Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
SỬA ĐỔI 2:2017 QCVN 21:2015/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
Sửa đổi 2: 2017
National Technical Regulation on the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
Amendment No. 2: 2017
Lời nói đầu
QCVN 21:2015/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép) đã được Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 11/2016/TT-BGTVT ngày 02 tháng 6 năm
2016.
Sửa đổi 1: 2016 QCVN 21:2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BGTVT, ngày
14 tháng 3 năm 2017.
Sửa đổi 2: 2017 QCVN 21:2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 15/2018/TT-BGTVT ngày
04 tháng 4 năm 2018.
Sửa đổi 2: 2017 QCVN 21:2015/BGTVT chỉ bao gồm các nội dung sửa đổi, bổ sung của QCVN
21:2015/BGTVT và Sửa đổi 1: 2016 QCVN 21:2015/BGTVT. Những nội dung không được nêu trong Sửa
đổi 2: 2017 QCVN 21:2015/BGTVT thì áp dụng theo QCVN 21:2015/BGTVT và Sửa đổi 1: 2016 QCVN
21:2015/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
National Technical Regulation on the Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
SỬA ĐỔI 2: 2017
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 1 Quy định chung
1.2 Giải thích từ ngữ
Chương 2 Quy định về phân cấp và duy trì cấp
2.1 Phân cấp
PHẦN 1B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA
Chương 1 Quy định chung
1.1 Kiểm tra
1.3 Giải thích từ ngữ
1.4 Chuẩn bị kiểm tra và các vấn đề khác
Chương 2 Kiểm tra phân cấp
2.1 Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
2.2 Kiểm tra phân cấp tàu không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
Chương 3 Kiểm tra hàng năm
3.3 Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu
3.7 Các yêu cầu đặc biệt đối với các tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
3.8 Các yêu cầu đặc biệt đối với tàu hàng rời và tàu dầu
Chương 4 Kiểm tra trung gian
4.1 Quy định chung
4.3 Kiểm tra trung gian hệ thống máy tàu
4.6 Các yêu cầu đặc biệt đối với tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
Chương 5 Kiểm tra định kỳ
5.2 Kiểm tra định kỳ thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng
5.3 Kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu
5.7 Các yêu cầu đặc biệt đối với tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
Chương 6 Kiểm tra trên đà
6.1 Kiểm tra trên đà
Chương 7 Kiểm tra nồi hơi
7.1 Kiểm tra nồi hơi
Chương 8 Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục
8.1 Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục
Chương 11 Kiểm tra tàu lặn
11.1 Quy định chung
PHẦN 2A KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ TÀU CÓ CHIỀU DÀI TỪ 90 MÉT TRỞ LÊN
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
Chương 4 Đáy đôi
4.1 Quy định chung
4.9 Kích thước của các cơ cấu đáy đôi chở cuộn thép
Chương 5 Sườn
5.3 Sườn khoang
Chương 13 Độ bền dọc
13.2 Độ bền uốn
13.3 Độ bền cắt
13.4 Độ ổn định
Chương 21 Mạn chắn sóng, lan can, cửa thoát nước, cửa hàng hóa và các cửa tương tự khác,
cửa húp lô, cửa sổ chữ nhật, ống thông gió và cầu boong
21.6 Ống thông gió
PHẦN 2B KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ TÀU CÓ CHIỀU DÀI DƯỚI 90 MÉT
Chương 4 Đáy đôi
4.1 Quy định chung
4.10 Kích thước của các cơ cấu đáy đôi chở cuộn thép
Chương 5 Sườn
5.3 Hệ thống kết cấu ngang (ngang khoang)
PHẦN 3 HỆ THỐNG MÁY TÀU
Chương 1 Quy định chung
1.3 Những yêu cầu chung về hệ thống máy tàu
Chương 2 Động cơ điêzen
2.1 Quy định chung
2.6 Thử nghiệm
Chương 18 Điều khiển tự động và điều khiển từ xa
18.1 Quy định chung
18.2 Thiết kế hệ thống
PHẦN 4 TRANG BỊ ĐIỆN
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
Chương 2 Trang bị điện và thiết kế hệ thống
2.12 Bộ biến đổi bán dẫn dùng để cấp nguồn
Chương 3 Trang bị điện và thiết kế hệ thống
3.3 Nguồn điện sự cố
Chương 4 Yêu cầu bổ sung đối với tàu chở hàng đặc biệt
4.2 Tàu hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
Chương 5 Yêu cầu bổ sung đối với hệ thống điện chân vịt
5.2 Thiết bị điện chân vịt và cáp điện
PHẦN 5 PHÒNG, PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
Chương 4 Khả năng cháy
4.2 Bố trí thiết bị dầu đốt, dầu bôi trơn và các dầu dễ cháy khác
Chương 11 Tính nguyên vẹn kết cấu
11.6 Bảo vệ kết cấu két hàng tránh khỏi áp suất hoặc chân không
Chương 20 Phòng, chống cháy các khoang chở ô tô và khoang ro-ro
20.3 Lưu ý để tránh sự bắt lửa của các khí cháy trong các khoang chở ô tô kín và khoang ro-ro kí n
PHẦN 6 HÀN
Chương 4 Quy trình hàn và các thông số kỹ thuật liên quan
4.2 Thử mối hàn giáp mép
Chương 6 Vật liệu hàn
6.1 Quy định chung
PHẦN 7A VẬT LIỆU
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
