Giáo trình An toàn lao động - Nghề Công nghệ ô tô (Trình độ: Cao đẳng)
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH
Môn học: An toàn lao động
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:...)
Hà nội năm 2012
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 15
LỜI GIỚI THIỆU
Hằng ngày mỗi chúng ta ít nhất phải có tám tiếng để lao động sản xuất
vì vậy phải tiếp xúc thường xuyên với các mối nguy hại.
Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến
thức cơ bản cả về lý thuyết và kỹ năng nhận dạng các mối nguy hại và đánh
giá rủi ro. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình
bao gồm hai phần
Phần 1: Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động
Phần 2: Kỹ thuật an toàn lao động
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục
Dạy nghề, sắp xếp logic từ nhận dạng các mối nguy, đến cách phân tích các
rủi ro, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sơ, cấp cứu. Do đó người
đọc có thể hiểu một cách dễ dàng.
Xin chân trọng cảm ơn Tổng cục Dạy nghề, khoa Động lực trường Cao
đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp
đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác
giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau
giáo trình được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm 2012
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Nguyễn Xuân Sơn
2
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
Lời giới thiệu
Mục lục
TRANG
1
2
5
7
Phần 1. Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động
1.1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất công tác bảo hộ lao động.
1.2 Tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
1.3 Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động.
1.4 Công tác tổ chức bảo hộ lao động
1.5 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động.
1.6 Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion hoá và bụi
1.7 Bức xạ iôn hoá
10
13
17
22
24
29
29
32
34
38
43
49
50
50
53
60
1.8. Bụi
1.9. Ảnh hưởng của Tiếng ồn và rung động
1.10. Rung động trong sản xuất.
1.11. Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá chất độc
1.12. Ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc và gió
Phần 2. Kỹ thuật an toàn lao động
2.1.Những khái niệm cơ bản
2.2. Kỹ thuật an toàn điện
2.3. Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy, nổ
2.4. Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động
3
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Mã số môn học: MH 15
Thời gian môn học: 30giờ;
(Lý thuyết: 25 giờ; Thực hành: 5 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC
- Vị trí:
Môn học được bố trí giảng dạy song song với các môn học/ mô đun sau: MH13,
MH 14, MH 16, MĐ 18, MĐ 19
- Tính chất:
Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc.
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
+ Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo
hộ lao động
+ Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong gia công cơ
khí, an toàn điện, thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy nổ
+ Trình bày được các khái niệm cơ bản về công tác tổ chức bảo hộ lao động
+ Giải thích đúng các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, các nguyên nhân gây
ra tai nạn lao động và các biện pháp an toàn lao động
+ Phân tích và phát hiện được một số tình huống không an toàn trong lao
động
+ Nhận dạng được các dụng cụ, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và bảo hộ
lao động thông dụng
+ Phương pháp sơ cấp cứu nạn nhân bị tai nạn lao động và nạn nhân bị điện
giật.
+ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn lao động
+ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận.
III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Thời lượng
Tổng Lý
Loại
bài
dạy
Địa
điểm
Mã bài Tên chương mục
Thực Kiểm
số
thuyết hành tra
MH15- Phần 1. Những khái
15
14
1
01
niệm cơ bản về bảo hộ
và an toàn lao động
MH15- Phần 2. Kỹ thuật an toàn
15
30
14
28
1
2
02
lao động
Tổng
4
IV. Yêu cầu về đánh giá hoàn thành môn học/mô đun
1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện mô đun:
Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự
luận, thực hành trong quá trình thực hiện các bài học có trong mô đun về kiến
thức, kỹ năng và thái độ.
2. Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện mô đun:
- Kiến thức:
Qua sự đánh giá của giáo viên và tập thể giáo viên bằng các bài kiểm
tra viết và trắc nghiệm điền khuyết:
+ Trình bày được phương pháp nhận dạng các mối nguy
- Kỹ năng:
Áp dụng các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đầy đủ
đúng kỹ thuật và qua sự nhận xét, tự đánh giá của học viên và của giáo viên
đạt các yêu cầu:
+ Nhận dạng được các mối nguy
+ Sử dụng đúng các trang thiết bị của bảo hộ.
+ Thực hành sơ, cấp cứu đảm bảo chính xác và an toàn.
+ Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý.
- Thái độ:
Qua sự đánh giá trực tiếp trong quá trình học tập của học viên, đạt các
yêu cầu:
+ Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong
công việc.
+ Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo an toàn, chất lượng
và đúng thời gian.
