dữ liệu vào máy  
để xử lý.  
- Phím BACKSPACE ( <-- ): Xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ.  
- Phím CONTROL : Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ gây ra  
các hiệu quả khác nhau tuỳ thuộc định nghĩa của chương trình (Ví dụ : CTRL + S là  
ghi bản vẽ ra đĩa)  
- Phím SHIFT : Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một ký  
hiệu hoặc kiểu  
chữ in.  
- Phím ARROW (các phím mũi tên ): Di chuyển con trỏ trên màn hình.  
- Phím CAPSLOCK : Chuyển giữa kiểu chữ thường sang kiểu chữ in.  
- Phím ESC : Huỷ lệnh đang thực hiện.  
- R (Redraw) : Tẩy sạch một cách nhanh chóng các dấu "+" ( BLIPMODE )  
- DEL : thực hiện lệnh Erase  
- Ctrl + P : Thực hiện lệnh in Plot/Print  
- Ctrl + Q : Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ  
- Ctrl + Z : Thực hiện lệnh Undo  
- Ctrl + Y : Thực hiện lệnh Redo  
- Ctrl + S : Thực hiện lệnh Save , QSave  
- Ctrl + N : Thực hiện lệnh Tạo mới bản vẽ New  
7
- Ctrl + O : Thực hiện lệnh mở bản vẽ có sẵn Open Chức năng của các phím  
chuột:  
- Phím trái dùng để chọn đối tượng và chọn các vị trí trên màn hình.  
- Phím phải, tương đương với phím ENTER trên bàn phím, để khẳng định câu  
lệnh.  
- Phím giữa (thường là phím con lăn) dùng để kích hoạt trợ giúp bắt điểm,  
hoặc khi xoay thì sẽ thu phóng màn hình tương ứng.  
5. Các lệnh về File  
5.1. Tạo File bản vẽ mới.  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
File/ New….  
New hoặc Ctrl + N  
Xuất hiện hộp thoại : Create New Drawing  
- Chọn biểu tượng thứ 2 : Start from Scratch  
- Chọn nút tròn : ~ Metric ( chọn hệ mét cho bản vẽ )  
- Cuối cùng nhấn nút OK hoặc nhấn phím ENTER  
Lúc này giới hạn bản vẽ là 420 x 297 (khổ giấy A4)  
Chú ý : Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New Drawing ta  
vào CAD sau đó vào Tools\Options\System tiếp theo chọn Show Traditional Startup  
Dialog trong khung General Options  
5.2. Lƣu File bản vẽ.  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
File/ Save….  
Save hoặc Ctrl + S  
+ Trường hợp bản vẽ chưa được ghi thành File thì sau khi thực hiện lệnh Save  
xuất hiện hộp thoại Save Drawing As ta thực hiện các bước sau.  
- Chọn thư mục, ổ đĩa ở mục: Save In  
- Đặt tên File vào ô : File Name  
- Chọn ô Files of type để chọn ghi File với các phiên bản Cad trước  
- Cuối cùng nhấn nút SAVE hoặc nhấn phím ENTER  
Chú ý: Nếu thoát khỏi CAD mà chưa ghi bản vẽ thì AutoCad có hỏi có ghi  
bản vẽ không nếu ta chọn YES thì ta cũng thực hiện các thao tác trên  
8
+ Trường hợp bản vẽ được ghi thành File thì ta chỉ cần nhấp chuột trái vào  
biểu tượng ghi trên thanh công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + S lúc này Cad tự động cập  
nhật những thay đổi vào file được ghi sẵn đó.  
5.3. Mở bản vẽ có sẵn.  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
File\Open...  
Save hoặc Ctrl + O  
Xuất hiện hộp thoại : Select File  
- Chọn thư mục và ổ đĩa chứa File cần mở : Look in  
- Chọn kiểu File cần mở (Nếu Cần )ở : File of type  
- Chọn File cần mở trong khung.  
- Cuối cùng nhấn nút OPEN hoặc nhấn phím ENTER  
- Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Open  
5.4. Đóng bản vẽ  
Menu bar  
File\Close  
Nhập lệnh  
Toolbar  
Close  
Nếu bản vẽ có sửa đổi thì xuất hiện hộp thoại nhắc nhở ta có ghi thay đổi không  
- Chọn YES để có ghi thay đổi (Xem tiếp mục 2 Lưu bản vẽ)  
- Chọn NO nếu không muốn ghi thay đổi  
- Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Close.  