Chương 3 Thép cán
3.1 Thép cán dùng đóng thân tàu
3.2 Thép cán tấm dùng chế tạo nồi hơi
3.3 Thép cán tấm dùng chế tạo bình áp lực
3.4 Thép cán sử dụng ở nhiệt độ thấp
3.5 Thép cán không gỉ
3.6 Thép cán tròn dùng chế tạo xích
3.7 Thé p cá n trò n dùng cho các kết cấu máy
3.8 Thép cán tấm độ bền cao đã tôi và ram dùng cho kết cấu
3.9 Thép tấm có lớp phủ không gỉ
Chương 4 Ống thép
4.1 Ống thép dùng chế tạo nồi hơi và thiết bị trao đổi nhiệt
4.2 Ống thép dùng chế tạo đường ống chịu áp lực
4.3 Ống thép không gỉ
4.4 Ống góp nồi hơi
4.5 Ống thép dùng ở nhiệt độ thấp
Chương 5 Thép đúc
5.1 Thép đúc
5.2 Thép đúc dùng chế tạo xích
5.3 Thép đúc không gỉ
5.4 Thép đúc dùng ở nhiệt độ thấp
5.5 Gang xám đúc
5.6 Gang đúc graphit mặt sần hoặc mặt cầu
5.7 Thép không gỉ dùng để đúc chân vịt
Chương 6 Thép rèn
6.1 Thé p rè n
6.2 Thép rèn không gỉ
6.3 Thép rèn dùng chế tạo xích
6.4 Thép rèn dùng ở nhiệt độ thấp
Chương 7 Đồng và hợp kim đồng
7.1 Ống đồng và hợp kim đồng
7.2 Hợp kim đồng đúc
Chương 8 Hợp kim nhôm
8.1 Hợp kim nhôm tấm và hì nh
PHẦN 7B TRANG THIẾT BỊ
Chương 3 Xích
3.1 Xí ch
3.2 Xích giàn khoan và các chi tiết khác
PHẦN 8D TÀU CHỞ XÔ KHÍ HÓA LỎNG
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Điều kiện vận hành
Chương 2 Khả năng chống chìm của tàu và vị trí các két hàng
2.1 Quy định chung
2.2 Ổn định và mạn khô
2.3 Vết thủng giả định
2.4 Vị trí của các két hàng
2.5 Giả định ngập khoang
2.6 Tiêu chuẩn thủng
2.7 Yêu cầu về chống chìm
2.8 Yêu cầu vận hành
Chương 3 Bố trí trên tàu
3.1 Cách ly khu vực hàng
3.2 Các buồng sinh hoạt, buồng phục vụ, buồng máy và các trạm điều khiển
3.3 Buồng máy làm hàng và khoang tháp
3.4 Buồng điều khiển hàng
3.5 Lối tiếp cận vào các khoang trong khu vực hàng
3.6 Ngăn đệm kín khí
3.7 Bố trí hệ thống hút khô, dằn và dầu đốt
3.8 Các hệ thống nhận và trả hàng ở mũi và lái
3.9 Yêu cầu vận hành
Chương 4 Chứa hàng
4.1 Các định nghĩa
4.2 Phạm vi áp dụng
4.3 Các yêu cầu hoạt động
4.4 Nguyên tắc an toàn chứa hàng
4.5 Vách chắn thứ cấp liên quan đến kiểu két
4.6 Thiết kế vách chắn thứ cấp
4.7 Vách chắn thứ cấp từng phần và hệ thống bảo vệ rò rỉ nhỏ của vách chắn sơ cấp
4.8 Phát hiện rò rỉ của chất lỏng
4.9 Kết cấu và thiết bị liên quan
4.10 Vật liệu cách nhiệt
4.11 Quy định chung
4.12 Tải trọng cố định
4.13 Tải trọng hoạt động
4.14 Tải trọng do môi trường
4.15 Tải trọng do tai nạn
4.16 Quy định chung
4.17 Phân tích kết cấu
4.18 Điều kiện thiết kế
4.19 Vật liệu
4.20 Quá trình đóng tàu
4.21 Két rời kiểu A
4.22 Két rời kiểu B
4.23 Két rời kiểu C
4.24 Két kiểu màng
4.25 Két liền
4.26 Két kiểu nửa màng
4.28 Các lưu ý hướng dẫn cho Chương 4
Chương 5 Các bình áp lực xử lý, hệ thống ống dẫn khí lỏng, hơi và hệ thống ống áp lực
5.1 Quy định chung
5.2 Các yêu cầu về hệ thống
5.3 Bố trí đường ống hàng ra bên ngoài khu vực hàng
5.4 Áp suất thiết kế
5.5 Yêu cầu về van của hệ thống hàng
5.6 Bố trí chuyển hàng
5.7 Các yêu cầu về lắp đặt
5.8 Chế tạo đường ống và các chi tiết nối
5.9 Hàn, xử lý nhiệt sau hàn và thử không phá hủy
5.10 Các yêu cầu về lắp đặt đối với đường ống hàng bên ngoài khu vực hàng
5.11 Yêu cầu về các bộ phận của hệ thống đường ống
5.12 Vật liệu
5.13 Các yêu cầu thử nghiệm
5.14 Các yêu cầu vận hành
Chương 6 Vật liệu chế tạo và kiểm soát chất lượng
6.1 Các định nghĩa
6.2 Các yêu cầu chung và phạm vi áp dụng
6.3 Các yêu cầu thử nghiệm chung và thông số kỹ thuật
6.4 Các yêu cầu đối với vật liệu kim loại
6.5 Hàn vật liệu kim loại và thử không phá hủy
6.6 Các yêu cầu khác đối với kết cấu bằng vật liệu kim loại
6.7 Vật liệu phi kim loại
Chương 7 Kiểm soát áp suất/nhiệt độ hàng
7.1 Phương pháp kiểm soát
7.2 Thiết kế hệ thống
7.3 Hóa lỏng lại hơi hàng
7.4 Ôxy hóa nhiệt hơi hàng
7.5 Hệ thống tích tụ áp suất
7.6 Làm lạnh hàng lỏng
7.7 Cá ch ly
7.8 Tính sẵn sàng
7.9 Các yêu cầu vận hành
Chương 8 Hệ thống thông hơi két hàng
8.1 Quy định chung
8.2 Các hệ thống điều áp
8.3 Hệ thống chống chân không
8.4 Định cỡ các hệ thống điều áp
8.5 Yêu cầu vận hành
Chương 9 Kiểm soát môi trường hệ thống chứa hàng
9.1 Kiểm soát môi trường trong phạm vi hệ thống chứa hàng
9.2 Kiểm soát môi trường trong phạm vi các khoang hàng (các hệ thống chứa hàng không phải là các két
rời loại C)
9.3 Kiểm soát môi trường các khoang xung quanh các két rời loại C
9.4 Làm trơ
9.5 Sản xuất khí trơ trên tàu
Chương 10 Trang thiết bị điện
10.1 Quy định chung
10.2 Các yêu cầu chung
Chương 11 Phòng cháy và chữa cháy
11.1 Các yêu cầu về an toàn phòng cháy
11.2 Hệ thống chữa cháy chính và các họng chữa cháy
11.3 Hệ thống phun sương nước
11.4 Hệ thống chữa cháy bằng bột hóa chất khô
11.5 Các không gian kín chứa thiết bị làm hàng