5
PHẦN 1:
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN- BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mã chương 15-01
Mục tiêu :
- Trình bày được khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác
bảo hộ lao động
- Xác định đúng các yếu tố nguy hiểm và có hại đối với người lao động; các biện
pháp tổ chức bảo hộ lao động
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn lao động.
Nội dung :
1. Khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động và an toàn lao động
1.1. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
1.1.1. Mục đích
1.1.2. Ý nghĩa
1.2. Tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
1.2.1. Tính chất
1.2.2. Nhiệm vụ
1.3. Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động
1.3.1. Điều kiện lao động và tai nạn lao động
1.3.2. Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất
1.4. Công tác tổ chức bảo hộ lao động
1.4.1. Các biện pháp bảo hộ lao động bằng các văn bản pháp luật
1.4.2. Biện pháp tổ chức
2. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
2.1. Khái niệm về điều kiện lao động
2.2. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
2.2.1. Nguyên nhân kỹ thuật
2.2.2. Nguyên nhân tổ chức và vận hành máy
2.2.3. Nguyên nhân vệ sinh
3. Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion hoá và bụi
3.1. Khái niệm về vệ sinh lao động
3.2. Vi khí hậu
3.2.1. Nhiệt độ, độ ẩm tương đối và bức xạ nhiệt
3.2.2. Tác hại của vi khí hậu và các biện pháp phòng tránh
3.3. Bức xạ iôn hoá
3.3.1. Khái niệm
3.3.2. Ảnh hưởng của bức xạ iôn hoá và các biện pháp phòng tránh
6
3.4. Bụi
3.4.1. Phân loại bụi và tác hại của bụi
3.4.2. Các biện pháp đề phòng bụi
4. Ảnh hưởng của Tiếng ồn và rung động
4.1. Tiếng ồn
4.1.1. Khái niệm và các tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép
4.1.2. Tác hại của tiếng ồn và các biện pháp phòng chống
4.2. Rung động trong sản xuất
4.2.1. Khái niệm và tiêu chuẩn cho phép rung cục bộ
4.2.2. Tác hại của rung động và các biện pháp đề phòng
5. Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá chất độc
5.1. Điện từ trường
5.1.1. Ảnh hưởng của điện từ trường
5.1.2. Biện pháp phòng tránh
5.2. Hoá chất độc
5.2.1. Đặc tính chung của hoá chất độc
5.2.2. Các dạng nhiễm độc trong sản xuất cơ khí và biện pháp phòng tránh
6. Ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc và gió
6.1. Ánh sáng
6.1.1. Ảnh hưởng của ánh sáng
6.1.2. Các biện pháp chiếu sáng
6.2. Màu sắc
6.2.1. Ảnh hưởng của màu sắc
6.2.2. Các màu sắc thường sử dụng trong sản xuất
6.3. Gió
6.3.1. Tác dụng của gió
6.3.2. Các biện pháp thông gió
6.4. Ảnh hưởng của các điều kiện lao động khác
* Kiểm tra lý thuyết
7
1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của
cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất
lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội,
gia đình và bản thân mỗi người lao động. Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao
động của con người cũng là một trong những yếu tố quyết định nhất, năng
động nhất trong sản xuất. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Xã hội có cơm ăn,
áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động. Xây dựng giàu có, tự do dân chủ cũng
là nhờ người lao động. Tri thức mở mang, cũng nhờ lao động.Vì vậy lao động
là sức chính của sự tiến bộ xã hội loài người".
Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người
luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường... Đây
là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn
phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro... làm cho người lao động có thể bị
tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn
chế được tai nạn lao động đến mức thấp nhất. Một trong những biện pháp tích
cực nhất đó là giáo dục ý thức bảo hộ lao động cho mọi người và làm cho mọi
người hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.
1.1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất công tác bảo hộ lao động.
1.1.1. Mục đích của công tác bảo hộ lao động
Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm,
có hại. Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào
con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả
năng lao động hoặc gây tử vong. Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao
động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ
trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động.Đảng và Nhà nước ta
luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây là một nhiệm vụ quan
trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất,
hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động.
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề
nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên.
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động
cho người lao động.
1.1.2. Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.
1.1.2.1. Ý nghĩa chính trị
8
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực,
vừa là mục tiêu của sự phát triển. Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp,
người lao động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn
luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn
được bảo vệ và phát triển. Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích
cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu
hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà
nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động
không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín
của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.
1.1.2.2. Ý nghĩa xã hội.