5.5. Thoát khỏi AutoCad  
Menu bar  
File\Exit  
Nhập lệnh  
Toolbar  
Exit, Quit, Ctrl + Q  
Hoặc ta có thể chọn nút dấu nhân ở góc trên bên phải của màn hinh Hoặc  
nhấn tổ hợp phím Alt + F4  
Nếu bản vẽ chưa được ghi thì xuất hiện hộp thoại nhắc nhở ta có ghi file bản  
vẽ không  
♦ Chọn YES để có ghi thay đổi (Xem tiếp mục 2 Lưu bản vẽ)  
♦ Chọn NO nếu không muốn ghi thay đổi  
♦ Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Close.  
9
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 1.  
1. Nêu những khả năng chính của phần mền Autocad ?  
2. Các chức năng phím tắt trong phần mền Autocad?  
3. Thực hành với các lệnh về file trong phần mền Atocad?  
10  
Chƣơng 2  
Thiết lập bản vẽ  
Mục tiêu:  
- Trình bày được phương pháp xác định bản vẽ.  
- Phân biệt được hai hệ thống tọa độ cố định và hệ thống tọa độ định vị lại.  
- Thực hiện được các thao tác chọn đối tượng, truy bắt đối tượng và điều  
khiển tầm nhìn.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
1. Các thiết lập bản vẽ cơ bản  
1.1. Giới hạn không gian vẽ - Lệnh LIMITS  
Sau khi khởi động chương trình AutoCad, nhấp chuột vào Start from scartch  
và chọn hệ đo là Metric, ta sẽ được một màn hình của không gian làm việc có độ lớn  
mặc định là 420, 297 đơn vị. Nếu quy ước 1 đơn vị trên màn hình tương ứng với 1  
mm ngoài thực tế, ta sẽ vẽ được đối tượng có kích 42 cm x 29,7 cm. Nếu để vẽ công  
trình, không gian đó rất chật hẹp. Do vậy ta cần định nghĩa một không gian làm việc  
lớn hơn.  
Nhập lệnh:  
Menu : Format/Drawing Limits  
Command : limits  
Bàn phím : Limits  
Gõ lệnh giới hạn màn hình  
Reset Model space limits :  
Nhấp Enter để đồng ý với toạ độ điểm  
Specify lower left corner or [ON/OFF] đầu của giới hạn màn hình  
<0.0000,0.0000> :  
Specify upper right corner  
Cho giới hạn màn hình lớn bằng một  
<420.0000,297.0000> : 42000,29700  
không gian rộng 42 m x 29,7 m ngoài  
thực tế  
Lưu ý :  
- Cho dù không gian được định nghĩa rộng hơn 100 lần hiện tại, màn hình lúc  
này vẫn không có gì thay đổi. Ta phải thực hiện lệnh thu không gian giới hạn đó vào  
bên trong màn hình bằng lệnh dưới đây.  
1.2. Thu không gian đƣợc giới hạn vào trong màn hình - Lệnh ZOOM.  
Nhập lệnh:  
11  
Menu : View/Zoom  
Command : z  
Bàn phím : zoom  
Gõ lệnh thu phóng màn hình  
-Specify corner of window, enter a scale - Nhập tham số cần dùng sau đó gõ Enter  
factor (nX or nXP), or [All/Center/  
Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window]  
<real time> : a  
Các Tham số của lệnh ZOOM  
- RealTime : sau khi vào lệnh Zoom ta nhấn phím Enter luôn để vào thực hiện  
lựa chọn này tương đương với nút trên thanh công cụ  
sau đó ta giữ phím trái  
chuột và Click đưa lên trên hoặc xuống dưới để phóng to hay thu nhỏ.  
- ALL : Auto Cad sẽ hiển thị tất cả bản vẽ trên màn hình máy tính.  
-Center: Phóng to màn hình quanh một tâm điểm và với chiều cao của sổ.  
