Giáo trình Microsoft Word 2013

GIÁO TRÌNH  
Microsoft Word 2013  
 
Bài 1 – Làm quen với Microsoft Word 2013  
1.1. Khởi động chương trình  
Để khởi động Microsoft Word 2013 bạn nhấp đúp vào biểu tượng sẵn có của chương trình trên màn hình  
Desktop của máy tính.  
Một cửa sổ giới thiệu sẽ xuất hiện như hình dưới đây:  
Bạn chờ trong giây lát để Microsoft Word 2013 hoàn tất công việc khởi động, sau khi khởi động xong  
màn hình chính của chương trình sẽ xuất hiện như hình dưới đây:  
Trên màn hình này đưa ra một số mẫu trình bày văn bản thường gặp.Bạn chỉ cần chọn một mẫu thích  
hợp để tiến hành soạn thảo văn bản  
VD: Bạn chọn Blank document để thực hiện soạn thảo một văn bản mới:  
 
Màn hình làm việc chính xuất hiện:  
Dưới đây là các thành phần cơ bản trên màn hình chính:  
(1): Thanh công cụ nhanh: Chứa các lệnh thao tác nhanh  
(2): Office button: Chứa lệnh thao tác với tệp  
(3): Thanh Ribbon: Chứa gần như toàn bộ các lệnh thao tác với chương trình, chúng được phân chia  
thành các nhóm khác nhau.  
(4): Thanh thước đo: Dùng để đặt Tab, paragraph cho văn bản  
(5): Thanh cuộn: Dùng để di chuyển văn bản lên xuống, sang trái sang phải  
(6): Thanh trạng thái: Chứa một số thông tin hiện thời của văn bản như chế độ hiển thị, phần trăm hiển  
thị, trang hiện tại,…  
(7): Mà hình soạn thảo: Là phần lớn nhất trên màn hình của chương trình, đây là nơi để người dùng soạn  
thảo nội dung của văn bản.  
1.2. Tạo một văn bản mới  
Thực chất sau khi khởi động chương trình đã tự động tạo sẵn cho bạn một văn bản mới. Nếu không bạn  
có thể tạo một văn bản mới bằng các cách sau đây:  
Cách 1: Nhấp chọn biểu tượng Office Button  
 
Một hộp thoại xuất hiện bạn nhấp chọn New rồi chọn biểu tương Blank Document ở hộp thoại bên tay  
phải.  
Cách 2: Một cách khác bạn nhấp chuột vào mũi tên trỏ xuống trong thanh công cụ nhanh chọn New.  
Bằng một trong hai cách trên một văn bản mới trắng sẽ được tạo, bạn nhập vào đó nội dung sau: Công ty  
CP Phần Mềm AVIN. Bây giờ hãy chọn Font lớn hơn cho nội dung văn bản bằng cách nhấn tổ hợp phím  
Ctrl + A sau đó chọn hộp Font size trên thanh Ribbon chọn giá trị 20.  
Tiếp theo bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + B để bôi đậm nội dung văn bản, kết quả chúng ta sẽ được như  
hình dưới đây:  
Như vậy ngoài việc soạn thảo (soạn văn bản thô) chúng ta còn cần phải sử dụng rất nhiều các thao tác  
khác nhau để có thể chỉnh sửa thành một văn bản hoàn chỉnh. Chúng ta có thể sử dụng các nút lệnh trực  
tiếp bằng chuột hoặc bằng các tổ hợp phím chương trình đã xây dựng sẵn. Tất cả những vấn đề đó sẽ  
được chúng tôi từng bước đề cập trong các phần tiếp theo của giáo trình.  
1.3. Giới thiệu thanh Ribbon  
Thanh Ribbon là thanh công cụ chứa gần như toàn bộ các lệnh để thao tác với chương trình, như các lệnh  
về Font chữ về Paragraph, định dạng in ấn,…  
Thanh Ribbon bao gồm các tab (home, insert, Page layout,..) bên trong là các nút lệnh của Tab đó. Tùy  
từng ngữ cảnh sử dạng các nút lệnh sẽ sáng lên cho phép người dùng thao tác. Như vậy để thao tác với  
một lệnh nào đó trên thanh Ribbon bạn cần phải biết nó nằm trong Tab Ribbon nào, sau đó chọn tới lệnh  
cần thao tác trong Tab Ribbon đó.  
Giả sử ở ví dụ lúc trước để có thể bôi đậm cho nội dung văn bản bạn chọn tới Tab Home trong tab này  
bạn chọn biểu tượng bold  
 
