Giáo trình Mô đun 22: Phay, bào rãnh và cắt đứt - Nghề Cắt gọt kim loại
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số
lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật
trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ
trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo Việt Nam đã có những bước phát triển đáng
kể.
Chương trình khung quốc gia nghề cắt gọt kim loại đã được xây dựng trên
cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo
điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên
soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện
nay.
Mô đun 22: Phay, bào rãnh và cắt đứt là mô đun đào tạo nghề được biên
soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực
hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ gia công cơ
khí trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết,
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm biên soạn
1
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU............................................................................................... 1
MỤC LỤC ......................................................................................................... 2
I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN............................................... 4
II. MỤC TIÊU:...................................................................................................4
III. NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:....................................................................... 5
BÀI 1. DAO BÀO RÃNH, MÀI DAO BÀO...................................................... 7
1. Cấu tạo của dao bào........................................................................................ 7
1.1. Vật liệu làm dao bào................................................................................. 7
1.2. Các loại dao bào....................................................................................... 7
2. Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh....................................... 9
2.1. Các mặt phẳng tọa độ để xác định các góc hình học của dao bào xén cạnh
........................................................................................................................ 9
2.1. Các góc hình học của dao......................................................................... 9
3. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao.................................. 11
4. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt............ 11
5. Mài dao bào.................................................................................................. 12
6. Vệ sinh công nghiệp..................................................................................... 13
BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY RÃNH VÀ CẮT ĐỨT.................................. 14
1. Cấu tạo của các loại d`ao phay mặt phẳng.................................................... 14
1.1. Vật liệu làm dao phay............................................................................. 14
1.2.Các loại dao phay ................................................................................... 14
2. Các thông số hình học của dao phay mặt phẳng............................................ 16
3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt.......... 17
BÀI 3: PHAY RÃNH....................................................................................... 19
2
1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh. ................................................................... 19
1.1. Phân loại rãnh......................................................................................... 19
1.2. Yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng bậc....................................................... 19
2. Phương pháp gia công.................................................................................. 19
2.1.Gá lắp, điều chỉnh êtô.............................................................................. 19
2.2.Gá lắp, điều chỉnh phôi............................................................................ 20
2.3.Gá lắp, điều chỉnh dao............................................................................. 21
2.3.1.Gá lắp, điều chỉnh dao phay trụ. ........................................................ 21
2.3.2.Gá lắp, điều chỉnh dao phay mặt đầu................................................. 22
2.4. Điều chỉnh máy ...................................................................................... 22
2.4.1. Điều chỉnh máy bằng tay.................................................................. 22
2.4.2. Điều chỉnh máy tự động. .................................................................. 23
2.5. Cắt thử và đo.......................................................................................... 23
2.6.Tiến hành gia công.................................................................................. 24
2.6.1.Phay rãnh thông suốt......................................................................... 24
2.6.2.Phay rãnh kín.( chưa viết).................................................................. 27
2.6.3.Phay rãnh then................................................................................... 27
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng..................................... 32
4. Kiểm tra sản phẩm........................................................................................ 33
BÀI 4: PHAY CẮT ĐỨT................................................................................. 35
1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay cắt đứt................................................................. 35
2.Phương pháp phay cắt đứt. ............................................................................ 36
3
MÔ ĐUN: PHAY,BÀO RÃNH VÀ CẮT ĐỨT
Mã số mô đun: MĐ22
I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Mô đun phay bào mặt phẳng bậc được bố trí sau khi sinh viên đã học
xong MĐ21.
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo
nghề.
II. MỤC TIÊU:
- Trình bày được các các thông số hình học của dao bào rãnh, cắt đứt.
- Trình bày được các các thông số hình học của dao phay rãnh.
- Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào, dao
phay rãnh, cắt đứt.
- Mài được dao bào rãnh, cắt đứt đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu
cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và
máy.
- Trình bày được phương pháp phay, bào rãnh, cắt đứt và yêu cầu kỹ thuật
khi phay, bào rãnh, cắt đứt.
- Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công rãnh, cắt đứt đúng qui
trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật,
đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích
cực trong học tập.
4
III. NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:
Số
Thời gian
TT
Tên các bài trong mô đun
Tổng Lý
Thực Kiểm
số
thuyết hành tra*
1
2
3
4
5
Dao bào rãnh – mài dao bào rãnh.
Các loại dao phay rãnh
Phay rãnh
7
2
2
2
1
1
5
0
1
0
0
0
3
0
15
10
10
13
9
Phay cắt đứt
Bào rãnh
9
Cộng
45
8
35
2
IV. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN.
1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:
- Kiến thức: Đánh giá qua kết quả của MĐ21, kết hợp với vấn đáp hoặc trắc
nghiệm kiến thức đã học có liên quan đến MĐ22.
- Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của
MĐ21 có liên quan đến MĐ22.
2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:
Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về
công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết
hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ.
3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:
3.1. Về kiến thức:
Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm
tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:
- Trình bày được các các thông số hình học của dao bào rãnh, cắt đứt.
5
- Trình bày được các các thông số hình học của dao phay rãnh.
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi
phay, bào rãnh và cắt đứt.
- Trình bày được các bước phay, bào rãnh và cắt đứt.
- Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy bào, phay.
3.2. Về kỹ năng:
Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng
của bài tập thực hành đạt các kỹ năng sau:
- Vận hành thành thạo máy phay, bào để gia công rãnh, cắt đứt đúng qui
trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật,
đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.
3.3 Về thái độ:
Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:
- Chấp hành quy định bảo hộ lao động.
- Chấp hành nội quy thực tập.
- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học.
- Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm.
6
BÀI 1. DAO BÀO RÃNH, MÀI DAO BÀO
Mã bài: 22.1
Giới thiệu: Dao bào rãnh là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy bào. Cấu
tạo của dao bào thường có 2 phần: phần cắt gọt và phần thân dao. Các thông số
hình học của dao sẽ được trình bày trong nội dung bài một
Mục tiêu:
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao bào rãnh, đặc điểm của các lưỡi `
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào.
+ Mài được dao bào rãnh đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu
kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích
cực sáng tạo trong học tập.
1. Cấu tạo của dao bào.
1.1. Vật liệu làm dao bào.
Dao bào thường có hai bộ phận: phần lưỡi cắt và phần thân dao.
Phần lưỡi cắt thường làm bằng mảnh thép gió (P9 hoặc P18) hoặc bằng mảnh
hợp kim cứng như BK6, BK8, T15K6...Phần thân dao được làm bằng thép C45
hoặc Ct3. Ngoài ra trong các trường hợp đặc biệt phần lưỡi cắt và thân dao làm
cùng một vật liệu.
1.2. Các loại dao bào
Khi gia công rãnh các loại dao bào thường dùng để gia công là:
- Dao bào bằng để bào phá rãnh (hình 22.1)
- Dao bào xén cạnh phải và trái (hình 22.2): Dao bào xén cạnh rãnh vuông góc,
có hai loại cán cong hoặc cán thẳng.
7
+ Dao bào cán thẳng thường ít sử dụng vì khi cắt thường cán dao cong ăn lẹm
xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao này thuận tiện trong việc chế tạo.
+ Dao bào cán cong thường được sử dụng nhiều vì trong quá trình cắt gọt mũi
dao không ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao bào cán cong
việc chế tạo khó khăn hơn rất nhiều.