- Specify center point: Chọn tâm khung của sổ  
- Enter magnification or height: Nhập giá trị chiều cao khung cửa sổ  
- Window: Phóng to lên màn hình phần hình ảnh xác định bởi khung của sổ  
hình chữ nhật. Tương đương với nút trên thanh công cụ là  
- Specify first corner : Chọn góc cửa sổ thứ nhất  
- Specify opposite corner: Chọn góc của sổ đối diện.  
- Previous: Phục hồi lại của hình ảnh Zoom trước đó. ( có thể phục hồi 10  
hình ảnh) Tương đương với nút trên thanh công cụ là  
Lƣu ý:  
- Nếu có đối tượng vẽ to hơn hoặc nằm ngoài giới hạn màn hình thì lệnh này  
sẽ thu đồng thời cả giới hạn màn hình (từ toạ độ 0,0) và đối tượng vẽ vào trong màn  
hình.  
1.3. Lệnh đẩy bản vẽ Pan  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
View\Pan\…  
Pan hoặc P  
Lệnh Pan cho phép di chuyển vị trí bản vẽ so với màn hình để quan sát các  
phần cần  
thiết của bản vẽ mà không làm thay đổi độ lớn hình ảnh bản vẽ.  
12  
1.4. Đơn vị đo bản vẽ  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
Format\Units\…  
Units  
Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành. Sau khi vào  
lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại . Trên hộp thoại này ta có thể chọn đơn vị cho bản vẽ  
1.5. Lệnh Snap, lệnh Grid, lệnh Ortho  
1.5.1. Lệnh Snap  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Phím tắt  
Tools\Drafting Setting...\  
Snap  
F9 hoặc Ctrl + B  
Lệnh Snap điều khiển trạng thái con chạy (Cursor) là giao điểm của hai sợi  
tóc. Xác định bước nhảy con chạy và góc quay của hai sợi tóc. Bước nhảy bằng  
khoảng cách lưới Grid  
Trạng thái Snap có thể tắt mở bằng cách nhắp đúp chuột vào nút Snap trên  
thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấn phím F9.  
1.5.2. Lệnh Grid ( Chế độ lưới)  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Phím tắt  
Tools\Drafting Setting...\  
Grid  
F7 hoặc Ctrl + G  
Lệnh Grid tạo các điểm lưới trên giới hạn bản vẽ khoảng cách các điểm lưới  
theo phương X, Y có thể giống nhau hoặc khác nhau tuỳ theo ta định nghĩa trong  
hộp thoại Drafting Setting...  
13  
Trạng thái Grid có thể tắt mở bằng cách nhắp đúp chuột vào nút Grid trên  
thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấn phím F7.  
1.5.3. Lệnh Ortho  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Phím tắt  
Tools\Drafting Setting...\  
Snap  
F8 hoặc Ctrl + L  
Lệnh Orthor để thiết lập chế độ vẽ lênh Line theo phương của các sợi tóc  
1.5.4. Thiết lập chế độ cho Sanp và Grid  
Cụ thể trong hình sau  
1.6. Lệnh Mvsetup tạo khung bản vẽ  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Phím tắt  
MVsetup  
Sau khi nhập lệnh xuất hiện các dòng nhắc sau.  
- Enable pager Space? [No/Yes] <Y>: (Ta nhập N và nhấn Enter)  
- Enter units type [ /Metric]: (ta nhập M chọn hệ mét và nhấn Enter)  
- Enter the scale factor : ( Nhập giá trị tỉ lệ)  
- Enter the Pager width : (Nhập chiều rộng khổ giấy)  
- Enter the Pager height : (Nhập chiều cao khổ giấy)  
14  
2.Hệ toạ độ:  
2.1. Hệ toạ độ sử dụng trong AutoCad  
2.1.1. Hệ toạ độ đề các.  
Để xác định vị trí điểm đường, mặt phẳng và các đối tượng hình học khác thì  
vị trí của chúng phải được tham chiếu đến một vị trí được biết. Điểm này gọi là  
điểm tham chiếu hoặc điểm gốc tọa độ. Hệ toạ độ đề các được sử dụng phổ biến  
trong toán học và đồ hoạ và dùng để xác định vị trí của các hình học trong mặt  
phẳng và trong không gian ba chiều.  
