Giáo trình Kỹ thuật kiểm định - Nghề Công nghệ ô tô
1
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
KỸ THUẬT KIỂM ĐỊNH
MÃ SỐ: MĐ 40
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ
Trình độ: Cao đẳng nghề
Hà Nội - 2012
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo
và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Mã tài liệu: MĐ 40
3
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về
số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ
thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học
công nghệ trên thế giới và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt
Nam các phương tiện giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được
nhập khẩu và sản xuất lắp ráp trong nước. Nghề Công nghệ ô tô đào tạo ra
những lao động kỹ thuật nhằm đáp ứng được các vị trí việc làm hiện nay như
sản xuất, lắp ráp hay bảo dưỡng sửa chữa các phương tiện giao thông đang
được sử dụng trên thị trường, để người học sau khi tốt nghiệp có được năng
lực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nghề thì chương trình và giáo trình dạy
nghề cần phải được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
Chương trình khung quốc gia nghề Công nghệ ô tô đã được xây dựng
trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện,
việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là
cấp thiết hiện nay.
Mô đun 40: Kỹ thuật kiểm định ô tô là mô đun đào tạo nghề được biên
soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực
hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ ô tô trong và
ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm
khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tháng 4 năm 2012
Nhóm biên soạn
4
MỤC LỤC
Bìa
1
2
Tuyên bố bản quyền
Lời giới thiệu
Mục lục
3
4
Giới thiệu mô đun
5
Bài 1 Phương pháp kiểm tra nhận dạng tổng quát
6
6
1.1 Kiểm tra biển số đăng ký xe ô tô
1.2 Số khung
8
1.3 Số động cơ
9
1.4 Kiểm tra màu sơn, lớp sơn
11
11
11
14
14
15
18
18
19
23
23
23
29
1.5 Kiểm tra những thay đổi về kết cấu tổng thành
1.6 Kiểm tra tổng quát
Bài 2. Kiểm tra hệ thống truyền lực
2.1 Sơ đồ các cụm chính của hệ thống truyền lực
2.2 Kiểm tra trạng thái kỹ thuật của hệ thống truyền lực
Bài 3. Kiểm tra hệ thống treo
3.1 Sơ lược về hệ thống treo
3.2 Kiểm tra hệ thống treo
Bài 4. Kiểm tra hệ thống phanh
4.1 Sơ lược về hệ thống phanh
4.2 Kiểm tra trạng thái kỹ thuật hệ thống phanh
Bài 5. Hệ thống lái
5
5.1 Kiểm tra vô lăng
5.2 Kiểm tra trục lái
5.3 Kiểm tra cơ cấu lái
29
29
29
30
30
30
30
31
31
32
32
35
36
39
39
39
40
47
49
50
51
56
57
5.4 Kiểm tra khớp cầu và khớp chuyển hướng
5.5 Kiểm tra thanh và cần dẫn động lái
5.6 Kiểm tra ngõng quay lái
5.7 Kiểm tra hệ trợ lực lái
5.8 Kiểm tra bánh xe
5.9 Kiểm tra độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
Bài 6. Kiểm tra hệ thống điện và tín hiệu an toàn
6.1 Kiểm tra động cơ và các hệ thống liên quan
6.2 Kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước
6.3 Kiểm tra các loại đèn tín hiệu
Bài 7. Thiết bị kiểm định
7.1 Thiết bị kiểm tra đồng hồ tốc độ
7.2 Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước
7.3 Thiết bị phân tích khí xả
7.4 Thiết bị đo độ ồn
7.5 Thiết bị kiểm tra phanh
7.6 Thiết bị kiểm tra lực ngang
7.7 Thiết bị kiểm tra độ chụm và góc đặt bánh xe
Tài liệu tham khảo
Danh sách Ban chủ nhiệm
6
MÔ ĐUN: KỸ THUẬT KIỂM ĐỊNH
Mã mô đun: MĐ 40
Giới thiệu mô đun
Mô đun Kỹ thuật kiểm định là mô đun chuyên môn nghề, mang tính
tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành kiểm tra xác định tình trạng kỹ
thuật của các hệ thống trên xe ô tô; nội dung mô đun trình bày phương pháp
nhận dạng tổng quát về ô tô, phương pháp kiểm tra các hệ thống trên ô tô.
Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng
bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun. Học xong mô đun này, học viên
có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về kiểm định chất lượng lưu hành
ô tô và có kỹ năng thực hiện xử lý một số hư hỏng thông thường của ô tô để
đảm bảo kỹ thuật cho ô tô hoạt động.
7
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NHẬN DẠNG TỔNG QUÁT
Mã bài: MĐ 40-1
Mục tiêu
- Nhận dạng và kiểm định được chất lượng tổng quát trên ôtô
- Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân và yêu cầu sửa chữa khắc phục
biển đăng ký, số khung, số động cơ, màu sơn xe, và những thay đổi tổng thành
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
A. Nội dung
1.1 KIỂM TRA BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ
1.1.1 Biển số đăng ký xe ô tô
Mỗi xe có 2 biển biển ngắn lắp phía sau, biển dài lắp phía trước, ngoài
ra xe khách và xe tải phải kẻ biển số trên thành xe (đặc biệt có một số xe chỉ
lắp được biển số dài). Biển số phải được kẹp chặt và lắp đúng vị trí quy định,
không được cong vênh, nứt gãy. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt,
có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho
biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn
cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó ... Đặc
biệt trên đó còn có hình Quốc huy dập nổi của Việt Nam.
1.1.2 Nhận dạng biển số đăng ký xe ô tô
Màu sơn, nội dung của biển số theo quy định số 1549/C11(C26) ngày
26/10/1995 của tổng cục cảnh sát nhân dân - Bộ nội vụ.
Màu sơn:
Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của
các doanh nghiệp. Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của
các cơ quan hành chính sự nghiệp.
Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh
nghiệp quân đội.
Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng
Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.
Nội dung của biển số: bao gồm mã số đầu và mã số thứ tự
Xe dân sự:
8
Hai mã số đầu trên biển số xe được quy định cho từng địa phương ví
dụ: thành phố Hà Nội mã số đầu trên biển số từ 29 – 33, thành phố Hồ Chí
Minh mã số đầu từ 50 – 59, tỉnh Vĩnh Phúc mã số đầu trên biển là 88. Ví dụ
một xe ô tô có biển số là 30K 6789 thì chủ xe đăng ký tại Hà Nội, số 6789 là
số thứ tự của xe đã đăng ký.
Xe các cơ quan thuộc Bộ quốc phòng:
Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc lực lượng vũ
trang do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái ) và 4 chữ số (biểu thị thứ
tự).
Ví dụ: BB 6789 BB là Binh chủng tăng thiết giáp, 6789 là số thứ tự
của xe đã đăng ký.
Biển số 80:
Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ,
đường sắt (C26) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Các ban của Trung ương Đảng
Văn phòng Chủ tịch nước
Văn phòng Quốc hội
Văn phòng Chính phủ
Bộ Công an
Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà
Nội và các thành viên Chính phủ
7.
Bộ Ngoại giao
8.
Viện kiểm sát nhân dân
Thông tấn xã Việt Nam
Báo nhân dân
9.
10.
11.
12.
13.
Thanh tra Nhà nước
Học viện Chính trị quốc gia
Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu
Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
14.
15.
Trung tâm lưu trữ quốc gia
Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
9
16.
17.
18.
19.
20.
21.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
Người nước ngoài
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
Kiểm toán nhà nước
Một số biển đặc biệt như 2 chữ cái đầu trên biển có chữ NN (nước
ngoài) hoặc NG (ngoại giao) là cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước
ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ
Ngoại giao
Từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam tăng từ bốn lên
năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường,
và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước
vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà
bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng
bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 88A-000.01, 88B-000.01,
88C-000.01, 88D-000.01).
1.2 SỐ KHUNG
Số khung khi trên xe được ấn định cho từng xe bởi nhà sản xuất nhằm
phục vụ cho nhận biết xe và đăng ký. Nó bao gồm 17 ký tự (cả số và chữ)
được chia làm 3 phần chính: phần thứ nhất là nhận biết nhà sản xuất (WMI)
gồm 3 ký tự được ấn định bởi nhà sản xuất theo tổ chức quốc tế, phần thứ hai
miêu tả xe (VDS) bao gồm 6 ký tự do nhà sản xuất quy định cho biết đặc
điểm chung của xe, phần thứ ba chỉ thị xe (VIS) gồm 8 ký tự, 4 ký tự cuối
cùng phải là số, ký tự thứ nhất của nhóm (ký tự thứ 10 tính từ đầu) chỉ năm
sản xuất ký tự thứ 2 của nhóm chỉ nhà máy sản xuất. Các ký tự này rõ ràng,
gắn vào những vị trí dễ xem, và được bảo vệ tồn tại lâu dài.