- Dao bào cắt dùng để bào mặt rãnh( hình 22.3). Cấu tạo của dao bào cắt thường
là cán cong vì lưỡi cắt bản rộng nên lực cắt lớn dễ gây ra hiện tượng cong mũi
dao dẫn đến dao sẽ ăn lẹm vào bề mặt
Dao bµo b»ng
Dao bµo b»ng
t
a
a
Chi tiÕ t
Chi tiÕ t
Hình 22.1: Dao bào bằng
Hình 22.2: Dao bào xén cạnh phải - trái
S
Dao bµo c¾t
b
Hình 22.3: Dao bào rãnh
8
2. Các thông số hình học của dao bào ở trạng thái tĩnh
2.1. Các mặt phẳng tọa độ để xác định các góc hình học của dao bào xén
cạnh
n
n
VÕ t mÆ t ph¼ng c¬ b¶n
m
m
VÕ t mÆ t ph¼ng c¾t gä t
VÕ t mÆ t ph¼ng c¬ b¶n
+ Mặt phẳng cơ bản: Là mặt phẳng vuông góc với véc tơ chuyển động chính
của dao.
+ Mặt phẳng cắt gọt: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cơ bản, chứa véc
tơ chuyển động chính và tiếp tuyến với lưỡi cắt chính của dao khi dao cắt gọt
- Mặt phẳng tiết diện chính : là mặt phẳng cắt vuông góc lưỡi dao chính của
dao và vuông góc mặt phẳng cắt gọt , vết của mặt phẳng tiết diện chính là
đường n- n.
- Mặt phẳng tiết diện phụ: là mặt phẳng cắt vuông góc với lưỡi cắt phụ.Vết của
mặt phẳng tiết diện phụ là đường m – m.
2.1. Các góc hình học của dao
+ Góc trước (góc thoát)
9
Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt trước dao với mặt phẳng cơ bản đi qua lưỡi
cắt của răng dao tại điểm quan sát – kí hiệu - đơn vị tính (độ).
- Tác dụng của góc : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi
0
0
- Đặc điểm của góc : góc có thể lớn hơn 0 và 0 .
- Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt gọt
nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ. Góc > 00 ứng dụng cho dao bằng thép
gió.
- Khi 00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề),
khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc 00 ứng dụng
với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm.
+ Góc sau (góc sát):
Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt sau răng dao với mặt phẳng cắt gọt .Kí
hiệu:
đơn vị tính (độ)
- Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn.
- Đặc điểm: góc sát luôn luôn > 0o. Trị số dao động trong khoảng từ 100 ÷250
tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc tăng, dao sắc, lâu mòn
nhưng độ cứng vững kém; khi góc
vững cao.
giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ cứng
+ Góc nêm (góc sắc)
- Định nghĩa: Là góc hợp bởi giữa mặt trước và mặt sau răng dao – kí hiệu:
- đơn vị tính (độ).
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ
cứng vững cao, ít gẫy mẻ. Khi góc giảm ảnh hưởng ngược lại. Góc lớn ứng
dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc nhỏ áp dụng cho gia
công tinh dao bằng thép gió.
trị số của góc phụ thuộc vào góc và .
0
0
Khi
0
:
= 90 – ( + )
Khi <00
:
= + (90 - )
0
10
Ngoài ba góc cơ bản , , ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt
gọt của răng dao, còn có góc cắt
là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với
mặt phẳng cắt gọt = + .
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt
phẳng cơ bản với mặt chờ gia công hoặc với phương chạy dao S. Kí hiệu : -
đơn vị tính (độ)
- Ảnh hưởng của góc : làm tăng, giảm chiều dài tiếp xúc giữa lưỡi cắt chính
răng dao với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực cản khi cắt gọt. Do đó sẽ ảnh
hưởng nhiều đến rung động và độ bền dao cắt. Trị số góc thường từ 20 50
+ Góc lệch lưỡi cắt phụ:
- Là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản với mặt đã
gia công – kí hiệu
đơn vị (độ).
1
- Tác dụng của góc 1 : giảm ma sát giữa răng dao với mặt đã gia công. Trị số
của góc
1 = 20 150 (thường từ 50 100).
+ Góc mũi dao: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ
trên mặt phẳng cơ bản . Kí hiệu - đơn vị tính (độ).