Hệ toạ độ hai chiều (2D) được thiết lập bởi một điểm gốc toạ độ là giao điểm  
giữa hai trục vuông góc: Trục hoành nằm ngang và trục tung thẳng đứng. Trong bản  
vẽ AutoCad một điểm trong bản vẽ hai chiều được xác định bằng hoành độ X và  
tung độ Y cách nhau bởi dấu phảy (X,Y). Điểm gốc toạ độ là (0,0) . X và Y có thể  
mang dấu âm hoặc dấu dương tuỳ thuộc vị trí của điểm so với trục toạ độ. Trong bản  
vẽ ba chiều (3D) ta phải nhập thêm cao độ Z.  
Toạ độ tuyệt đối dựa theo gốc toạ độ (0,0) của bản vẽ để xác định điểm. Giá  
trị toạ độ tuyệt đối dựa theo gốc toạ độ (0,0) nơi mà trục X và trục Y giao nhau. Sử  
dụng toạ độ tuyệt đối khi mà bạn biết chính xác giá trị toạ độ X và Y của điểm. Ví  
dụ toạ độ 30,50 như trên hình vẽ chỉ định điểm có 30 đơn vị dọc theo trục X và 50  
15  
đơn vị dọc theo trục Y. Trên hình vẽ 1 để vẽ đường thẳng bắt đầu từ điểm (-50,-50)  
đến (30,-50) ta thực hiện như sau:  
Command: Line↵  
Specify first point: -50,-50↵  
Specify next point or [Undo]: 30,-50↵  
Toạ độ tƣơng đối Dựa trên điểm nhập cuối cùng nhất trên bản vẽ. Sử dụng  
toạ độ tương đối khi bạn biết vị trí của điểm tương đối với điểm trước đó. Để chỉ  
định toạ độ tương đối ta nhập vào trước toạ độ dấu @ (at sign). Ví dụ toạ độ @30,50  
chỉ định 1 điểm 30 đơn vị theo trục X và 50 đơn vị theo trục Y từ điểm chỉ định cuối  
cùng nhất trên bản vẽ.  
Ví dụ sau ta sử dụng toạ độ tương đối để vẽ đường thẳng P2P3 từ điểm P2  
(30,-50) có khoảng cách theo hướng X là 0 đơn vị và theo hướng Y là 100 đơn vị  
như hình vẽ 1  
Command: Line↵  
Specify first point: 30,-50↵  
Specify next point or [Undo]: @0,100↵  
2.1.2. Hệ toạ độ cực.  
16  
Toạ độ cực được sử dụng để định vị trí 1 điểm trong mặt phẳng XY. Toạ độ  
cực chỉ định khoảng cách và góc so với gốc toạ độ (0,0). Điểm P1 trên hình vẽ 2 có  
toạ độ cực là 50<60. Đường chuẩn đo góc theo chiều đương trục X của hệ toạ độ Đề  
các. Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ hình vẽ  
Để nhập toạ độ cực ta nhập khoảng cách và góc được cách nhau bởi dấu móc  
nhọn (<).  
Ví dụ để chỉ định điểm có khoảng cách 1 đơn vị từ điểm trước đó và góc 45°  
ta nhập nhưsau: @1<45.  
Theo mặc định góc tăng theo ngược chiều kim đồng hồ và giảm theo chiều  
kim đồng hồ. Để thay đổi chiều kim đồng hồ ta nhập giá trị âm cho góc. Ví dụ nhập  
1<315 tương đường với 1<-45. Bạn có thể thay đổi thiết lập hướng và đường chuẩn  
đo góc bằng lệnh Units.  
Toạ độ cực có thể là tuyệt đối (đo theo gốc toạ độ) hoặc tương đối (đo theo  
điểm trước đó). Để chỉ định toạ độ cực tương đối ta nhập thêm dấu @ (a móc, a  
còng hoặc at sign)  
2.2. Các phƣơng pháp nhập toạ độ  
Các lệnh vẽ nhắc chúng ta phải nhập tạo độ các diểm vào trong bản vẽ. Trong  
bản vẽ 2 chiều (2D) ta chỉ cần nhập hoành độ (X) và tung độ (Y), còn trong bản vẽ 3  
chiều (3D) thì ta phải nhập thêm cao độ (Z).  