11.6 Trang bị cho người chữa cháy
11.7 Cá c yêu cầu vận hành
Chương 12 Thông gió cưỡng bức trong khu vực hàng hóa
12.1 Các buồng phải vào được trong khi làm hàng bình thường
12.2 Các khoang bình thường không có người vào
Chương 13 Dụng cụ đo và các hệ thống tự động
13.1 Quy định chung
13.2 Các dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng cho các két hàng
13.3 Kiểm soát tràn hàng
13.4 Giám sát áp suất
13.5 Thiết bị đo nhiệt độ
13.6 Yêu cầu về phát hiện khí
13.7 Các yêu cầu bổ sung cho hệ thống chứa hàng quy định một vách ngăn thứ cấp
13.8 Hệ thống tự động
13.9 Tích hợp hệ thống
13.10 Yêu cầu vận hành
13.11 Các yêu cầu bổ sung
Chương 14 Trang thiết bị bảo hộ cá nhân
14.1 Trang thiết bị bảo hộ cá nhân
14.2 Trang bị y tế sơ cứu
14.3 Thiết bị an toàn
14.4 Yêu cầu về bảo hộ cá nhân đối với mỗi sản phẩm riêng
14.5 Yêu cầu vận hành
Chương 15 Giới hạn điền đầy cho các két hàng
15.1 Các định nghĩa
15.2 Quy định chung
15.3 Giới hạn điền đầy mặc định
15.4 Xác định giới hạn điền đầy gia tăng
15.5 Giới hạn nạp hàng tối đa
15.6 Các thông tin trang bị cho thuyền trưởng
15.7 Điều kiện hoạt động
PHẦN 8H SÀ LAN CHUYÊN DÙNG
Chương 1 Quy định chung
1.2 Các định nghĩa
Chương 2 Vật liệu và hàn
2.2 Vật liệu
Chương 6 Kết cấu thân phương tiện
6.2 Vật liệu chế tạo cơ cấu
Chương 9 Trang thiết bị
9.6 Phương tiện tiếp cận
Chương 14 Phòng chống cháy và phương tiện thoát nạn
14.2 Tàu thực hiện các công việc có nguy cơ cháy và nổ
PHẦN 8I TÀU SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU CÓ ĐIỂM CHỚP CHÁY THẤP
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Thiết kế khác
Chương 2 Các định nghĩa
2.1 Quy định chung
2.2 Các định nghĩa
Chương 3 Mục tiêu và các yêu cầu chức năng
3.1 Mục tiêu
3.2 Các yêu cầu về chức năng
Chương 4 Các yêu cầu chung
4.1 Mục tiêu
4.2 Đánh giá rủi ro
4.3 Giới hạn hậu quả của vụ nổ
Chương 5 Thiết kế và bố trí tàu
5.1 Mục tiêu
5.2 Yêu cầu về chức năng
5.3 Cá c yêu cầu chung
5.4 Khái niệm buồng máy
5.5 Buồng máy an toàn khí
5.6 Buồng máy được bảo vệ bằng ESD
5.7 Vị trí và bảo vệ ống nhiên liệu
5.8 Thiết kế buồng chuẩn bị nhiên liệu
5.9 Hệ thống hút khô
5.10 Khay hứng
5.11 Bố trí lối vào và các lỗ khoét khác trong khô ng gian kí n
5.12 Khó a khí
Chương 6 Hệ thống chứa nhiên liệu
6.1 Mục tiêu
6.2 Yêu cầu về chức năng
6.3 Các yêu cầu chung
6.4 Chứa nhiên liệu khí hóa lỏng
6.5 Két nhiên liệu khí hóa lỏng di động
6.6 Hệ thống chứa nhiên liệu CNG
6.7 Hệ thống an toàn áp suất
6.8 Giới hạn chứa đối với két nhiên liệu khí hóa lỏng
6.9 Duy trì điều kiện chứa nhiên liệu
6.10 Kiểm soát môi trường khí bên trong hệ thống chứa nhiên liệu
6.11 Kiểm soát môi trường khí bên trong khoang hầm chứa nhiên liệu (hệ thống chứa nhiên liệu mà
không phải két rời kiểu C)
6.12 Kiểm soát môi trường của không gian xung quanh két rời kiểu C
6.13 Làm trơ
6.14 Việc tạo và chứa khí trơ trên tàu
Chương 7 Vật liệu và thiết kế đường ống nói chung
7.1 Mục tiêu
7.2 Yêu cầu về chức năng
7.3 Thiết kế đường ống nó i chung
7.4 Các quy định về vật liệu
Chương 8 Tiếp nhận nhiên liệu
8.1 Mục tiêu
8.2 Yêu cầu về chức năng
8.3 Trạm tiếp nhận nhiên liệu
8.4 Ống góp
8.5 Hệ thống tiếp nhận nhiên liệu
Chương 9 Cấp nhiên liệu cho thiết bị tiêu thụ
9.1 Mục tiêu
9.2 Yêu cầu về chức năng
9.3 Dự trữ của hệ thống cấp nhiên liệu
9.4 Chức năng an toàn của hệ thống cấp khí
9.5 Phân phối nhiên liệu bên ngoài buồng máy
9.6 Cấp nhiên liệu cho các thiết bị tiêu thụ trong buồng máy an toàn khí
9.7 Cấp nhiên liệu khí cho thiết bị tiêu thụ trong buồng máy được bảo vệ bằng ESD
9.8 Thiết kế kênh dẫn, ống bên ngoài được thông gió đối với rò rỉ khí của ống bên trong
9.9 Máy nén và bơm
Chương 10 Tạo năng lượng bao gồm hệ thống đẩy và các thiết bị tiêu thụ khí khác
10.1 Mục tiêu
10.2 Yêu cầu về chức năng
10.3 Động cơ đốt trong kiểu pít tông
10.4 Nồi hơi chính và phụ
10.5 Tua bin khí
Chương 11 An toàn chống cháy
11.1 Mục tiêu
11.2 Yêu cầu về chức năng
11.3 Bảo vệ chống cháy
11.4 Đường ống cứu hỏa chính
11.5 Hệ thống phun sương nước
11.6 Hệ thống chữa cháy bằng bột khô
11.7 Hệ thống phát hiện và báo động cháy
Chương 12 Phòng nổ
12.1 Mục tiêu
12.2 Yêu cầu về chức năng
12.3 Quy định chung
12.4 Khu vực nguy hiểm
12.5 Các vùng của khu vực nguy hiểm
Chương 13 Thông gió
13.1 Mục tiêu
13.2 Các yêu cầu về chức năng
13.3 Các yêu cầu chung
13.4 Buồng đầu nối két
13.5 Buồng máy
13.6 Buồng chuẩn bị nhiên liệu
13.7 Trạm tiếp nhận nhiên liệu
13.8 Kênh dẫn và ống dẫn kép
Chương 14 Trang bị điện
14.1 Mục đích
14.2 Các yêu cầu về chức năng
14.3 Các yêu cầu chung
Chương 15 Hệ thống điều khiển, giám sát và an toàn
15.1 Mục tiêu