1800 ( 1 )
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, góc (hoặc ) giảm, mũi dao to,
1
khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề. Khi góc
hưởng ngược lại.
giảm, ảnh
3. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao
Khi gá dao bào các góc độ hình học sẽ có sự thay đổi đáng kể bởi các lý do sau:
- Khi gá, thân dao không vuông góc với mặt gia công lúc đó các góc φ và φ1 sẽ
bị thay đổi dẫn đến trong quá trình cắt gọt sẽ ảnh hưởng đến rung động và độ
bền của dao.
4. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt.
Khi cắt gọt do lực sinh ra trong quá trình cắt dẫn đến dao bào sẽ bị biến dạng và
làm cho các thông số sẽ thay đổi theo.
11
- Khi sử dụng dao bào cán thẳng (hình 22.4) khi cắt gọt điểm tựa của dao bào là
điểm O khi dao bị uốn cong mũi dao sẽ vạch ra cung R làm cho xuất hiện vết
lõm trên phôi. Dẫn đến các góc độ khác cung thay đổi đã được trình bày phần
góc độ dao bào.
- Khi sử dụng dao bào cán cong do điểm tựa O trùng với mũi dao nên khi cắt gọt
dao biến dạng không gây ra ảnh hưởng bề mặt phôi, tuy nhiên sẽ xuất hiện kích
thước chi tiết sẽ dương.
§Ç u m¸ y bµo
§Ç u m¸ y bµo
Dao bµo
Dao bµo
o
o
VÕ t lâ m xuè ng bÒ mÆ t
chi tiÕ t khi bµo
BÒ mÆ t sau khi gia c«ng
Chi tiÕ t
Chi tiÕ t
b)
a)
Hình 22.4: Sự ảnh hưởng các góc độ dao bào khi sử
dụng dao bào cán thẳng và dao bào cán cong
5. Mài dao bào.
Các bước chuẩn bị mài dao:
- Xác định các góc độ của dao bào cần
mài
§¸ mµi
Hu ?ng di chuy?n dao
khi mài
- Chuần bị dưỡng kiểm tra các góc độ
Dao bµo
BÖtú
- Kiểm tra máy mài 2 đa như: Sửa đá,
chỉnh khe hở giữa bệ tỳ so với đá, kiểm
tra sự rạn nứt của đá...
Hình 22.5: Vị trí mài dao bào
trên máy mài 2 đá
- Vị trí của người đứng mài phải chếch một góc 450 so với mặt đá
- Đeo kính an toàn khi thực hiện mài
12
- Thực hiện mài dao.
+ Đặt dao bào tỳ lên bệ tỳ của đá mài
+ Điều chỉnh dao một góc cần mài
+ Người đứng chếch đi một góc 450
+ Dùng 2 tay di chuyển dao trên bề mặt đá để thực hiện mài.
- Khi mài cần tuân thủ một số nội quy an toàn như sau:
+ Vị trí của người đứng mài phải chếch một góc 450 so với mặt đá
+ Đeo kính an toàn khi thực hiện mài.
6. Vệ sinh công nghiệp
- Nơi làm việc phải đủ ánh sáng, đảm bảo vấn đề thông gió, sưởi ấm, chống ồn,
chống rung động, an toàn về đường dây điện.
- Nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp cũng như trong toàn bộ nhà xưởng.
- Đảm bảo vệ sinh phòng cháy. Phoi, rác được để nơi riêng.
13
BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY RÃNH VÀ CẮT ĐỨT
Mã bài: 22.2
Giới thiệu: Dao phay rãnh là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy phay.
Mục tiêu:
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao phay rãnh, cắt đứt, đặc điểm của
các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao phay rãnh, cắt đứt và công dụng của
từng loại dao phay rãnh, cắt đứt
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao phay.
+ Phân loại được các dạng dao rãnh, cắt đứt
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích
cực trong học tập.
1. Cấu tạo của các loại d`ao phay mặt phẳng
1.1. Vật liệu làm dao phay
Dao phay gồm có hai bộ
phận: phần lưỡi cắt và phần
thân dao. Vật liệu làm dao
thường bằng thép gió (P9
hoặc P18) hoặc bằng hợp
kim cứng như BK6, BK8,
T15K6...