Chi tiết các Tab Ribbon  
- Home: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh như sau:  
+ Clipboard: Cắt dán  
+ Font: Font chữ  
+ Paragraph: Căn lề, phân đoạn  
+ Style: Kiểu định dạng  
+ Editing: Các chức năng tiện ích khi chỉnh sửa văn bản như tìm kiếm, thay thế, di chuyển,…  
- Insert: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh liên quan đến việc chèn các đối  
tượng vào văn bản, chi tiết như sau:  
+ Pages: Các lệnh chèn một trang mới vào văn bản hiện thời  
+ Tables: Các lệnh liên quan đến bảng  
+ Illustrations: Các lệnh chèn đối tượng đồ họa  
+ Links: Lệnh chèn các liên kết  
+ Header & Footer: Tiêu đề trên và dưới của văn bản  
+ Text: Lệnh liên quan đến việc chèn các đối tượng Text như TextBox, Wordart,…  
+ Symbols: Lệnh liên quan đến việc chèn các biểu tượng vào văn bản hiện thời.  
- Design: Lệnh liên quan đến các mẫu văn bản được trình bày theo một bố cục nào đó.  
- Page Layout: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh liên quan đến bố cục của văn  
bản.  
+ Themes: Tủy chỉnh nên cho toàn bộ các đối tượng shape trên văn bản.  
+ Page Setup: Các lệnh thiết lập định dạng trang in  
+ Page Background: Nền cho trang văn bản  
+ Paragraph: Các lệnh thao tác với đoạn văn bản  
+Arrange: Các lệnh sắp xếp các đối tượng trên văn bản.  
- References: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh liên quan đến một số thủ thuật  
đặc biệt cho văn bản như đánh mục lục tự động, tạo nghi chú cho văn bản,…  
- Mailings: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh liên quan đến việc tạo lập một  
phong bì thư, một mẫu biểu phục vụ cho việc chộn văn bản.  
- Review: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh liên quan đến các thao tác như  
kiểm tra ngữ pháp cho văn bản, tạo ghi chú, so sánh nội dung văn bản,…  
- View: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh hiển thị, chi tiết như sau:  
+ Document Views: Chế độ hiển thị văn bản  
+ Show: Tùy chọn hiển thị một số thanh Panel  
+ Zoom: Các lệnh phóng to, thu nhỏ văn bản  
+ Window: Chứa các lệnh tùy chọn hiển thị nhiều văn bản  
+ Macros: Các lệnh về Macros  
Ẩn hiện một Tab lệnh  
Để làm ẩn hay xuất hiện một nhóm lệnh hoặc một Tab lệnh trong thanh công cụ Ribbon bạn làm như sau:  
- Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon.  
- Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Word Option xuất hiện và trỏ tới mục  
Customize the Ribbon.  
- Trong danh sách Main Tabs bên phía tay phải của màn hình liệt kê danh sách các Tab Ribbon muốn ẩn  
Tab nào bạn chỉ cần bỏ dấu tính ở đầu tên Tab đó. Ngược lại muốn hiện chúng lên bạn đánh dấu tính cho  
những Tab bị ẩn. Cuối cùng nhấp Ok để lưu lại.  
Lưu ý: Trường hợp muốn ẩn toàn bộ thanh công cụ Ribbon bạn nhấp chọn biểu tượng Minimize the  
Ribbon (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1) phía góc phải trên của màn hình chính.  
Khi muốn hiện lại thanh công cụ này bạn nhấp chuột vào nút lệnh đó một lần nữa.  
Tự tạo một Tab lệnh và các nhóm lệnh trên thanh công cụ Ribbon  
Ngoài những Tab lệnh sẵn có Microsoft Word 2013 còn cung cấp cho người dùng chức năng tự tạo ra các  
Tab lệnh mới, cách thực hiện như sau:  
- Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon.  
- Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Word Option xuất hiện và trỏ tới mục  
Customize the Ribbon.  
- Để thêm một Tab mới bạn nhấp chọn nút New Tab, một Tab, và một nhóm lệnh mới xuất hiện như hình  
dưới đây:  
- Bạn có thể đổi tên cho Tab bằng cách nhấp chuột phải vào Tab này chọn Rename.  
- Làm tương tự để đổi tên cho nhóm lệnh  
- Ngoài ra bạn có thể bổ xung các nhóm lệnh khác vào Tab này bằng cách nhấp chọn Tab vừa thêm rồi  
nhấn nút New Group  
Kết quả Tab các lệnh của tôi sẽ có được như hình dưới đây:  
Công việc cuối cùng của bạn là chọn những lệnh cần thiết để bổ xung vào các nhóm lệnh tương ứng.  
Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất.  
Tab lệnh mà chúng ta vừa tạo khi xuất hiện trên màn hình chính của chương trình sẽ như hình dưới đây:  
Đây là một ví dụ cơ bản bạn hoàn toàn có thể tạo ra các Tab lệnh được bố trí khoa học và thuận tiện cho  
quá trình sử dụng của mình.  
1.4. Thanh công cụ nhanh  
Thường nằm phía trên cùng bên phía góc trái của mành hình chính, chứa các lệnh thường sử dụng giúp  
người dùng có thể tao tác một cách nhanh tróng, tức thời. Để thao tác người dùng có thể nhấp chuột trực  
tiếp vào nút lệnh cần thao tác  
Bổ xung các lệnh thường sử dụng có trong danh sách mặc định  
Khi mới cài đặt bạn chỉ thấy một số nút lệnh trên thanh công cụ này muốn bổ xung thêm các nút lệnh  
khác bạn nhấp chuột vào mũi tên trỏ xuống rồi chọn vào nút lệnh cần bổ xung (với điều kiện nút đó chưa  
có trên thanh công cụ).  
 