17  
Có 6 phương pháp nhập tạo độ một điểm trong bản vẽ.  
a. Dùng phím trái chuột chọn (PICK) : Kết hợp với các phương thức truy bắt  
điểm  
b. Toạđộ tuyệt đối: Nhập tạo độ tuyệt đối X,Y của điểm theo gốc toạ độ (0,0)  
c. Toạ độ cực : Nhập tạo độ cực của điểm (D<α) theo khoảng cách D giữa  
điểm với gốc toạ độ (0,0) và góc nghiêng α so với đường chuẩn.  
d. Toạ độ tương đối: Nhập toạ độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác  
định trên bản vẽ. Tại dòng nhắc ta nhập @X,Y Dấu @ có nghĩa là ( Last Point) điểm  
cuối cùng nhất mà ta xác định trên bản vẽ.  
e. Toạ độ cực tương đối: Tại dòng nhắc ta nhập @D<α trong đó  
• D: Khoảng cách giữa điểm ta cần xác định với điểm cuối cùng nhất  
trên bản vẽ.  
• Góc α là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối 2 điểm.  
• Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc tạo độ tương đối và  
nằm theo chiều dương trục X.  
• Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ. Góc âm là góc cùng  
chiều kim đồng hồ.  
f. Nhập khoảng cách trực tiếp : Nhập khoảng cách tương đối so với điểm cuối  
cùng nhất, định hướng bằng Cursor và nhấn Enter.  
3. Các phƣơng thức truy bắt điểm đối tƣợng (Objects Snap)  
Trong khi thực hiện các lệnh vẽ AutoCAD có khả năng gọi là Object Snap  
(OSNAP) dùng để truy bắt các điểm thuộc đối tượng, ví dụ: điểm cuối của Line,  
điểm giữa của Arc, tâm của Circle, giao điểm giữa Line và Arc... Khi sử dụng các  
phương thức truy bắt điểm, tại giao điểm hai sợi tóc xuất hiện một ô vuông có tên  
gọi là Aperture hoặc là Ô vuông truy bắt và tại điểm cần truy bắt xuất hiện Marker  
(khung hình ký hiệu phương thức truy bắt). Khi ta chọn các đối tượng đang ở trạng  
thái truy bắt và gán điểm cần tìm. Ta có thể gán phương thức bắt điểm theo hai  
phương pháp:  
- Truy bắt tạm trú: Chỉ sử dụng 1 lần khi truy bắt 1 điểm  
- Truy bắt thường trú (Running object snaps): Gán các phương thức bắt điểm  
là thường trú (lệnh Osnap)  
Trình tự truy bắt tạm trú 1 điểm của đối tượng:  
18  
a. Bắt đầu thực hiện một lệnh nào đó đòi hỏi phải chỉ định điểm (Specify a  
point), ví dụ: Arc, Circle, Line...  
b. Khi tại dòng nhắc lệnh yêu cầu chỉ định điểm (Specify a point) thì ta chọn  
phương thức bắt điểm bằng 1 trong các phương pháp sau:  
- Click vào Toolbar button trên thanh công cụ Standard, thanh thả  
xuống Object Snap  
- Nhấp giữ phím SHIFT và phím phải của chuột khi con trỏ đang trên  
vùng đồ hoạ sẽ xuất hiện Shortcut menu Object snap. Sau đó chọn phương thức bắt  
điểm từ Shortcut menu này.  
- Nhập tên tắt (ba chữ cái đầu tiên, ví dụ END, CEN...) vào dòng nhắc  
lệnh.  
c. Di chuyển ô vuông truy bắt ngang qua vị trí cần truy bắt, khi đó sẽ có một  
khung hình ký hiệu phương thức (Marker) hiện lên tại điểm cần truy bắt và nhấp  
phím chọn (khi cần nhấp phím TAB để chọn điểm truy bắt)  
- Trong AutoCAD 2004, ta có tất cả 15 phương thức truy bắt điểm của  
đối tượng (gọi tắt là truy bắt điểm). Ta có thể sử dụng các phương thức truy bắt  
điểm thường trú hoặc tạm trú. Trong mục này giới thiệu truy bắt điểm tạm trú.  