15.2 Yêu cầu về chức năng
15.3 Quy định chung
15.4 Giám sát tiếp nhận nhiên liệu và két chứa nhiên liệu khí hóa lỏng
15.5 Kiểm soát tiếp nhận nhiên liệu
15.6 Giá m sá t má y né n khí
15.7 Giám sát động cơ chạy bằng khí
15.8 Phát hiện khí
15.9 Phát hiện cháy
15.10 Thô ng gió
15.11 Tính năng an toàn của hệ thống cấp nhiên liệu
Chương 16 Chế tạo, tay nghề công nhân và thử
16.1 Mục tiêu
16.2 Quy định chung về thử và các đặc tính
16.3 Hàn vật liệu kim loại và thử không phá hủy đối với hệ thống chứa nhiên liệu
16.4 Các quy định khác đối với kết cấu bằng vật liệu kim loại
16.5 Thử
16.6 Hàn, xử lý nhiệt sau hàn và thử không phá hủy
16.7 Thử
Chương 17 Yêu cầu về vận hành
17.1 Mục tiêu
17.2 Yêu cầu về chức năng
17.3 Sổ tay quản lý nhiên liệu và treo thông tin
17.4 Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa
17.5 Các yêu cầu về vận hành
Phụ lục Tiêu chuẩn đối với việc sử dụng phương pháp trạng thái giới hạn trong thiết kế hệ thống
chứa nhiên liệu có cấu tạo kiểu mới
1 Quy định chung
2 Định dạng thiết kế
3 Quy định về việc phân tích
4 Trạng thái giới hạn tới hạn
5 Trạng thái giới hạn mỏi
6 Trạng thái giới hạn sự cố
7 Thử
PHẦN 9 PHÂN KHOANG
Chương 3 Tư thế chúi và ổn định tai nạn
3.4 Các yêu cầu bổ sung về ổn định tai nạn
PHẦN 10 ỔN ĐỊNH NGUYÊN VẸN
Chương 1 Quy định chung
1.4 Các yêu cầu kỹ thuật chung
1.5 Thử nghiêng và đo khối lượng tàu không
Chương 2 Các yêu cầu chung về ổn định
2.2 Đồ thị ổn định
Chương 3 Các yêu cầu bổ sung về ổn định
3.3 Tàu chở gỗ
3.4 Tàu chở hàng lỏng dễ cháy
3.11 Tàu chữa cháy
Chương 4 Yêu cầu ổn định của cần cẩu nổi, tàu cẩu, phao chuyển tải, ụ nổi và bến nổi
4.1 Cần cẩu nổi và tàu cẩu
PHẦN 11 MẠN KHÔ
Chương 3 Điều kiện ấn định mạn khô đối với các tàu chạy tuyến quốc tế
3.2 Bố trí các phương tiện đóng kín của các lỗ trên thân tàu và thượng tầng
Chương 4 Ấn định mạn khô tối thiểu đối với các tàu chạy tuyến quốc tế
4.4 Hiệu chỉnh mạn khô
Chương 6 Dấu mạn khô của tàu có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 24 m không chạy tuyến quốc tế
6.4 Định mạn khô tối thiểu
Chương 7 Mạn khô của các tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 mét
7.4 Ấn định mạn khô tối thiểu
PHẦN 14 QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU VƯỢT TUYẾN MỘT CHUYẾN
Chương 2 Các yêu cầu
2.3 Yêu cầu kỹ thuật
III CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.2 Đề nghị kiểm tra và cấp giấy chứng nhận
3.3 Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo công ước quốc tế và luật quốc gia
3.4 Rút cấp và mất hiệu lực của giấy chứng nhận phân cấp
IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.2 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
1.2.1 được sửa đổi như sau:
1.2.1 Các tài liệu viện dẫn sử dụng trong Quy chuẩn
1 Các quy chuẩn phân cấp và đóng tàu liên quan (sau đây có thể viết tắt là quy chuẩn khác) bao gồm:
(1) QCVN 23:2016/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển;
(2) QCVN 26:2016/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của
tàu;
(3) QCVN 42:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển;
(4) QCVN 54:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc;
(5) QCVN 55:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng ụ nổi;
(6) QCVN 56:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt
sợi thủy tinh;
(7) QCVN 57:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng sàn nâng tàu;
(8) QCVN 58:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chuông lặn;
(9) QCVN 59:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống làm lạnh hàng;
(10) QCVN 60:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điều khiển tự động và từ xa;
(11) QCVN 61:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ
thuật máy tàu;
(12) QCVN 62:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống lầu lái;
(13) QCVN 63:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo dung tích tàu biển;
(14) QCVN 64:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho
tàu biển;
(15) QCVN 65:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung
cấp dịch vụ tàu biển;
(16) QCVN 71:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quản lý an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm
trong khai thác tàu biển;
(17) QCVN 80:2014/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển;
(18) QCVN 81:2014/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du thuyền;
(19) QCVN 92:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ;
(20) QCVN 74:2014/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển;
(21) QCVN 03:2016/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát và đóng tàu biển cỡ nhỏ.