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động.
Bảo hộ lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh,
đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các
thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn
hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp
phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển. Bảo
hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động
khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ
xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật.Khi tai nạn lao động không xảy ra thì
Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu
quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội.
9
1.1.2.3. Ý nghĩa kinh tế
Bao nhiêu tiền chi chả cho 1 vụ tai nạn ?
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt.
Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao
động thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công,
giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản
phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất. Do vậy phúc lợi tập thể
được tăng lên, có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
cá nhân người lao động và tập thể lao động.
Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớn cho
sửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu.
Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao
động, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế
cao.
10
1.2 Tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
1.2.1. Tính chất của công tác bảo hộ lao động
1.2.1.1. Tính pháp Luật.
Hình 1.1: Tính pháp luật của công tác bảo hộ lao động
Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về
bảo hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật. Pháp luật về bảo hộ lao
động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là
cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức
kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh
thực hiện.
1.2.1.2. Tính khoa học - kỹ thuật
Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều tra, khảo sát điều
kiện lao động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của
chúng đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải
11
pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết
và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp
nhiều chuyên ngành.
Ví dụ: Muốn chống tiếng ồn phải có kiến thức về âm học, muốn cải
thiện điều kiện lao động, nặng nhọc và vệ sinh trong một số ngành nghề phải
hiểu và giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp liên quan đến kiến thức
khoa học nhiều lĩnh vực như thông gió, chiếu sáng, cơ khí hóa, tâm sinh lý
học lao động... đồng thời với nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
người lao động phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật để sản xuất, muốn sản
xuất có hiệu quả và bảo vệ được tính mạng, sức khỏe, an toàn cho bản thân,
thì phải hiểu biết kỹ về công tác bảo hộ lao động. Như vậy công tác bảo hộ
lao động phải đi trước một bước.
Hình 1.2 Sự phát triển của khoa học, công nhệ
1.2.1.3. Tính quần chúng
Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt:
Một là, bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản
xuất, họ là người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên
vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác bảo hộ lao
động, đóng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn
thiện các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn vệ sinh lao động.
Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ
lao động có đầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử
dụng lao động đến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự
12
giác chấp hành thì công tác bảo hộ lao động cũng không thể đạt được kết quả
mong muốn.
Hình 1.3 An toàn lao
động sẽ đạt kết quả tốt
khi mọi cấp quản lý,
người sử dụng lao động
và người lao động tự giác
và tính cực thực hiện.
1.2.2. Nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động.
Tuyên truyền và giáo dục cán bộ, công nhân về bảo hộ lao động.
- Thường xuyên giáo dục công nhân, cán bộ về chính sách chế độ và
thể lệ bảo hộ lao động của Đảng và Chính phủ, làm cho mọi người tự giác,
nghiêm chỉnh chấp hành; đấu tranh chống những hiện tượng làm bừa, làm ẩu,
vi phạm quy phạm, quy trình về kỹ thuật an toàn.
- Tổ chức việc phổ biến trong công nhân, cán bộ những kiến thức khoa
học kỹ thuật về bảo hộ lao động.
- Đôn đốc và phối hợp với giám đốc xí nghiệp tổ chức việc huấn luyện
cho mọi người nắm vững các phương pháp làm việc an toàn.
Tổ chức hướng dẫn công nhân, đặc biệt là các an toàn viên trong các
tổ sản xuất phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu vệ sinh an toàn trong
sản xuất, đồng thời vận động mọi người phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị,
máy móc, nhằm cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ sức lao động, chú
trọng những khâu sản xuất vất vả, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc có độc hại đến
sức khỏe.
Tổ chức lấy ý kiến công nhân tham gia xây dựng kế hoạch bảo hộ lao
động và ký kết hợp đồng tập thể, đồng thời theo dõi, đôn đốc và giúp đỡ giám
đốc xí nghiệp tổ chức thực hiện hàng tháng, hàng quý những công việc đã đề
ra trong kế hoạch, trong hợp đồng.
Cùng giám đốc xí nghiệp bàn bạc việc sử dụng 20% quỹ xí nghiệp
dành cho việc bổ sung, cải tiến thiết bị an toàn theo chế độ Nhà nước đã quy
định.
Theo dõi, đôn đốc việc cấp phát các trang bị phòng hộ được kịp thời,
đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn và giáo dục công nhân sử dụng, bảo quản tốt.