(Những nút lệnh chưa có dấu tích là những nút lệnh chưa được bổ xung lên thanh công cụ)  
Ngược lại bạn có thể làm ẩn các nút lệnh đi bằng thao tác tương tự nhưng đối với những nút lệnh đã có  
trên thanh công cụ.  
(Những nút lệnh có dấu tích là những nút lệnh đã có trên thanh công cụ).  
Bổ xung các lệnh không có trong danh sách mặc định  
Như phần trước đã trình bày chúng ta có thể bổ xung các nút lệnh có trong danh sách mặc định lên thanh  
công cụ nhanh. Ngoài ra Microsoft Word 2013 còn cho phép bạn bổ xung lên thanh công cụ này những  
nút lệnh khác không có trong danh sách mặc định. Các bước thực hiện như sau:  
Bước 1: Nhấp chuột chọn mũi tên trỏ xuống trên thanh công cụ nhanh (Quick access toolbar), danh sách  
xuất hiện chọn More Commands…  
Hộp thoại Word Options xuất hiện và tự động trỏ tới mục Quick Access Toolbar.  
Bước 2: Bạn để ý trong danh sách bên trái là các nút lệnh của chương trình danh sách bên tay phải là các  
nút lệnh hiện có trong danh sách Quick Access Toolbar. Để bổ xung thêm một nút lệnh mới bạn chọn tới  
nó trong danh sách bên trái rồi nhấp nút Add>>, ngược lại nếu muốn loại bỏ nút lệnh nào bạn chọn tới nó  
trong danh sách bên tay phải rồi nhấp nút << Remove.  
Lưu ý: Có một nút lệnh đặc biệt đó là dấu ngăn cách giữa một hoặc một nhóm các nút lệnh, bạn hoàn  
toàn có thể bổ xung đối tượng này vào thanh Quick Access Toolbar, nút lệnh có tên là: <Separator>.  
Bước 3: Cuối cùng bạn có thể sử dụng biểu tượng mũi tên lên xuống để thay đổi vị trí các nút lệnh trên  
thanh Quick Access Toolbar.  
Sau khi hoàn tất bạn nhấp chọn nút Ok để lưu lại những thay đổi.  
Thay đổi vị trí của Quick Access Toolbar  
Sau khi cài đặt bạn sẽ thấy thanh công cụ Quick Acces nằm phía trên của cửa sổ chương trình tuy nhiên  
bạn cũng có thể di chuyển nó xuống dưới thành Ribbon để có không gian rộng hơn. Cách thực hiện như  
sau:  
- Nhấp chuột vào mũi tên trỏ xuống trên thành công cụ Quick Access Toolbar.  
- Trên danh sách đổ xuống chọn Show below the ribbon  
Kết quả chúng ta sẽ được như hình dưới đây:  
Lưu ý: Khi đã đổi xuống dưới bạn muốn trở lại vị trí cũ hãy làm tương tụ nhưng khi đó chọn Show above  
the ribbon.  
1.5. Office Button  
Office Button chứa các lệnh thao tác với File văn bản, như thêm mới, mở một File đã tồn tại, in ấn, lưu  
trữ, hay sửa đổi các thông tin về File,… Để hộp thoại Office Button xuất hiện bạn nhấp chuột chọn biểu  
tượng Office Button bên phía trái thanh Ribbon.  
Hộp thoại Office Button sẽ xuất hiện như hình dưới đây:  
 