2 Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (International Convention for the Safety of
Life at Sea (SOLAS), 1974), được Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) thông qua vào ngày 01 tháng 11 năm
1974, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 5 năm 1980, đã bổ sung sửa đổi.
3 Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, 1973, được bổ sung bằng Nghị định thư 1978
có liên quan (MARPOL 73/78), có hiệu lực từ ngày 02 tháng 10 năm 1983.
4 Bộ luật về an toàn đối với các tàu có công dụng đặc biệt của IMO (Code of Safety for Special Purpose
Ships).
5 Bộ luật quốc tế về vận chuyển xô hàng rời rắn bằng đường biển của IMO (International Maritime Solid
Bulk Cargoes Code).
6 Bộ luật quốc tế về kết cấu và thiết bị của tàu chở xô khí hóa lỏng của IMO (International Code for the
Construction and Equipment of Ships Carrying Liquefied Gases in Bulk).
7 Bộ luật quốc tế về kết cấu và thiết bị của tàu chở xô hóa chất nguy hiểm của IMO (International Code
for the Construction and Equipment of Ships Carrying Dangerous Chemicals in Bulk).
8 Bộ luật quốc tế về an toàn đối với tàu sử dụng nhiên liệu khí hoặc có điểm chớp cháy thấp
(International Code of Safety for Ships Using Gases or Other Low-Flashpoint Fuels).
9 Bộ luật quốc tế về an toàn chở xô hàng hạt (International Code for the Safe Carriage of Grain in Bulk).
10 Bộ luật quốc tế về áp dụng các quy trình thử lửa International Code for Application of Fire Test
Procedures.
11 Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT: Thông tư Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam.
12 Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT: Thông tư quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp
sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.2 Giải thích từ ngữ
1.2.8-1(9) được bổ sung như sau:
1.2.8 Tàu chở hàng khô tổng hợp và tàu chở gỗ
1 Tàu chở hàng khô tổng hợp là các tàu được đóng mới hoặc hoán cải để chở hàng rắn khác với các tàu
sau:
(1) Tàu chở hàng rời;
(2) Tàu chở công-te-nơ (là tàu dùng để chở hàng hóa được chứa trong các công-te-nơ theo tiêu chuẩn
quốc tế);
(3) Tàu ro-ro;
(4) Tàu chở ô tô;
(5) Tàu chở hàng đông lạnh;
(6) Tàu chỉ chở gỗ dăm;
(7) Tàu chỉ chở xi măng;
(8) Tàu có kết cấu 2 lớp vỏ, có 2 lớp vỏ kéo dài suốt chiều dài khu vực hàng và toàn bộ chiều cao của
khoang hàng đến boong trên cùng;
(9) Tàu tự dỡ hàng.
1.2.37-1(1) được sửa đổi như sau:
1.2.37 Thượng tầng
1 Thượng tầng là cấu trúc có boong trên boong mạn khô, kéo dài từ mạn này sang mạn kia hoặc có vách
bên nằm tại vị trí không lớn hơn 0,04 Bf kể từ mép mạn.
Thượng tầng được phân loại như sau:
(1) Thượng tầng giữa là một thượng tầng không kéo dài tới đường vuông góc mũi hoặc đường vuông
gó c lá i;
(2) Thượng tầng đuôi là một thượng tầng kéo dài từ đường vuông góc lái về phía trước tới một điểm ở
sau đường vuông góc mũi. Thượng tầng đuôi có thể bắt đầu từ một điểm nằm sau đường vuông góc
đuôi;
(3) Thượng tầng mũi là một thượng tầng kéo dài từ đường vuông góc mũi về phía sau tới một điểm nằm
trước đường vuông góc lái. Thượng tầng mũi có thể bắt đầu từ một điểm nằm trước đường vuông góc
mũi;
(4) Thượng tầng toàn phần là một thượng tầng kéo dài ít nhất từ đường vuông góc mũi đến đường
vuô ng gó c lá i.
1.2.46 được sửa đổi như sau:
1.2.46 Khối lượng tàu không
Khối lượng tàu không (LW) là lượng chiếm nước, tính bằng tấn, không kể hàng hóa, dầu đốt, dầu bôi
trơn, nước dằn và nước ngọt chứa trong két, lương thực, thực phẩm, hành khách, thuyền viên và tư
trang của họ. Khối lượng của các công chất ở trên tàu sử dụng cho các hệ thống chữa cháy cố định (ví
dụ nước ngọt, CO2, bột hóa chất khô, chất tạo bọt...) phải được bao gồm vào khối lượng tàu không của
tàu.