1.2.Các loại dao phay .
a)
b )
c )
Để gia công mặt phẳng bậc ta
thường sử dụng các loại dao
phay thông dụng sau:
Hình 22.7: Các loại dao phay ngón
a) Dao phay ngón chuôi côn lưỡi có xẻ rãnh
b) Dao phay ngón chuôi côn
c) dao phay ngón chuôi trụ
- Dao phay ngón:
14
+ Dao phay ngón răng liền có kết cấu đơn giản, phù hợp với mọi điều kiện cắt
gọt.
+ Dao phay ngón dạng răng chắp. Lưỡi cắt thường làm bằng mảnh hợp kim
cứng, thân dao được làm các loại thép thường. Đặc điểm của loại dao nay tiết
kiệm đượng vật liệu khi chế tạo, một cán dao có thể sử dụng được nhiều lần.
- Dao phay đĩa:
B
B
+ Dao phay đĩa một mặt cắt( hình
a)
+ Dao phay đĩa ba lưỡi cắt răng
thẳng(hình b), răng chếch( hình
c)
a)
b)
B
B
+ Dao phay đĩa hớt lưng( hình c)
- Dao phay trụ.
+ dao phay trụ răng thẳng
+ dao phay trụ răng xoắn
- Dao phay mặt đầu
d)
c)
Hình 22.8: Các loại dao phay
đĩa
+ Dao phay mặt đầu răng liền
+ Dao phay mặt đầu răng chắp.
15
a)
b)
c)
Hình 22.9: Các loại dao phay
a) dao phay đĩa. b) dao phay trụ nằm. c) dao phay mặt đầu
2. Các thông số hình học của dao phay mặt phẳng.
- Mặt phẳng tiết diện chính : Là mặt phẳng cắt vuông góc với lưỡi dao
chính (2) của dao và vuông góc với mặt phẳng cắt gọt như hình 2 vết cắt
của mặt phẳng tiết diện chính là đường c- c.
- Mặt phẳng tiết diện phụ: Là mặt phẳng vuông góc với lưỡi cắt phụ như hình 2
vết cắt mặt phẳng tiết diện phụ là đường d-d.
* Các góc chiếu trên mặt phẳng cơ bản:
- Góc lưỡi cắt chính: Là góc hợp bởi góc hình chiếu trên mặt phẳng cơ bản với
mặt chờ gia công (A) hoặc với phương chạy dao S. ký hiệu : - Đơn vị tính
là (độ) trị số góc thường từ 450 600
- Góc lưỡi cắt phụ:
- Là góc hợp bởi góc hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản với mặt đã
Đơn vị tính (độ). = 20 150 (thường từ 50
1
gia công (B). Ký hiệu
1
100).
- Góc mũi dao: Là góc hợp bởi góc hình chiếu lưỡi cắt chính với lưỡi cắt phụ
1800 ( 1)
trên mặt phẳng cơ bản.Ký hiệu - Đơn vị tính (độ).
,
- Các góc , ,
xác định trên mặt phẳng tiết diện chính, mặt phẳng tiết
diện phụ, từ định nghĩa đến ảnh hưởng, tác dụng…Tương tự đối với răng dao
trên mặt trụ.
16
2
1
n
d
l
c
l
S
B
d
>
l
l
c
S
Vết mặt phẳng
cơ bản
Vết mặt phẳng
cơ bản
Vết mặt phẳng cắt gọt
Hình 222.10: Các góc hình học của dao phay mặt đầu răng
3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt
+ Góc trước (góc thoát)
- Tác dụng của góc : để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi
0
0
- Đặc điểm của góc : góc có thể lớn hơn 0 và 0 .
- Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt gọt
nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ. Góc > 00 ứng dụng cho dao bằng thép
gió.
- Khi 00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề),
khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc 00 ứng dụng
với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm.