Các ký tự sử dụng cho số nhận biết xe là các con số và các chữ cái la tinh
trừ I, O, Q.
Ví dụ: model NKR55E của ISUZU:
Số khung: JAANKR55LV7100009
10
Năm
sản
xuất
Nước
sản
xuất
Mã số căn bản chỉ
loại xe
Số thứ tự xuất xưởng
của xe
J
A
A
N
K
R
5
5
L
V
7
1
0
0
0
0
9
Năm sản xuất
V: 1997
T: 1996
Chiều dài cơ sở
E: 2415 – 2600 mm
E2: 2460 mm
G: 2751 – 2900 mm
L: 331 – 3500 mm
P: 3801 – 3950 mm
R: 4101 – 4250 mm
Loại động cơ
55: 4JB1
58: 4BE1
Hệ thống lái
R: 4x2
Xe tải nhẹ
Tổng trọng
tải
H: 2,5 – 3,5
tấn
K: 3,3 – 5,5
1.3 SỐ ĐỘNG CƠ
Số nhận biết động cơ là số không lặp lại trong một thời kỳ riêng biệt.
Số động cơ do nhà sản xuất ấn định. Số động cơ có thể trùng với số nhận biết
xe. Số động cơ được đóng ở vị trí dễ quan sát, khó được di chuyển và không
thay đổi, chiều cao nhỏ nhất của số và chữ là 4,5 mm.
Ý nghĩa của các chữ viết tắt của nhóm ký tự chỉ mã số kiểu động cơ.
Đặc điểm Ký tự Nguyên bản tiếng Anh
Ý nghĩa của ký tự
của động
cơ
(1)
(2)
(3)
(4)
G
D
Gasoline
Diesel
Xăng
Diesel
Nhiên liệu
sử dụng
11
(1)
(2)
IL
(3)
(4)
In line
Một dãy
Bố trí xy HO
Horizontally Opposed
Đối xứng nằm ngang thẳng
hàng
lanh
V
V- type
Kiểu chữ V (420V, 900V)
OHC Overhead Camshaft
Trục cam đặt phía trên
DOHC Double
Camshaft
Overhead Hai trục cam đặt phía trên
nắp máy
Bố trí van
OHV Overhead Valve
Van đặt phía trên
RDV Rotary-Disk Valve
Đĩa van xoay
PV
C
Piston Valve
Van con đội kiểu piston
Chế hoà khí
Carburetor
EC
Electronic Carburetor
Chế hoà khí điều khiển điện
tử
Hệ thống
cung cấp
FI
Fuel injection
Phun xăng
EFI
Electronic Fuel injection Phun xăng điều khiển điện
tử
A
Air cooling
Water cooling
Front
Bằng không khí
Hệ thống
làm mát
W
F
Bằng nước
Bố trí phía trước
Bố trí phía sau
R
Rear
Bố trí động
cơ
US
M
Under seat
Midship
SAE
Bố trí dưới ghế ngồi
Bố trí ở giữa
(S)
(Sg)
Theo tiêu chuẩn SAE
Theo tiêu chuẩn SAE
Theo tiêu chuẩn DIN
Theo tiêu chuẩn EEC
Theo tiêu chuẩn JIS
SAE
Tiêu chuẩn (D)
DIN
(EEC) EEC
(J)
JIS
12
Ví dụ : Phương pháp đánh số của động cơ IFA: 4VD14,5/12-2SRW 0098765
Chú giải: 4: Số xy lanh (4 xy lanh)
V: Động cơ 4 kỳ
D: Diesel
14,5: Hành trình piston (inch)
12: Đường kính xy lanh
2: Thế hệ động cơ (thế hệ 2)
S: Xy lanh đứng
R: Xy lanh bố trí thẳng hàng
W: Làm mát bằng nước
0098765: Số thứ tự động cơ
1.4 KIỂM TRA MÀU SƠN, LỚP SƠN
Bằng quan sát kiểm tra màu
sơn của xe phải đúng với màu sơn
trong đăng ký, chất lượng lớp sơn
còn tốt, không bong tróc, các màu
sơn trang trí không vuợt quá 50%
màu sơn đăng ký. Màu của một
chiếc xe khi xuất xưởng được ký
hiệu bằng một thẻ gọi là mã màu
thường gắn trong nắp cabô xe, kỹ
thuật viên tiến hành so màu xe với
tập thẻ mã số màu của loại xe đó để
chọn ra thẻ tương thích.
