Giáo trình Kiểm tra, sửa chữa Pan ô tô - Nghề Công nghệ ô tô
1
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH
Mô đun: KIỂM TRA- SỬA CHỮA
PAN Ô TÔ
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:...)
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 39
LỜI GIỚI THIỆU
Trong nhiều năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở
nước ta khá nhanh. Nhiều kết cấu hiện đại đã trang bị cho ô tô nhằm thỏa mãn
càng nhiều nhu cầu của giao thông vận tải. Trong đó có sửa chữa pan ô của ô
tô hiện đại. Nó có tác dụng sửa chữa độ chính xác cao,và tối ưu.
Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến
thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, ửa chữa pan ô.Với mong
muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm 3 chương:
Bài 1: Hệ thống điều khiển động cơ
Bài 2: Hệ thống điều khiển hệ thống phanh ABS
Bài 3:Hệ thống điều khiển hộp số tự động
Dạy nghề, sắp xếp triệu chứng hư hỏng, phương pháp, chẩn đoán, kiểm
tra và quy trình thực hành sửa chữa. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ
dàng.
Xin chân trọng cảm ơn Tổng cục Dạy nghề, khoa Động lực trường Cao
đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp
đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác
giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau
giáo trình được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm 2012
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Hoàng Văn Lợi
Vũ Quang Anh
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
Lời giới thiệu
Mục lục
Bài 1. Hệ thống điều khiển động cơ
Bài 2. Hệ thống điều khiển hệ thống phanh ABS
Bài 3. Hệ thống điều khiển hộp số tự động
4
KIỂM TRA - SỬA CHỮA PAN Ô TÔ
Mã mô đun: MĐ 39
I. Mục tiêu của mô đun:
- Trình bày được các triệu chứng và nguyên nhân sai hỏng của các hệ
thống:
- Mô tả, và giải thích được sơ đồ mạch điện của các hệ thống
- Nhận dạng được các bộ phận của hệ thống phanh ABS.
- Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa những
sai hỏng của các bộ phận các hệ thống.
- Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo
chính xác và an toàn.
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
II. Nội dung chính của mô đun
Thời lượng
Mã
bài
Tên chương Loại bài
Địa điểm
L
T
mục/bài
dạy
Tổng
TH KT
Hệ thống điều
khiển động cơ
Hệ thống điều
Phòng học
chuyên môn
Bài 1
Tích hợp
40
8
30
21
2
1
Phòng học
chuyên môn
Bài 2 khiển hệ thống Tích hợp
phanh ABS
Hệ thống điều
Bài 3 khiển hộp số tự Tích hợp
động
25
25
3
3
Phòng học
chuyên môn
21
1
IV. Yêu cầu về đánh giá hoàn thành môn học/mô đun
1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện mô đun:
Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự
luận, thực hành trong quá trình thực hiện các bài học có trong mô đun về kiến
thức, kỹ năng và thái độ.
2. Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện mô đun:
- Về Kiến thức:
Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp trực tiếp hoặc trắc nghiệm tự
luận của giáo viên, và tập thể giáo viên đạt các yêu cầu sau:
+ Giải thích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng, phương
pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa những sai hỏng của các bộ phận hệ
thống.
5
+ Qua các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm đạt yêu cầu 60%.
- Về kỹ năng:
- Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp thao tác trên máy, qua quá trình
thực hiện, qua chất lượng sản phẩm qua sự nhận xét, tự đánh giá của học sinh
và của hội đồng giáo viên, đạt các yêu cầu sau:
+ Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng và sửa chữa được các sai hỏng chi
tiết, bộ phận của các hệ thống
+ Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo
chính xác và an toàn.
+ Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh an toàn và hợp lý.
+ Qua sản phẩm tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa và điều chỉnh đạt yêu
cầu kỹ thuật 70% và đúng thời gian quy định.
- Về thái độ:
+ Được đánh giá trong quá trình học tập qua nhận xét của giáo viên, tự
đánh giá của học sinh và tập thể giáo viên, đạt các yêu cầu sau:
+ Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm
trong bảo dưỡng, sửa chữa.
+ Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng
và đúng thời gian.
+ Qua sự quan sát trực tiếp trong quá trình học tập và sinh hoạt của học
sinh.
6
BÀI 1: KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
Mã bài: MĐ 39-01
I. Mục tiêu
- Đọc được các mạch điện của hệ thống điều khiển động cơ.
- Thực hiên được kỹ năng kiểm tra của mạch điện.
- Sử dụng máy chuẩn đoán đúng trình tự, yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong thực hành kiểm tra và sửa
chửa pan ô tô.
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
II. Nội dung
1.1. HỆ THỐNG SFI (xe INNOVA)
1.1.1 Mạch nguồn ECM
1.1.1.1 Mô tả mạch điện
Khi bật khoá điện ON, điện áp ắc quy được cấp đến cực IGSW của
ECM. Tín hiệu ra “MREL” của ECM làm cho dòng điện chạy qua cuộn dây
rơle MAIN, đóng các tiếp điểm của rơle MAIN và cấp nguồn đến cực +B của
ECM
Hình 1.1.1
1.1.1.2 Trình tự kiểm tra
a. Kiểm tra điện áp ECM (điện áp B)
- Bật khoá điện ON.
- Đo điện áp của các giắc nối ECM
7
· Điện áp tiêu chuẩn
Nối dụng cụ đo
Điều kiện tiêu
chuẩn
E9-1 (+B) - E12- 9 đến 14 V
3 (E1)
b. Kiểm tra dây điện(ECM – mát thân xe)
- Ngắt giắc nối E12 của ECM
- Đo điện trở giữa của giắc nối phía dây điện
· Điện áp tiêu chuẩn
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu
chuẩn
E12-3 (E1) - Dưới 1 Ω
Mát thân xe
. c. Kiểm tra ECM (điện áp IGSW)
- Bật khóa điện on
- Đo điện áp các giắc nối ECMN
· Điện áp tiêu chuẩn
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu
chuẩn
E9-9 (IGSW) - 9 đến 14 V
E12-3 (E1)
d. Kiểm tra cầu chì (IGN)
- Tháo cầu chì IGN ra khỏi hộp rơle và cầu chì bảng táplô
- Đo điện trở giữa của cầu chì
· Điện trở tiêu chuẩn:
Dưới 1 Ω
c. Kiểm tra cụm khóa điện
- Ngắt giắc nối I9 của khóa điện
- Đo điện trở của công tắc
8
· Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ Tình
Điều kiện
tiêu chuẩn
đo
trạng
công tắc
5 (AM2) - 6 OFF
(IG2
10 kΩ trở
lên
5 (AM2) - 6 ON
(IG2)
Dưới 1 Ω
f. Kiểm tra ECM (điện áp MREL)
- Bật khóa điện ON
- Đo điện áp của các giắc nối ECM
· Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo
E9-8 (MREL) -
E12-3 (E1)
E9-8 (MREL) -
E12-3 (E1)
9 đến 14 V
g. Kiểm tra cầu chì EFI
- Tháo cầu chì EFIra khỏi hộp rơle và cầu chì khoang động cơ
- Đo điện trở giữa của cầu chì
· Điện trở tiêu chuẩn:
Dưới 1 Ω
h. Kiểm tra rơle tổ hợp (rơle AIN
- Ngắt giắc rơle tổ hợp 1J ra khỏi hộp đầu nối khoang động cơ
- Đo điện áp của rơle MAIN.
· Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng Điều kiện Điều kiện
cụ đo
tiêu chuẩn
1J-4 -
Khoá
10 đến 14 V
Mát thân điện ON
xe
- Kiểm tra dây điện (rơle tích hợp,ECM mát thân xe)
- Ngắt giắc rơle tổ hợp 1J ra khỏi hộp đầu nối khoang động cơ
- Ngắt giắc nối E9 của ECM
9
- Đo điện trở của các giắc nối phía dây điện.
· Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo
Điều kiện
tiêu chuẩn
1J-2 - E9-8 (MREL Dưới 1 Ω
1J-4 - E9-1 (+B)
1J-3 - Mát thân xe
Dưới 1 Ω
Dưới 1 Ω
1J-2 - E9-8 (MREL) 10 kΩ trở lên
- Mát thân xe
1J-4 hay E9-1 (+B) 10 kΩ trở lên
- Mát thân xe
1.1.2 Mạch ra của VC
1.1.2.1 Mô tả mạch điện
- Điện áp VC (5 V) được tạo ra trong ECM. Điện áp được dùng để cấp
nguồn cho cảm biến vị trí bướm ga.
- Sơ đồ mạch điện
Hình 1.1.2
1.1.2.2 Trình tự kiểm tra
a. Kiểm tra mạch đen MIL
- Kiểm tra rằng đèn MIL (đèn báo hư hỏng) sáng lên khi bật khoá điện
ON
Đèn: MIL sáng lên hệ thống tốt
Đèn: MIL không sáng đến tiếp phần b
b. Kiểm tra sự nối giữa máy chẩn đoán va ECM
- Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3
- Bật khóa điện đến vị trí ON và bật máy chẩn đoán ON.
- Kiểm tra sự nối giữa máy chẩn đoán và ECM
Kết quả:
Điều kiện
Đi đến
Việc kết nối không thể
Việc kết nối không thể
A
B
10
A: Đi đến mạch đèn MIL
B: Đi đến tiếp phần c
c. Kiểm tra ECM (điện áp VC)
- Bật khoá điện ON.
- Đo điện áp của giắc nối ECM
· Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo
Điều kiện tiêu
chuẩn
E12-18 (VC) - Điện áp không
E12-3 (E1) bằng 5 V
d. kiểm tra mạch đèn MIL (cảm biến vị trí bướm ga)
- Ngắt giắc nối T1 của cổ họng gió
- Bật khoá điện ON
- Kiểm tra đèn MIL.
Kết quả:
Điều kiện
MIL luôn sáng
MIL không sáng
Đi đến
A
B
A: Thay thế cổ họng gió
B: Kiểm tra dây điện như phần e
e. Kiểm tra dây điện (ECM - mát thân xe)
- Ngắt giắc nối T1 của cổ họng gió.
- Ngắt giắc nối E12 của ECM.
- Đo điện trở giữa của giắc nối phía dây điện
· Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu
chuẩn
E12-18 (VC) - 10 kΩ trở lên
Mát thân xe
Không đúng điện trở tiêu chuẩn sửa
chữa hoặc thay dây điện và giắc nối.
Đúng như tiêu chuẩn thay thế ECM
1.1.3 Mạch điều khiển bơm nhiên liệu
1.1.3.1 Mô tả mạch điện
- Khi động cơ đã được quay khởi động, dòng điện chạy từ cực ST2 của
khoá điện đến cuộn dây rơle máy khởi động (Kí hiệu: ST), và dòng điện vẫn
chạy từ cực STA của ECM (tín hiệu STA).
11
- Khi tín hiệu STA và tín hiệu NE được truyền đến ECM, Transitor
công suất bật ON, dòng điện chạy đến cuộn dây rơle mở mạch (Đánh dấu:
C/OPN), rơle mở mạch bật lên, nguồn được cấp đến bơm nhiên liệu và bơm
hoạt động.
- Trong khi tín hiệu NE đang phát ra (động cơ đang nổ máy), ECM giữ
Tr bật ON (rơle mở mạch ON) và bơm nhiên liệu được duy trì hoạt động.
Hình 1.1.3
1.1.3.2 Sơ đồ mạch điện
12
Hình 1.1.3.1
1.1.3.3 Trình tự kiểm tra
· dùng máy chẩn đoán
a. Tiến hành thử kích hoạt (hoạt động của rơ le C/OPN)
- Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3
- Bật khóa điện đến vị trí ON và bật máy chẩn đoán ON.
- Vào các menu sau: Powertrain / Engine and ECT / Active Test / Fuel
Pump / Spd.
- Kiểm tra hoạt động của rơle trong khi vận hành nó bằng cách dùng
máy chẩn đoán
OK: Có thể nghe thấy tiếng kêu hoạt động từ bơm xăng.