+ Góc sau (góc sát):
- Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn.
luôn luôn > 00. Trị số dao động trong khoảng từ 100
- Đặc điểm: góc sát
250 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc
tăng, dao sắc, lâu
mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc
cứng vững cao.
giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ
+ Góc nêm (góc sắc)
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ
cứng vững cao, ít gẫy mẻ. Khi góc giảm ảnh hưởng ngược lại. Góc lớn ứng
17
dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc nhỏ áp dụng cho gia
công tinh dao bằng thép gió.
trị số của góc phụ thuộc vào góc và .
0
Khi 00
:
= 90 – ( + )
0
Khi <00
:
= + (90 - )
Ngoài ba góc cơ bản , , ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả năng cắt
gọt của răng dao, còn có góc cắt
là góc hợp bởi giữa mặt trước răng dao với
mặt phẳng cắt gọt = + .
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: - Ảnh hưởng của góc : làm tăng, giảm chiều dài tiếp
xúc giữa lưỡi cắt chính răng dao với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực cản
khi cắt gọt. Do đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến rung động và độ bền dao cắt. Trị số
góc thường từ 20 50
+ Góc lệch lưỡi cắt phụ:
- Tác dụng của góc 1 : giảm ma sát giữa răng dao với mặt đã gia công. Trị số
của góc
1 = 20 150 (thường từ 50 100).
+ Góc mũi dao:
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, góc (hoặc ) giảm, mũi dao to,
1
khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề. Khi góc
hưởng ngược lại.
giảm, ảnh
18
BÀI 3: PHAY RÃNH
Mã bài: 22.3
Giới thiệu: Rãnh là một dạng chi tiết trong đó có 3 mặt phẳng cấu thành với
nhau và vuông góc với nhau. Rãnh được sử dụng nhiều trong các chi tiết máy
có liên quan đến hướng trượt....
Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp phay rãnh và yêu cầu kỹ thuật khi phay
rãnh.
- Vận hành thành thạo máy phay rãnh đúng qui trình qui phạm, đạt cấp
chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định,
đảm bảo an toàn cho người và máy.
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích
cực trong học tập.
1. Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh.
1.1. Phân loại rãnh
- Rãnh thẳng góc 1 phía-
Hình a
- Rãnh thẳng góc 2 phía-
B
C
B
Hình b.
A
A
1.2. Yêu cầu kỹ thuật
của mặt phẳng bậc.
a)
b)
Hình 22.11: Các loại mặt bậc
2. Phương pháp gia
công
2.1.Gá lắp, điều chỉnh êtô.
Gá ê tô lên bàn máy, sau đó dùng đồng hồ so
19
Gá ê tô lên bàn máy, gá phiến đo lên hàm êtô, dùng đồng hồ so gá như hình vẽ
rà chỉnh sao cho phiến đo song song với phương trượt dọc(Mục đích điều chỉnh
gián tiếp hàm êtô song song với phương trượt dọc)
Trường hợp yêu cầu gá hàm êtô song song phương trượt ngang bàn máy nếu
có ke gá thì kẹp ke gá trực tiếp hàm êtô và điều chỉnh cho ke gá (1) tiếp xúc đều
với băng trượt đứng của máy phay (2) như hình vẽ hoặc gá phiến đo rà tương tự
như trường hợp gá hàm êtô song song với phương trượt dọc bàn máy. Sau đó
kẹp chặt êtô với bàn máy bằng bulông hoặc bu lông bích kẹp.
1
2
Hình 22.12: Rà song song hàm ê tô trên bàn
máy
2.2.Gá lắp, điều chỉnh phôi.
Sau khi gá phôi lên ê tô ta tiến hành rà phẳng. Dùng đồng hồ so rà chỉn cho mặt
chuẩn trên hoặc dưới của phôi song song với mặt bàn máy tương tự khi gá để gia
công mặt phẳng. Có thể dùng búa gõ chỉnh để mặt chuẩn dưới tiếp xúc đều với
mặt căn phẳng.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 22: Phay, bào rãnh và cắt đứt - Nghề Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_22_phay_bao_ranh_va_cat_dut_nghe_cat_got_k.pdf