13
Thường xuyên tập hợp và nghiên cứu ý kiến của công nhân về tiêu chuẩn, quy
cách mẫu mực để đề nghị công đoàn cấp trên và các cơ quan Nhà nước bổ
sung, sửa đổi cho thích hợp.
Theo dõi, bàn bạc và giúp đỡ giám đốc xí nghiệp thi hành đúng đắn
các chế độ về giờ làm, ngày nghỉ, hội họp, học tập, chế độ bảo vệ nữ công
nhân.
Phối hợp với giám đốc xí nghệp lập danh sách các ngành, nghề có
độc, hại đến sức khỏe công nhân cần được bồi dưỡng bằng hiện vật để đề nghị
lên trên xét duyệt, đồng thời giúp đỡ giám đốc tổ chức thực hiện việc bồi
dưỡng cho tốt.
Theo dõi đôn đốc việc tổ chức kiểm tra sức khỏe của công nhân theo
chế độ hiện hành. Phát hiện những trường hợp sử dụng công nhân không đủ
điều kiện sức khỏe cần thiết vào những công việc nguy hiểm, có độc hại để đề
nghị thay thế.
Theo dõi thường xuyên tình hình tai nạn lao động và tham dự điều tra
các vụ tai nạn, các vụ hư hỏng máy móc xảy ra trong xí nghiệp, đề xuất với
giám đốc xí nghiệp biện pháp khắc phục góp ý kiến với cơ quan có trách
nhiệm về việc xử lý những người có lỗi để xảy ra tai nạn lao động.
Phối hợp với giám đốc xí nghiệp đẩy mạnh việc tự kiểm tra về bảo hộ
lao động của xí nghiệp.
1.3. Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động.
1.3.1. Điều kiện lao động và tai nạn lao động.
1.3.1.1. Điều kiện lao động.
Trong quá trình lao động để tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần cho
xã hội, con người phải làm việc trong những điều kiện nhất định, gọi là điều
kiện lao động. Điều kiện lao động nói chung bao gồm và được đánh giá trên
hai mặt: Một là quá trình lao động; hai là tình trạng vệ sinh của môi trường
trong đó quá trình lao động được thực hiện.
Những đặc trưng của quá trình lao động và tính chất và cường độ lao
động, tư thế của cơ thể con người khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận
cơ thể tình trạng vệ sinh môi trường sản xuất đặc trưng bởi: Điều kiện vì khí
hậu, nồng độ hơi, khí, bụi trong không khí, mức độ tiếng ồn, rung động, độ
chiếu sáng...
1.3.1.2. Tai nạn lao động.
Tai nạn lao động là tai nạn làm chết người hoặc làm tổn thương bất kỳ
bộ phận chức năng nào của cơ thể con người, do tác động đột ngột của các
yếu tố bên ngoài dưới dạng cơ, lý, hóa và sinh học, xảy ra trong quá trình lao
động.
14
1.3.2. Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất.
Các yếu tố nguy hại trong quá trình sản xuất bao gồm:
- Nguy hại vật lý
- Nguy hại hóa học
- Nguy hại sinh học
- Nguy hại sinh lý lao động
- Nguy hại tâm sinh lý lao động
- Nguy hại trên sự an toàn
1.4. Công tác tổ chức bảo hộ lao động
1.4.1. Các biện pháp bảo hộ lao động bằng các văn bản pháp luật.
Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (đã
được sửa đổi bổ sung năm 2002).
1.4.1.1. Nghị định.
- Nghị định số 06/CP ngày 20 /01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều của Bộ luật Lao động về An toàn Lao động, Vệ sinh Lao động
(đã sửa đổi, bổ sung năm 2002).
- Nghị định số 110/2002/NĐ - CP ngày 27/12 /2002 của Chính phủ Về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01
năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động
về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Nghị định số 195/CP ngày 31-12-1994 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi (Đã sửa đổi, bổ sung năm 2002)
- Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12
năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Nghị định số 38/CP ngày 25-6-1996 của Chính phủ quy định xử phạt
hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.
- Nghị định số 46/CP ngày 6 - 8 - 1996 của Chính phủ quy định việc xử
phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Y tế.
- Nghị định số 12/CP ngày 26- 01- 1995 của Chính phủ về việc ban
hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội (Đã sửa đổi, bổ sung năm 2003).
- Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 - 01 – 2003 của Chính phủ Về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm
theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ.
- Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 - 4 - 2004 của Chính phủ quy
định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật Lao động.