1.2.64 đến 1.2.66 được bổ sung như sau:
1.2.64 Tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
Tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp là các tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
được định nghĩa ở 2.2.1-28 Phần 8I.
1.2.65 Tàu tự dỡ hàng
Tàu tự dỡ hàng là tàu được đóng thông thường có boong đơn, đáy đôi, có các két hông và két đỉnh mạn
trong khu vực dọc khoang hàng và được trang bị phương tiện để tự dỡ hàng khô được chở xô.
1.2.66 Khuyến nghị
Khuyến nghị, trừ trường hợp các khuyến nghị khác không phải là khuyến nghị của Đăng kiểm, là khuyết
tật hoặc/và khiếm khuyết cần phải khắc phục để đảm bảo duy trì cấp tàu, trong một khoảng thời gian đã
định. Khuyến nghị sẽ tồn tại cho đến khi nó được khắc phục xong, thông qua kiểm tra của Đăng kiểm
hoặc dựa vào bằng chứng rằng các yêu cầu đã được thực hiện thỏa mãn Đăng kiểm. Khuyến nghị nếu
không được khắc phục xong trong thời hạn đã định thì là khuyến nghị bị quá hạn. Khuyến nghị cũng có
thể được đưa ra trong các trường hợp khác, mà theo Đăng kiểm là cần phải có sự lưu ý đặc biệt.
CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP VÀ DUY TRÌ CẤP
2.1 Phân cấp
2.1.7 được sửa đổi như sau:
2.1.7 Kết cấu thân tàu và thiết bị
1 Đối với các tàu dự định chở hàng lỏng trong các két liền vỏ và thỏa mãn các yêu cầu thích hợp của
Chương 27 Phần 2A hoặc Chương 22 Phần 2B, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Tàu chở
hàng lỏng. Các tàu đó dự định chở hàng lỏng dễ cháy (trừ các hàng lỏng nêu ở -2 và -3 dưới đây) và
thỏa mãn các yêu cầu thích hợp nêu ở Phần 3, Phần 4 và Phần 5 của Quy chuẩn thì ký hiệu phân cấp sẽ
được bổ sung dấu hiệu tương ứng với điểm chớp cháy của hàng như sau:
(1) Đối với tàu dự định chở hàng lỏng không phải là dầu, có điểm chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60oC, ký
hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Tàu chở hàng lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng
60oC (viết tắt là TFLB).
(2) Đối với tàu dự định chở hàng lỏng không phải là dầu, có điểm chớp cháy trên 60oC, ký hiệu phân cấp
được bổ sung dấu hiệu sau: Tàu chở hàng lỏng có điểm chớp cháy trên 60oC (viết tắt là TFLA).
(3) Đối với tàu dự định chở dầu có điểm chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60oC, ký hiệu phân cấp được bổ
sung dấu hiệu sau: Tàu chở dầu có điểm chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60oC (viết tắt là TOB).
(4) Đối với tàu dự định chở dầu có điểm chớp cháy trên 60oC, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu
sau: Tàu chở dầu có điểm chớp cháy trên 60oC (viết tắt là TOA).
2 Bất kể các quy định ở -1 trên, đối với các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, phù hợp với các yêu cầu ở
Phần 8E của Quy chuẩn, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau:
(1) Đối với các tàu loại I: Tàu chở hóa chất loại I (viết tắt là CT I);
(2) Đối với các tàu loại II: Tàu chở hóa chất loại II (viết tắt là CT II);
(3) Đối với các tàu loại III: Tàu chở hóa chất loại III (viết tắt là CT III);
(4) Đối với các tàu phù hợp với cả tàu loại II và loại III, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Tàu
chở hóa chất loại II và III (viết tắt là CT II & III).
3 Đối với các tàu chở xô khí hóa lỏng, phù hợp với các yêu cầu ở Phần 8D của Quy chuẩn, ký hiệu phân
cấp được bổ sung dấu hiệu sau:
(1) Đối với tàu loại 1G: Tàu chở khí hóa lỏng loại 1G (viết tắt là LGC 1G);
(2) Đối với tàu loại 2G: Tàu chở khí hóa lỏng loại 2G (viết tắt là LGC 2G);
(3) Đối với tàu loại 2PG: Tàu chở khí hóa lỏng loại 2PG (viết tắt là LGC 2PG);
(4) Đối với tàu loại 3G: Tàu chở khí hóa lỏng loại 3G (viết tắt là LGC 3G).
4 Đối với tàu dự định chở hàng lỏng trong các két độc lập (khác với -2 hoặc -3 trên), ký hiệu phân cấp
được bổ sung dấu hiệu sau: Tàu chở két (viết tắt là TC). Trong trường hợp này, có thể bổ sung dấu hiệu
tương ứng với loại hàng được chở như đã nêu ở -1 trên.
5 Đối với các tàu dự định chở quặng hoặc hàng tương tự có khối lượng riêng cao tương đương, thông
thường có hai vách dọc kín nước và đáy đôi kéo suốt vùng xếp hàng và phù hợp với các yêu cầu của
Chương 28 Phần 2A, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Tàu chở quặng (viết tắt là OC).
6 Đối với các tàu dự định chở xô hàng khô (hàng khô ở dạng rời), thông thường có boong đơn, đáy đôi,
có cá c ké t hô ng và két đỉnh mạn trong vùng xếp hàng và phù hợp với các yêu cầu của Chương 29 Phần
2A, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Tàu chở hàng rời (viết tắt là BC). Bất kể quy định trên,
đối với các tàu được nêu ở 29.1.2-1 Phần 2A, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu thích hợp tương
ứng với kiểu tàu như nêu ở 29.1.2-1 Phần 2A như dưới đây. Đối với các tàu không có quy định xếp/dỡ
hàng tại nhiều cảng, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu “Không xếp/dỡ hàng tại nhiều cảng” (viết
tắt là NO MP) kèm theo các dấu hiệu sau:
(1) Đối với các tàu chở hàng rời loại A: Tàu chở hàng rời loại A (viết tắt là BC-A);
(2) Đối với các tàu chở hàng rời loại B: Tàu chở hàng rời loại B (viết tắt là BC-B);
(3) Đối với các tàu chở hàng rời loại C: Tàu chở hàng rời loại C (viết tắt là BC-C).