CENter  
Sử dụng để bắt điểm tâm của đường tròn, cung tròn, elip. Khi truy  
bắt, ta cần chọn đối tượng cần truy bắt tâm.  
ENDpoint  
Sử dụng để bắt điểm cuối của đường thẳng (Line), Spline, Cung  
tròn, Phân đoạn của pline, mline. Chọn vị trí gần điểm cuối cần  
truy bắt. Vì đường thẳng và cung tròn có hai điểm cuối, do đó  
AutoCAD sẽ bắt điểm cuối nào gần giao điểm 2 sợi tóc nhất.  
Dùng để bắt điểm chèn của dòng chữ và block (khối). Chọn một  
điểm bất kỳ của dòng chữ hay block và nhấp chọn.  
INSert  
INTersection  
Dùng để bắt giao điểm của hai đối tượng. Muốn truy bắt thì giao  
điểm phải nằm trong ô vuông truy bắt hoặc cả hai đối tượng đều  
chạm với ô vuông truy bắt.  
MIDpoint  
NEArest  
Dùng để truy bắt điểm giữa của một đường thẳng cung tròn hoặc  
Spline. Chọn một điểm bất kỳ thuộc đối tượng.  
Dùng để truy bắt một điểm thuộc đối tượng gần giao điểm với 2 sợi  
tóc nhất. Cho ô vuông truy bắt đến chạm với đối tượng gần điểm  
cần truy bắt và nhấp phím chuột trái  
19  
NODe  
Dùng để truy bắt một điểm (Point). Cho ô vuông truy bắt đến chạm  
với điểm và nhấp phí chuột.  
PERpendicular Dùng để truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn. Cho ô  
vuông truy bắt đến chạm với đối tượng và nhấp phím chuột. Đường  
thẳng vuông góc với đường tròn sẽ đi qua tâm  
QUAdrant  
TANgent  
FROm  
Dùng để truy bắt các điểm 1/4 ( Circle, Elipp, Arc, ….)  
Dùng để truy bắt điểm tiếp xúc với Line, Arc, Elipp, Circle,…)  
Phương thức truy bắt một điểm bằng cách nhập toạ độ tương đối  
hoặc cực tương đối là một điểm chuẩn mà ta có thể truy bắt.  
Phương thức này thực hiện 2 bước.  
Bước 1:Xác định gốc toạ độ tương đối tại dòng nhắc "Base point"(  
bằng cách nhập toạ độ hoặc sử dụng các phương thức truy bắt  
khác)  
Bước 2: Nhập toạ độ tương đối, cực tương đối của điểm cần tìm tại  
dòng nhắc "Offset" so với điểm gốc toạ độ tương đối vừa xác định  
tại bước 1  
APPint  
Phương thức này cho phép truy bắt giao điểm các đối tượng 3D  
trong mộ điểm hình hiện hình mà thực tế trong không gian chúng  
không giao nhau.  
Tracking  
Trong AutoCAD ta có thể sử dụng lựa chọn Tracking để nhập toạ  
độ điểm tương đối qua một điểm mà ta sẽ xác định. Sử dụng tương  
tự Point filters và From  
4. Lệnh Osnap (OS) gán chế độ chuy bắt điểm thƣờng trú  
Menu bar Nhập lệnh Toolbar  
Tools\Drafting Settings... OSnap hoặc OS  
Để gán chế độ truy bắt điểm thường trú bằng hộp thoại Drafting Setting. Để  
làm xuất hiện hộp thoại Drafting Setting ta thực hiện Gó lệnh OSnap (OS) hoặc  
Dsettings hoặc bẳng Menu hoặc giữ Shift và nhấp phải chuột trên màn hình CAD sẽ  
xuất hiện Shortcut Menu và ta chọn OSnap Settings... ( Nếu trước đó chua gán chế  
độ truy bắt điểm thường trú nào ta có thể nhấn phím F3)  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 68 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 3440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thiết lập bản vẽ kỹ thuật bằng Autocad - Nghề Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thiet_lap_ban_ve_ky_thuat_bang_autocad_nghe_han.pdf