OK: Đi đến kiểm tra mạch tiếp theo trong bảng triệu chứng hư hỏng
Không nghe thấy tiếng hoạt động của bơm xăng đi kiểm tra tiếp phần b
b. Kiểm tra mạch nguồn ECM (xem mục 1.1.1)
- Không tốt sửa chữa hoặc thay thế ECM
- Tốt kiểm tra tiếp đến phần c
c. Kiểm tra ECM điện áp FC
- Bật khóa điện ON
- Đo điện áp của các giắc nối ECM
13
· Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ Điều kiện tiêu
đo
chuẩn
E9-25 (FC) - 9 đến 14 V
E12-3 (E1
Đúng điện áp tiêu chuẩn đến bước
kiểm tra bơm nhiên liệu
Không đúng điện áp tiêu chuẩn kiểm tra tiếp đến phần d
d. Kiểm tra rơ le tổ hợp (rơle C/OPN)
- Tháo rơle tổ hợp ra hộp đầu nối khoang động cơ
+ Dùng tô vít, tách hai khóa cài và ngắt rơle ra khỏi hộp đầu nối
khoang động cơ
- Đo điện áp của rơle C/OPN
· Điện áp tiêu chuẩn:
Nối cực
Điều
kiện
Điều kiện
tiêu chuẩn
10 đến 14
1J-8 - Mát Khoá
thân xe
điện ON V
Không tốt thay thế rơle tổ hợp
Kiểm tra dây điện rơle tổ hợp (rơle C/PON )- ECM
e. Kiểm tra dây điện rơle tổ hợp (rơle C/PON )- ECM
· Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo
Điều kiện
tiêu chuẩn
1J-2
-
E9-8 Dưới 1 Ω
(MREL)
1J-7 - E9-25 (FC) Dưới 1 Ω
1J-2 hay E9-8 10 kΩ trở
(MREL) - Mát lên
thân xe
1J-7 hay E9-25 10 kΩ trở
(FC) - Mát thân xe lên
- Ngắt giắc rơle tổ hợp 1J ra khỏi hộp đầu nối khoang động cơ (Xem trang
- Ngắt giắc nối E9 của ECM.
- Đo điện trở của các giắc nối phía dây điện.
+ Không tốt sửa chữa dây điệ hoặc giắc nối
+ Tốt thay thế ECU
14
f. Kiểm tra bơm nhiên liệu
- Kiểm tra điện trở của bơm nhiên liệu.
+ Đo điện trở giữa các cực 4 và 5.
Điện trở tiêu chuẩn:
0.2 đến 3.0 Ω tại 20°C
(68°F) Nếu kết quả không như tiêu
chuẩn, hãy thay thế bơm nhiên liệu.
- Kiểm tra hoạt động của bơm nhiên liệu.
+ Cấp điện áp ắc quy vào các cực 4 và 5. Kiểm tra rằng bơm hoạt động.
CHÚ Ý: Các phép thử này phải thực hiện trong vòng 10 giây để tránh
làm cháy cuộn dây.
Hãy giữ cho bơm nhiên liệu càng xa ắc quy càng tốt. Luôn bật và tắt
điện áp phía ắc quy, không phải ở phía bơm nhiên liệu.
Nếu bơm không hoạt động, hãy thay thế bơm nhiên liệu.
h. Kiểm tra dây điện (bơm nhiên liệu rơle tổ hợp rơle C/OPN-mát thân xe)
- Ngắt giắc rơle tổ hợp 1J ra khỏi hộp đầu nối khoang động cơ
- Ngắt giắc nối F13 của bơm nhiên liệu.