7 Đối với các tàu chở hàng rời như định nghĩa ở 29.10.1-2(1) Phần 2A của Quy chuẩn và phù hợp với
các yêu cầu ở 32.2 Phần 2A; 13.5.10 và 13.8.5 Phần 3 và 3.2.6 Phần 10 của Quy chuẩn, ký hiệu phân
cấp được bổ sung dấu hiệu sau: BC-XII. Đối với các tàu có dấu hiệu BC-XII thỏa mãn các yêu cầu ở -6
trên thì bổ sung cả các dấu hiệu nêu ở -6, ví dụ: * VRH (BC-A, BC-XII).
8 Đối với các tàu dự định chở công-te-nơ, thông thường có đáy đôi trong vùng xếp hàng và phù hợp với
Chương 30 Phần 2A, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Tàu chở công-te-nơ (viết tắt là
CNC).
9 Đối với các tàu có khoang hàng không được phân chia bình thường và thường kéo dài đến phần lớn
chiều dài tàu hoặc toàn bộ chiều dài tàu mà trong đó hàng hóa có thể được xếp/dỡ theo phương ngang
và phù hợp với các yêu cầu liên quan của Quy chuẩn này, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau:
RORO.
10 Đối với các tàu hoạt động chuyên dụng như nạo vét, nâng các hàng nặng, chữa cháy, cung cấp cho
các công trình ngoài biển, kéo v.v... phù hợp với các yêu cầu của Phần 8B, ký hiệu phân cấp được bổ
sung dấu hiệu thích hợp phù hợp với quy định ở Phần 8B.
11 Đối với những kết cấu được bố trí ở một khu vực biển trong một thời gian dài, hoặc nửa cố định, phù
hợp với các yêu cầu của Phần 8H, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu thích hợp phù hợp với quy
định ở Phần 8H.
12 Đối với các tàu có công dụng đặc biệt (như định nghĩa ở 1.2.10 Phần 1A), ký hiệu phân cấp được bổ
sung dấu hiệu: SPS xxx (trong đó xxx biểu thị tổng số người trên tàu, bao gồm thuyền viên, người đặc
biệt và hành khách (hành khách không được quá 12 người)).
13 Đối với các tàu có công dụng đặc biệt thỏa mãn các yêu cầu của Bộ luật về an toàn đối với các tàu có
công dụng đặc biệt của IMO (Code of Safety for Special Purpose Ships), ký hiệu phân cấp được bổ sung
dấu hiệu: SPSC xxx (trong đó xxx biểu thị tổng số người trên tàu, bao gồm thuyền viên, người đặc biệt và
hành khách (hành khách không được quá 12 người).
14 Đối với các tàu cao tốc thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
tàu biển cao tốc (QCVN 54:2015/BGTVT), ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu phù hợp với QCVN
54:2015/BGTVT.
15 Đối với các cấu trúc nổi, dự định chở hàng trong các khoang hàng, trên boong và/hoặc trong các két
liền vỏ, không có thiết bị đẩy cơ khí và phù hợp với các yêu cầu của Phần 8A của Quy chuẩn, ký hiệu
cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Sà lan (viết tắt là B).
Tùy thuộc vào kết cấu thân vỏ và loại hàng hóa chuyên chở, ký hiệu phân cấp còn được bổ sung các dấu
hiệu sau:
(1) Đối với sà lan kiểu pông tông dự định chỉ chở hàng trên boong: Sà lan pông tông (viết tắt là BP);
(2) Đối với sà lan dự định chở hàng lỏng trong các két liền vỏ: Sà lan chở hàng lỏng (viết tắt là BT);
(3) Đối với sà lan chở xô khí hóa lỏng, phù hợp với các quy định của Phần 8D: Sà lan chở khí hóa lỏng
(viết tắt là BLGC).
16 Đối với các tàu lặn phù hợp với các yêu cầu của Phần 8C, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu
sau: Tàu lặn (viết tắt là SBM). Trong trường hợp này, các điều kiện về thiết kế như chiều sâu lặn lớn nhất
phải được bổ sung vào dấu hiệu phân cấp.
17 Đối với các tàu trang bị hệ thống hỗ trợ lặn (các tàu mẹ/tàu hỗ trợ) phù hợp với các yêu cầu của Phần
8C, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Được trang bị hệ thống hỗ trợ tàu lặn (viết tắt là EQ
SS SMB).
18 Đối với các tàu được trang bị để chở hàng nguy hiểm và phù hợp với yêu cầu của Chương 19 Phần
5, 4.10 Phần 4 của Quy chuẩn, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Được trang bị để chở hàng
nguy hiểm (viết tắt là EQ C DG).
19 Đối với các tàu được trang bị để chở xe có động cơ (ô tô) có nhiên liệu trong két để tự chạy phù hợp
với yêu cầu của Chương 20 Phần 5, 4.8.1 Phần 4 của Quy chuẩn, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu
hiệu sau: Được trang bị để chở ô tô (viết tắt là EQ C V).
20 Đối với các tàu được trang bị để chở than phù hợp với các yêu cầu 29.7.5 Phần 2A, 4.9 Phần 4 của
Quy chuẩn, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Được trang bị để chở than (viết tắt là EQ C C).
21 Đối với các tàu được trang bị để chở gỗ súc phù hợp với các yêu cầu ở 1.1.3-2 Phần 2A, 3.3 Phần 10
của Quy chuẩn, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Được trang bị để chở gỗ súc (viết tắt là
EQ C LB).