1.5 KIỂM TRA NHỮNG THAY ĐỔI VỀ KẾT CẤU TỔNG THÀNH
Chủng loại, vị trí lắp đặt, kích thước hình học phải đúng thiết kế. Chất
lượng các tổng thành phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật lắp đặt phù hợp, chắc
13
chắn vận hành tốt. Các kích thước của phương tiện sau cải tạo không vượt quá
giới hạn cho phép.
1.6 KIỂM TRA TỔNG QUÁT
1.6.1 Kiểm tra hình dạng, bố trí chung, kích thước giới hạn
Hình dạng thực tại của phương tiện, bố trí chung các cụm trên xe phải
đúng với hồ sơ kỹ thuật. Các kích thước giới hạn đúng thiết kế và phù hợp với
quy định hiện hành.
Tiêu chuẩn kích thước áp dụng cho ô tô khách một tầng được đóng từ
xe tải hoặc các tổng thành xe tải tại Việt Nam theo tiêu chuẩn TCVN 4145-
85.
1.6.2 Kiểm tra thân vỏ, buồng lái, thùng hàng, sàn bệ xe
Quan sát, dùng búa chuyên dùng hoặc tay lắc để kiểm tra sự định vị,
kẹp chặt giữa vỏ xe với khung xương, giữa buồng lái với thùng hàng, sàn bệ
với khung xe. Thân vỏ không bị thủng, mối mọt, dập gãy. Các khoá hãm, chốt
cửa còn tốt không tự bật ra. Cách nhiệt, cách âm đối với xe khách và xe du
lịch tốt. Kính không bị nứt vỡ, điều khiển nhẹ nhàng.
1.6.3 Kiểm tra khung xương
Khung xe đủ số lượng, kích thước, kết cấu khung dầm đúng thiết kế,
không mối mọt, thủng, nứt, gãy. Khung xe bắt với dầm chắc chắn. Lớp vỏ
ngoài, trong bắt chặt với khung. Cánh cửa đóng mở nhẹ nhàng đủ bản lề và
gioăng làm kín
1.6.4 Kiểm tra khung xe, moóc kéo, mâm (chốt kéo)
Khung xe không được biến dạng sai khác với nguyên thuỷ. Các xà dọc,
xà ngang liên kết chắc không mối mọt, nứt, vỡ. Các mối liên kết phải đủ đinh
tán hoặc bu lông đúng yêu cầu kỹ thuật. Lớp sơn bảo vệ khung phải tốt.
Moóc kéo phía sau phải đủ chi tiết, xà ngang bắt moóc kéo phải được
gia cố vững chắc. Mâm kéo phải đủ chi tiết, định vị chắc chắn, hoạt động nhẹ
nhàng không bị kẹt. Khoá hãm không tự mở ra.
1.6.5 Kiểm tra tay vịn, cột chống, giá để hàng, chắn bùn, kính chắn gió.
- Tay vịn, cột chống phải được định vị đúng, không cản lối đi và được kẹp
chặt. Mặt ngoài của tay vịn không được gỉ.
- Khoang để hành lý chắc chắn không thủng, có đủ cửa và khoá hãm.
14
- Giá hàng hoá trên mui xe theo tiêu chuẩn TCVN 4461-87. Chỉ tiêu đánh giá
đối với hành lý được bố trí trong khoang hành khách theo tiêu chuẩn TCVN
4461-87
- Chắn bùn phải đúng thiết kế, định vị chắc chắn không thủng rách
- Kính chắn gió trước là loại kính an toàn, không màu sắc, nhẵn, không nứt
vỡ, đủ gioăng đệm, không cho phép trang trí, sơn hoặc dán giấy che nắng làm
giảm độ rõ, sai lệch khi quan sát.