15
1.4.1.2. Thông tư.
- Thông tư liên bộ số 03/TT-LB ngày 28- 01-1994 của Liên bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội - Y tế Quy định các điều kiện lao động có hại và
các công việc không được sử dụng lao động nữ.
- Thông tư số 07/LĐTBXH-TT ngày 11- 4-1995 của Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Bộ luật Lao
động ngày 23/06/1994 và Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính
phủ về Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Thông tư số 08/LĐTBXH-TT ngày 11- 4-1995 của Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội Hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao
động,vệ sinh lao động.
- Thông tư số 09/TT-LB ngày 13- 4 -1995 của Liên Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội - Y tế Quy định các điều kiện lao động có hại và các
công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên.
- Thông tư số 23/LĐTBXH-TT ngày 19-9-1995 của Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 08/LĐTBXH-TT
ngày 11/4/1995 về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Thông tư số 13/BYT-TT ngày 24-10-1996 của Bộ Y tế Hướng dẫn
thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh
nghề nghiệp.
- Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 08-11-1996 của Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội Hướng dẫn việc khai báo, đăng ký và xin cấp giấy
phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động .
- Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 23- 4 -1997 của Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội Hướng dẫn về thời giờ làm việc hàng ngày được rút
ngắn đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm.
- Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18 - 4 -2003 của Bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và
trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Thông tư số 20/1997/TT -BLĐTBXH ngày 17-12-1997 của Bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội Hướng dẫn việc khen thưởng hàng năm về công
tác Bảo hộ lao động .
- Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20-4-
1998 của Liên tịch Bộ Y tế- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Hướng dẫn
thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp .
16
- Thông tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28-5-1998 của Bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương
tiện bảo vệ cá nhân .
- Thông tư Liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN
ngày 31-10-1998 của Liên tịch Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội- Bộ Y
tế- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện
công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh .
- Thông tư Liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày
17/3/1999 của Liên tịch Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội-Bộ Y tế Hướng
dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc
trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại .
- Thông tư Số 16/2003/TT-BLĐTBXH ngày 3/ 6/ 2003 của Bộ trưởng
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có
tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng .
- Thông tư số 21/1999/TT - BLĐTBXH ngày 11/9/1999 của Bộ trưởng
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Quy định danh mục nghề, công việc và
các điều kiện được nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc
- Thông tư số 23/1999/TT-BLĐTBXH ngày 4/10/1999 của Bộ
LĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ đối với các doanh
nghiệp nhà nước
- Thông tư liên tịch số 29/2000/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 28-12-
2000 của Liên tịch Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế Qui định
danh mục nghề, công việc người bị nhiễm HIV/AIDS không được làm .
- Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 3/6/2003 của Bộ
LĐTBXH Hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo qui định của Nghị định số
109/2002/NĐ-CP, ngày 27/12/2002 của Chính phủ .
- Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 hướng dẫn
công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
1.4.1.3. Quyết định.
- Quyết định số 955/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 1998
của Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc ban hành danh mục tiêu chuẩn
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
Phụ lục kèm theo Quyết định: Danh mục Trang bị Phương tiện Bảo vệ
cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, có hại.
- Quyết định số 722/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/8/2000 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc bổ sung, sửa đổi danh
17
mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công
việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại .
- Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/12/2000 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tạm thời danh mục
nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm .
- Quyết định số 2013/2005/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm
2005 Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn các loại máy, thiết bị, vật
tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động .
- Nồi hơi và nồi đun nước nóng - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn
(QTKĐ 01 - 2005)
- Bình chịu áp lực - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (QTKT 02 -
2005)
- Hệ thống lạnh - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (QTKĐ 03 -
2005)
- Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng - Quy trình kiểm định kỹ thuật
an toàn (QTKT 04 - 2005)
- Chai chứa khí - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (QTKĐ 05 -
2005)
- Hệ thống điều chế và nạp khí - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn
(QTKĐ 06 - 2005)
1.4.2. Biện pháp tổ chức.
Tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về bảo hộ lao động.
1.4.2.1. Bộ phận Tổ chức:
- Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và tư
vấn về các hoạt động bảo hộ lao động ở doanh nghiệp và để đảm bảo quyền
được tham gia và kiểm tra giám sát về bảo hộ lao động của tổ chức công
đoàn. Hội đồng bảo hộ lao động do người sử dụng lao động quyết định thành
lập.