- Info: Chứa các lệnh như Save, Save AS, Open,… Ngoài ra còn cho phép người dùng có thể thay đổi  
một số thông tin về File trong danh sách bên phía tay phải của màn hình.  
- Open: Trong mục:  
- Recent Document:chứa danh sách File đã mở trước đó.  
- Sky Drive: Lấy file từ nơi cất trữ chia sẻ cho một người nào đó.  
- Computer: Trỏ đường đẫn đến các thư mục lưu file đã soạn thảo.  
- New: Tạo một văn bản mới, ngoài việc lựa chọn một văn bản trắng bạn cũng có thể tùy chọn các văn  
bản mẫu mà Microsoft Word 2013 cung cấp sẵn  
- Print: In ấn văn bản, ở đây bạn có thể lựa chọn máy in và các tuy chọn khác ngay màn hình bên phía  
tay phải  
- Share: Trong phần này bạn có thể gửi văn bản qua Email, Fax, hay lưu văn bản thành các định dạng  
khác nhau,…  
- Export: Tạo một văn bản có định dạng PDF/XPS, hoặc có thể thay đổi định dạng file của một văn  
bản.  
- Close: Là công cụ dùng để đóng chương trình.  
- Option: Thiết lập một số tùy chọn cho một văn bản Word.  
Lưu ý: Để đóng cửa sổ Offie Button bạn nhấp nút Back  
1.6. Thanh trạng thái, thanh cuộn, thanh thước đo  
hoặc nhấn phím ESC.  
- Thanh trạng thái: Nằm dưới đáy màn hình chính bao gồm các thông tin như chế độ hiển thị, phần trăm  
hiển thị, tổng số từ, số trang, trang hiện tại,…  
- Thanh cuộn: Dùng để di chuyển màn hình soạn thỏa lên trên hoặc xuống dưới, sang trái hoặc sang  
phải. Thanh cuộn bao gồm 2 thanh là thanh cuộn ngang và thanh cuộn dọc.  
 