- Đo điện trở của các giắc nối phía dây điện
· Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu
chuẩn
1J-8 - F13-4
Dưới 1 Ω
F13-5 - Mát Dưới 1 Ω
thân xe
1J-8 hay F13-4 10 kΩ trở lên
- Mát thân xe
Không tốt sửa chữa dây điệ hoặc giắc
nối Tốt thay thế ECU
· Khi không dùng máy chẩn đoán
- Kiểm tra hoạt động của bơm nhiên liệu
- Kiểm tra hoạt động của bơm nhiên liệu
- Kiểm tra mạch nguồn ECU
- Kiểm tra ECM điện áp FC
- Kiểm tra bơm nhiên liệu
- Kiểm tra rơle tổ hợp rơle C/OPN
- Kiểm tra đây điện rơle tổ hợp rơle C/OPN – ECM
15
1.1.4 Mạch phun nhiên liệu
1.1.4.1 Mô tả mạch điện
- Các vòi phun được bố trí trên đường ống nạp. Chúng phun nhiên liệu
vào các xylanh dựa trên tín hiệu từ ECM
- Sơ đồ mạch
Hình 1.1.4
1.1.4.2 Trình tự kiểm tra
a. Kiểm tra ECM (điện áp #10, #20, #30, #40)
- Bật khoá điện ON.
- Đo điện áp của các giắc nối ECM.
GỢI Ý: Tham khảo: kiểm tra bằng máy đo hiện sóng.
16
· Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo
Điều
kiện
tiêu chuẩn
E11-6 (#10) - E12-7 9 đến 14 V
(E01)
E11-5 (#20) - E12-7 9 đến 14 V
(E01)
E11-2 (#30) - E12-7 9 đến 14 V
(E01)
E11-1 (#40) - E12-7 9 đến 14 V
(E01)
- Kiểm tra dạng sóng của các giắc ECM.
Nối dụng cụ đo
Điều kiện tiêu chuẩn
E11-6 (#10) - E12-7 (E01)
E11-5 (#20) - E12-7 (E01)
E11-2 (#30) - E12-7 (E01)
E11-1 (#40) - E12-7 (E01)
Dạng sóng đúng như trong hình vẽ
Dạng sóng đúng như trong hình vẽ
Dạng sóng đúng như trong hình vẽ
Dạng sóng đúng như trong hình vẽ
b. Kiểm tra cụm vòi phun nhiên liệu điện trở
- Đo điện trở giữa các cực.
· Điện trở tiêu chuẩn:
11.6 đến 12.4 Ω tại 20°C (68°F)
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn,
hãy thay thế vòi phun.
17
c. Kiểm tra lượng phun và sự rò rỉ
LƯU Ý: Phép thử này có nhiên liệu áp suất cao và điện.Hãy đặc biệt
chú ý đến an toàn khi thao tác với các bộ phận nhiên liệu và điện. Thực hiện
phép thử này ở địa điểm an toàn và tránh nơi có lửa. Không được hút thuốc.
- Lắp SST vào như trên hình vẽ.
- Xả áp suất của hệ thống nhiên liệu
LƯU Ý: Không được tháo bất kỳ bộ phận nào của hệ thống nhiên liệu khi
chưa xả áp suất trong hệ thống nhiên liệu.
Thậm chí sau khi đã xả áp suất nhiên liệu, hãy đặt một miếng giẻ hay
tương đương quanh chỗ lắp khi bạn tách chúng ra để giảm rủi ro do nhiên
liệu phun ra cho chính bạn hoặc trong khoang động cơ.
+ Ngắt cáp ra khỏi cực âm của ắc quy.
LƯU Ý: Hãy đợi ít nhất là 90 giây sau khi ngắt cáp ra khỏi cực âm ắc quy để
tránh kích nổ túi khí.
+ Hãy tháo tấm ốp bậu cửa bên phía người lái
- Dùng một tô vít, nhả khớp 7 vấu
GỢI Ý: Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng.
- Dùng một dụng cụ tháo
kẹp, nhả khớp 3 kẹp và tháo tấm ốp
bậu cửa.
18
+ Ngắt cáp ra khỏi cực âm của ắc quy.
+ Khởi động động cơ. Sau khi động cơ tự chết máy, hãy tắt khoá điện
OFF.
- Ngắt ống nhiên liệu chính (cút nối ống nhiên liệu) ra khỏi bộ lọc
nhiên liệu.