- Kính chắn gió phía sau và bên sườn không nứt vỡ, đủ gioăng đệm điều khiển dễ
dàng, chắc chắn
1.6.6 Kiểm tra ghế người lái, ghế hành khách
Có thể dùng mắt quan sát hoặc tay lay, lắc để xác định tiêu chuẩn của ghế.
Tiêu chuẩn đánh giá ghế hành khách theo tiêu chuẩn TCVN 4145-85
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Kiểm tra số khung xe.
Bài tập 2: Kiểm tra số động cơ.
Bài tập 3: Kiểm tra màu sơn và kết cấu tổng thành.
C. Ghi nhớ
Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Quy định về kích thước, kiểu chữ số động cơ, số khung.
- Quy định về biển số đăng ký xe ô tô.
15
BÀI 2. KIỂM TRA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
Mã bài: MĐ 40-2
Mục tiêu:
- Nhận dạng và kiểm định được chất lượng hệ thống truyền lực trên ô tô
- Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân và yêu cầu sửa chữa khắc phục
hệ thống truyền lực
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
A. Nội dung
2.1 SƠ ĐỒ CÁC CỤM CHÍNH CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
FR TYPE
4WD
RR TYPE
16
2.2 KIỂM TRA TRẠNG THÁI KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
2.2.1 Kiểm tra bàn đạp ly hợp
Quan sát sự lắp đặt của bàn đạp, dùng chân đạp và nhả bàn đạp ly hợp vài
lần. Dùng thước đo hành trình tự do và khe hở tương đối với sàn xe.
Bàn đạp ly hợp phải đảm bảo những điều kiện sau:
+ Bàn đạp ly hợp phải được định vị đúng, chắc chắn, đủ bền khi hoạt động,
bàn đạp phải điều khiển nhẹ nhàng.
+ Trị số chiều cao của bàn đạp ly hợp, hành trình tự do và hành trình toàn
bộ của bàn đạp ly hợp phải nằm trong giới hạn quy định của nhà sản xuất. Trường
hợp không có hành trình tự do, không có khe hở với sàn xe … thì không đạt yêu
cầu.
Hình 2.2.1 Kiểm tra bàn đạp ly hợp.
2.2.2 Kiểm tra độ kín khít của dẫn động ly hợp, độ kín khít các tổng thành:
hộp số, cầu chủ động, … của hệ thống truyền lực
+ Đạp hết và giữ bàn đạp ly hợp. Quan sát trên hệ thống ly hợp phải
đảm bảo các đường ống, xy lanh của hệ thống dẫn động ly hợp không được rò rỉ.
+ Quan sát sự rò rỉ, chảy dầu của các tổng thành của hệ thống truyền
lực, không được có biểu hiện chảy dầu đáng kể (thành giọt)
17
Hình 2.2.2 Kiểm tra sự rò rỉ của trợ lực ly hợp
2.2.3 Kiểm tra sự lắp đặt, trạng thái làm việc của hệ thống truyền lực
Dừng động cơ. Về số không. Quan sát, dùng tay lắc và búa kiểm tra xác
định trạng thái lắp đặt, các hư hỏng, biến dạng của chi tiết, độ rơ của các cụm,
tổng thành trong hệ thống truyền lực (các đăng, hộp số,…). Kiểm tra các mối liên
kết. Các cụm, các tổng thành của hệ thống truyền lực phải đúng hồ sơ kỹ thuật,
không rạn nứt, biến dạng định vị đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn. Các mối lắp
ghép phải đủ các chi tiết kẹp chặt, đủ các chi tiết chống tự tháo, các đai ốc không
được trờn hoặc hư hỏng. Các phớt chắn bụi, dầu mỡ phải lắp ghép đúng vị trí đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật.
Các trục quay không được nứt vỡ, biến dạng (cong, vênh) hoặc có dấu vết
biến dạng. Các trục chuyển động, các trục quay, các liên kết của các chi tiết
chuyển động (then hoa, trục chữ thập,…), các ổ bi không được rơ quá giới hạn
cho phép.
* Chú ý khi kiểm tra sự làm việc của ly hợp: Cần kiểm tra ly hợp có hiện tượng
cắt không hết hoặc hiện tượng trượt do điều khiển không đúng hoặc các tấm ma
sát quá mòn, hỏng. Ly hợp không được kẹt, dính, có tiếng kêu bất thường. Ly hợp
phải ngắt hoàn toàn động cơ khỏi hệ thống truyền lực.