Số lượng thành viên Hội đồng bảo hộ lao động tuỳ thuộc vào số lượng lao
động và quy mô của doanh nghiệp nhưng ít nhất cũng phải có các thành viên
có thẩm quyền đại diện cho người sử dụng lao động và tổ chức công đoàn cơ
sở, cán bộ làm công tác bảo hộ lao động, cán bộ y tế. ở các doanh nghiệp lớn
cần có thêm các thành viên là cán bộ kỹ thuật.
Đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện của
ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp làm Phó chủ tịch Hội đồng; trưởng bộ
phận hoặc cán bộ theo dõi công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp là uỷ
viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng.
18
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp có các nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
+ Tham gia và tư vấn với người sử dụng lao động và phối hợp các hoạt
động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch
bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều
kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của doanh
nghiệp.
+ Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Hội đồng bảo hộ lao động tổ chức
kiểm tra tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động ở các phân xưởng sản
xuất để có cơ sở tham gia vào kế hoạch và đánh giá tình hình công tác bảo hộ
lao động của doanh nghiệp. Trong kiểm tra nếu phát hiện thấy các nguy cơ
mất an toàn, có quyền yêu cầu người quản lý sản xuất thực hiện các biện pháp
loại trừ nguy cơ đó.
1.4.2.2. Bộ phận bảo hộ lao động.
* Về tổ chức:
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh (mức độ
nguy hiểm) của nghề, số lượng lao động, địa bàn phân tán hoặc tập trung của
từng doanh nghiệp, người sử dụng lao động tổ chức phòng, ban hoặc cử cán
bộ làm công tác bảo hộ lao động nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu như sau:
+ Các doanh nghiệp có dưới 300 lao động phải bố trí ít nhất một cán bộ
bán chuyên trách công tác bảo hộ lao động;
+ Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1000 lao động thì phải bố trí ít
nhất 1 cán bộ chuyên trách làm công tác bảo hộ lao động;
+ Các doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên thì phải bố ít nhất 2
cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động hoặc tổ chức phòng hoặc ban bảo hộ lao
động riêng để việc chỉ đạo của người sử dụng lao động được nhanh chóng,
hiệu quả;
- Các Tổng công ty Nhà nước quản lý nhiều doanh nghiệp có nhiều yếu
tố độc hại, nguy hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban bảo hộ lao động;
- Cán bộ làm công tác bảo hộ lao động cần được chọn từ những cán bộ
có hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn sản xuất và phải được đào tạo chuyên
môn và bố trí ổn định để đi sâu vào nghiệp vụ công tác bảo hộ lao động.
- Ở các doanh nghiệp không thành lập phòng hoặc ban bảo hộ lao động
riêng thì cán bộ làm công tác bảo hộ lao động có thể sinh hoạt ở phòng kỹ
thuật hoặc phòng tổ chức lao động nhưng phải được đặt dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của người sử dụng lao động.
* Nhiệm vụ và quyền hạn:
19
a. Phòng, ban hoặc cán bộ bảo hộ lao động có nhiệm vụ:
Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, quy chế quản
lý công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp;
Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn và vệ
sinh lao động của Nhà nước và các nội quy, quy chế, chỉ thị về bảo hộ lao
động của lãnh đạo doanh nghiệp đến các cấp và người lao động trong doanh
nghiệp; đề xuất việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền về an toàn, vệ sinh
lao động và theo dõi đôn đốc việc chấp hành;
Dự thảo kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, phối hợp với bộ phận kế
hoạch đôn đốc các phân xưởng, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các
biện pháp đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động;
Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xây dựng quy
trình, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; quản lý theo
dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động;
Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc các
phân xưởng tổ chức huấn luyện về bảo hộ lao động cho người lao động;
Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường
lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao động, đề xuất với người sử
dụng lao động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động;
- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ bảo hộ lao động; tiêu chuẩn
an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi doanh nghiệp và đề xuất biện pháp
khắc phục;
- Điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh
nghiệp;
Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời các
đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra;
Dự thảo trình lãnh đạo doanh nghiệp ký các báo cáo về bảo hộ lao động
theo quy định hiện hành.
Cán bộ bảo hộ lao động phải thường xuyên đi sát các bộ phận sản xuất,
nhất là những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn
lao động để kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
b. Phòng, ban hoặc cán bộ bảo hộ lao động có quyền:
Được tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình
hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao
động;
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình An toàn lao động - Nghề Công nghệ ô tô (Trình độ: Cao đẳng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_an_toan_lao_dong_nghe_cong_nghe_o_to_trinh_do_cao.pdf