- Thanh thước đo: Có chức năng dùng để căn chỉnh vị trí các đối tượng trên văn bản, cũng như căn lề,  
bố cục cho văn bản. Thanh thước đo cũng bao gồm thành thước ngang và thanh thước dọc  
Bài 2 – Soạn thảo văn bản  
2.1. Khái niệm văn bản  
Văn bản thô  
Văn bản thô là một văn bản chưa được trình bày, nó chỉ cần có đủ nội dung và đúng chính tả. Như vậy,  
sau khi khởi động chương trình Microsoft Word 2013, bạn đã có sẵn một cửa sổ văn bản mới (hoặc sau  
khi dùng lệnh New) là bạn đã có thể bắt tay vào việc nhập văn bản thô.  
Để nhập văn bản thô bạn nên chọn một Font chữ rõ ràng, dễ đọc, kiểu chữ thường (nên dùng Font chữ  
mặc nhiên là Times New Roman với Font size 14 point).  
Yêu cầu trong lúc nhập văn bản thô là bạn phải gõ sao cho thật nhanh và đúng chính tả. Vì vậy, trong khi  
đang gõ, bạn không nên trình bày theo mẫu của văn bản (như thay đổi Font chữ, kích thước Font chữ,  
kiểu chữ đậm, chữ nghiêng...). điều đó chỉ làm cho tốc độ gõ của bạn chậm đi mà thôi. Ngoài ra, trong  
một văn bản thô không nên để thừa khoảng trắng (Space Bar), thừa phím Tab, thừa phím Enter, điều này  
vừa mất thời gian vừa gây khó khăn cho công việc trình bày văn bản của bạn sau này.  
Trong quá trình nhập văn bản, bạn có thể dùng:  
+ Shift-Enter: xuống dòng không tạo Paragraph mới (Line Break)  
+ Enter: xuống dòng tạo Paragraph mới (End of Paragraph)  
+ Ctrl-Enter: xuống dòng và ngắt sang trang mới (Page Break).  
Một số thuật ngữ thường dùng  
- Character (Ký tự): Khi bạn gõ một phím trên bàn phím thì trên màn hình sẽ hiện ra một ký tự tương ứng  
và in được ra giấy thì đó là một ký tự. Như vậy, phím ký tự trên bàn phím là tất cả các phím chữ, phím  
số, phím dấu..., các phím này thường được bố trí ở khu vực giữa bàn phím giúp cho hai bàn tay của bạn  
khi gõ các ký tự sẽ thuận lợi hơn.  
- Word (Từ): Mỗi nhóm ký tự liền nhau và được phân cách bằng khoảng trắng (phím Space Bar) được  
gọi là một từ. Từ ngắn nhất chỉ có một ký tự còn từ dài nhất thì không có giới hạn.  
Chú ý: Trong đoạn văn bản khi có dấu ngắt câu nằm giữa hai từ (như dấu chấm, dấu phẩy...), bạn phải gõ  
dấu ngắt câu nằm sát vào từ đứng trước, tiếp đến là một khoảng trắng (phím Space Bar) rồi mới gõ tiếp từ  
đứng sau.  
- Paragraph: Là một đoạn văn bản được kết thúc bằng cách xuống dòng. Nếu bạn chỉ gõ phím Enter mà  
không gõ thêm chữ nào thì đó là một Paragraph rỗng, ngoài ra Paragraph có thể chỉ là một dòng chữ ngắn  
còn thông thường thì một Paragraph sẽ có nhiều dòng chữ.  
- Word Wrap: Khi gõ một đoạn văn bản dài mà không có dấu chấm xuống dòng, bạn sẽ thấy văn bản tự  
động xuống dòng mỗi khi gặp lề bên phải của trang giấy, đó là Word Wrap.  
2.2. Các thao tác với một tệp văn bản  
Tạo một văn bản mới  
Mặc định khi khởi Microsoft Word 2013 chương trình sẽ tự động tạo một văn bản mới, tuy nhiên trong  
các trường hợp khác bạn có thể tạo một văn bản mới bằng các cách sau đây:  
Cách 1: Nhấp chọn biểu tượng New trên thanh công cụ Quick Access Toolbar (hoặc nhấn tổ hợp phím  
Ctrl + N).  
     
Cách 2: Nhấp chọn biểu tượng Office Button  
Hộp  
thoại  
Office  
Button  
xuất  
hiện  
hãy  
nhấp  
chọn  
New  
Lưu ý: Với hai cách trên chúng ta sẽ tạo được một văn bản trắng tuy nhiên Microsoft Word 2013 còn  
cung cấp rất nhiều các mẫu (Template) được xây dựng sẵn mà bạn có thể kế thừa và sử dụng lại. Việc sử  
dụng các mẫu (Template) được xây dựng sẵn sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cũng như tiếp cận với cách  
trình bày văn bản hiện đại, khoa học của Microsoft.  
Quay trở lại cách thứ hai trong cửa sổ New bạn nhấp chọn các mục mà bạn muốn soạn thảo như thư,  
Card, Fax …  
Để lựa chọn Templates bạn chỉ cần nhấp chuột vào mẫu đó rồi nhấn Create. Một File mới được mở với  
nội dung như hình ảnh mô tả về bản mẫu mà bạn vừa chọn. Từ văn bản này bạn có thể chỉnh sửa thay đổi  
nội dung cho phù hợp với yêu cầu sử dụng.  
Lưu lại văn bản  
Sau khi hoàn thiện một văn bản bạn cần lưu nó lại trên ổ đĩa cứng để có thể sử dụng ở các lần tiếp theo.  
Với Microsoft Word 2013 bạn có thể lưu một văn bản bằng các cách sau đây:  
Cách 1: Nhấp chọn biểu tượng Save trên thành công cụ Quick Access.  
Cách 2: Nhấp chọn nút Save trong cửa sổ Office Button, chọn mục computer phía bên phải sau đó chọn  
các thư mục lưu, hoặc chọn browe:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 146 trang baolam 21440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Microsoft Word 2013", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_microsoft_word_2013.pdf