2.2.4 Kiểm tra hệ thống truyền lực xích và bánh răng hở
Bằng quan sát hoặc búa kiểm tra xác định trạng thái lắp đặt, sự mòn và hư
hỏng của bộ truyền, xác định độ chùng của các bộ truyền xích phải đảm bảo trong
giới hạn cho phép của nhà sản xuất.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của ly hợp.
Bài tập 2: Kiểm tra các mối ghép, các trục truyền động
C. Ghi nhớ
18
Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Xác định đúng các bộ phận của hệ thống truyền lực.
- Phương pháp kiểm tra trạng thái của hệ thống truyền lực.
19
BÀI 3. KIỂM TRA HỆ THỐNG TREO
Mã bài: MĐ 40-3
Mục tiêu:
- Nhận dạng và kiểm định được chất lượng hệ thống treo trên ôtô
- Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân và yêu cầu sửa chữa khắc phục
hệ thống treo
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
A. Nội dung
3.1 SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG TREO
3.1.1 Công dụng của hệ thống treo
Dùng để nối đàn hồi khung hoặc vỏ ô tô với hệ thống chuyển động.
Nhiệm vụ chủ yếu của nó giảm các va đập sinh ra trong khi ôtô chuyển động
và làm cho ôtô chuyển động êm dịu khi đi qua các bề mặt gồ ghề không bằng
phẳng. Ngoài ra hệ thống treo còn dùng để truyền các lực và mô men từ bánh
xe lên khung xe hoặc vỏ xe và ngược lại.
3.1.2 Phân loại
- Theo bộ phận dẫn hướng của hệ thống treo có thể chia ra loại phụ
thuộc và loại độc lập.
- Theo phần tử đàn hồi, hệ thống treo chia ra loại nhíp, loại lò xo, loại
thanh xoắn, loại hơi, loại thuỷ lực và loại liên hợp.
Hình 3.1.2a Hệ thống treo phụ thuộc
3.1.3 Yêu cầu
Hình 3.1.2b Hệ thống treo độc lập
Ngoài các yêu cầu chung hệ thống treo phải đảm bảo các yêu cầu đặc
biệt sau đây:
20
- Đảm bảo tần số dao động riêng của vỏ thính hợp, tần số dao động này
được xác định bằng độ võng tĩnh ft và hệ số cản của giảm chấn.
- Có độ võng động fd đủ để cho không sinh va đập lên các ụ hạn chế.
- Có độ dập tắt dao động của vỏ và bánh xe thích hợp.
- Khi quay vòng hoặc khi phanh thì vỏ ôtô không bị nghiêng.
- Đảm bảo cho chiều rộng cơ sở và góc đặt các trục đứng góc bánh dẫn
hướng không đổi.
- Đảm bảo sự tương ứng giữa động học các bánh xe và động học của
truyền động lái.
3.2 KIỂM TRA HỆ THỐNG TREO
3.2.1 Kiểm tra nhíp
3.2.1.1 Nội dung kiểm tra
+ Kiểm tra độ bền mỏi
+ Kiểm tra chủng loại nhíp
+ Kiểm tra số lượng và chất lượng các lá nhíp
+ Kiểm tra định vị các lá nhíp với nhau
+ Kiểm tra định vị nhíp với khung xe
+ Kiểm tra định vị nhíp với dầm cầu
+ Kiểm tra sự bôi trơn nhíp
+ Kiểm tra chất lượng các ụ hạn chế hành trình dao động của nhíp
+ Kiểm tra độ rơ của các chi tiết nối ghép
3.2.1.2 Phương pháp kiểm tra
- Quan sát, búa chuyên dùng
- Cho xe dịch chuyển tiến, lùi (có chèn lốp) quan sát độ rơ đối với cao su ốp
đầu nhíp.
3.2.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá
+ Độ bền mỏi đánh giá bằng độ cong đều của hai đầu bộ nhíp trên cùng
một trục. Nếu nhíp còn tốt thì hai đầu cùng cong lên phía trên hoặc cùng cong
xuống dưới.
+ Nhíp phải đúng chủng loại theo mác, kiểu xe.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kỹ thuật kiểm định - Nghề Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_ky_thuat_kiem_dinh_nghe_cong_nghe_o_to.pdf