- Tháo bu lông và ngắt bộ điều áp nhiên liệu ra khỏi ống phân phối.
CHÚ Ý: Không được ngắt ống nhiên liệu số 2 ra khỏi bộ điều áp nhiên liệu
- Lắp SST vào bộ lọc liệu liệu
- Lắp SST vao đầu nhiên liệu vào của bộ điều áp nhiên liệu bằng 2 bu
lông.
Mômen xiết: 7.5 N*m{ 80 kgf*cm , 66 in.*lbf }
- Lắp gioăng chữ O vào vòi
phun.
- Hãy lắp SST (cút nối và
ống) vào vòi phun, và giữ vòi
phun và cút nối bằng SST (kẹp).
CHÚ Ý: Không được khởi động động cơ.
- Bật công tắc chính của máy chẩn đoán ON.
19
- Hãy chọn thử kích hoạt và truy nhập và menu sau: Powertrain /
Engine and ECT / Active Test / Control the Fuel Pump / Speed.
- Nối SST (dây điện) với vòi phun và ắc quy trong vòng 15 giây và đo
lưu lượng phun bằng cốc đo. Thử mỗi vòi phun 2 hoặc 3 lần.
- Lượng phun tiêu chuẩn:
71 đến 86 cm3(4.3 đến 5.2 cu. in.)
trong 15 giây. Chênh lệch tiêu
chuẩn giữa các vòi phun: 15
cm3(0.9 cu. in.) trở xuống
CHÚ Ý: Luôn bật và tắt điện áp phía ắc quy, không phải ở phía bơm nhiên
liệu. Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế vòi phun.
- Kiểm tra rò rỉ nhiên liệu.
+ Trong các điều kiện trên, hãy tháo đầu đo của SST (dây điện) ra khỏi
ắc quy và kiểm tra lượng rò rỉ nhiên liệu ra khỏi vòi phun.
Nhỏ giọt nhiên liệu tiêu chuẩn: 1 giọt trở xuống trên 12 phút
1.1.5 Mạch tín hiệu máy đề
1.1.5.1 Mô tả mạch điện
Hình 1.1.5
20
Khi động cơ đang quay khởi động, luồng khí nạp trở nên chậm, vì vậy
sự bay hơi nhiên liệu là kém. Vì vậy cần thiết phải có hỗn hợp đậm để đạt
được khả năng khởi động tốt. Trong khi đang quay khởi động, điện áp dương
ắc quy được cấp đến cực STA của ECM. Tín hiệu máy khởi động chỉ yếu
được dùng để tăng lượng phun nhiên liệu nhằm điều khiển phun khởi động và
sau khi khởi động.
1.1.5.2 Quy trình kiểm tra
· Khi dùng máy chẩn đoán:
a. Đọc danh sách dữ liệu.
- Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3.
- Bật khóa điện đến vị trí ON và bật máy chẩn đoán ON.
- Vào các menu sau: Powertrain / Engine and ECT / Data List / Starter
Signal.
- Kiểm tra kết quả khi khoá điện được bật đến ON và START.
Kết quả:
Vị trí khóa điện
ON
Tín hiệu STA
OFF
START
ON
b. Kiểm tra dây điện ECM và khóa điện
- Ngắt giắc nối E9 của ECM.
- Ngắt giắc nối I9 của khóa điện.
- Đo điện trở của các giắc nối phía dây
· Điện trở tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo
Điều kiện
tiêu chuẩn
E9-12 (STA)- I9-7 (ST2) Dưới 1 Ω
E9-12 (STA) hay I9-7 10 kΩ trở
(ST2) - Mát thân xe
lên
Không đúng tiêu chuẩn sửa chữa
hoặc thay giắc nối
Đúng tiêu chuẩn thay ECU
· Khi không dùng máy chẩn đoán:
a. kiểm tra ECM điện áp STA
- Bật khoá điện ON.
- Đo điện áp của các giắc nối ECM.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kiểm tra, sửa chữa Pan ô tô - Nghề Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_kiem_tra_sua_chua_pan_o_to_nghe_cong_nghe_o_to.pdf