22 Đối với các tàu được gia cường để xếp/dỡ hàng bằng gầu ngoạm, được Đăng kiểm cho là thích hợp,
phù hợp với yêu cầu ở 29.10.5-2(1)(a) Phần 2A của Quy chuẩn, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu
hiệu sau: Gàu ngoạm.
23 Đối với các tàu tuân theo các yêu cầu ở -6 nhưng không thỏa mãn hoàn toàn là tàu chở hàng rời
thông thường như nêu ở 29.1.1-3 Phần 2A của Quy chuẩn và dự định đăng ký như tàu chở hàng rời, ký
hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: Tàu chở hàng rời sửa đổi (viết tắt là BCM). Trong trường hợp
này, các đặc trưng kết cấu của tàu phải được đưa thêm vào dấu hiệu phân cấp.
24 Đối với các tàu thỏa mãn các yêu cầu ở 23.2.2 Phần 2A, 20.4.2 Phần 2B, ký hiệu phân cấp được bổ
sung dấu hiệu: PSPC-WBT.
25 Đối với các tàu thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 13, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau:
ACCOM.
26 Đối với các tàu thỏa mãn các yêu cầu ở 23.2.3 Phần 2A, 20.4.3 Phần 2B, ký hiệu phân cấp được bổ
sung dấu hiệu thích hợp tương ứng với cách bảo vệ chống ăn mòn như sau:
(1) Nếu việc sơn phủ phù hợp với Nghị quyết MSC. 288(87) của IMO: PSPC-COT;
(2) Nếu bảo vệ chống ăn mòn bằng thép không gỉ phù hợp với Nghị quyết MSC. 289(87) của IMO:
PSCRS-COT;
(3) Nếu việc sơn phủ phù hợp với Nghị quyết MSC. 288(87) của IMO và bảo vệ chống ăn mòn bằng thép
không gỉ phù hợp với Nghị quyết MSC. 289(87) của IMO: PSPC/PSCRS-COT.
27 Đối với các tàu dự định chở hàng có độ ẩm vượt quá giới hạn độ ẩm có thể vận chuyển, phù hợp với
các yêu cầu ở 1.1.3-5 Phần 2A, 1.1.3-2 Phần 2B, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu: Tàu hàng có
kết cấu đặc biệt (viết tắt là SCCS).
28 Đối với các tàu có hai thân hoặc ba thân thỏa mãn các yêu cầu thích hợp trong Quy chuẩn này và các
yêu cầu liên quan đối với kết cấu tàu hai thân, ba thân trong Phần 2 Mục II của QCVN 54:2015/BGTVT,
ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu: Hai thân (viết tắt là CAT) (hoặc Ba thân, viết tắt là TRI) vào sau
dấu hiệu vật liệu kết cấu chính thân tàu nêu ở 2.1.5.
29 Đối với các tàu thỏa mãn các quy định ở Phần 8F, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu: Tàu
khách (viết tắt là PS). Đối với các tàu này mà có các khoang hàng để chở hàng tổng hợp, ký hiệu phân
cấp được bổ sung dấu hiệu: Tàu khách/hàng tổng hợp (viết tắt là PS/GS). Đối với các tàu này mà thỏa
mãn các quy định ở -9 trên, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu: Tàu khách/RORO (viết tắt là
PS/RORO).
30 Đối với các tàu áp dụng các quy định của QCVN 80:2014/BGTVT, ký hiệu phân cấp được bổ sung
dấu hiệu: NC.
31 Đối với các tàu chở ô tô như được định nghĩa ở 3.2.54 Phần 5 của Quy chuẩn, được trang bị để chở
ô tô có động cơ sử dụng khí tự nhiên nén trong két của chúng để tự chạy, phù hợp với các quy định ở
Chương 20A Phần 5 và 4.8.2 Phần 4 của Quy chuẩn, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu: Được
trang bị để chở ô tô chạy bằng khí tự nhiên nén (viết tắt là EQ C CNGPMV).
32 Đối với các tàu chở ô tô như được định nghĩa ở 3.2.54 Phần 5 của Quy chuẩn, được trang bị để chở
ô tô có động cơ sử dụng khí hydrô nén trong két của chúng để tự chạy, phù hợp với các quy định ở
Chương 20A Phần 5 và 4.8.3 Phần 4 của Quy chuẩn, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu: Được
trang bị để chở ô tô chạy bằng khí hydrô nén (viết tắt là EQ C CHPMV).
33 Đối với các tàu tự dỡ hàng (Self-unloading) được định nghĩa ở 1.2.65, ký hiệu phân cấp được bổ
sung dấu hiệu: Tự dỡ hàng (viết tắt là SUL).
34 Đối với các tàu thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 8I, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu: Được
trang bị để sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp (viết tắt là EQ U LFF). Trong trường hợp này, chi
tiết về nhiên liệu sử dụng phải được mô tả trong Giấy chứng nhận phân cấp của tàu.
35 Đối với các tàu có các đặc điểm riêng về công dụng, kết cấu và loại hàng chuyên chở, chưa được quy
định như nêu trên, dấu hiệu bổ sung phù hợp sẽ được Đăng kiểm xem xét để bổ sung vào ký hiệu phân
cấp.
2.1.9 được sửa đổi như sau:
2.1.9 Dấu hiệu kiểm tra đặc biệt
1 Đối với các tàu dầu định nghĩa ở 1.2.5-1, các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm định nghĩa ở 1.2.7, các
tàu chở hàng rời định nghĩa ở 1.2.9-1 và các tàu tự dỡ hàng như định nghĩa 1.2.65, phải áp dụng
chương trình kiểm tra nâng cao trong các đợt kiểm tra duy trì cấp theo các quy định thích hợp trong Phần
1B của Quy chuẩn này, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: ESP.
2 Đối với các tàu thỏa mãn để kiểm tra phần chìm thân tàu dưới nước phù hợp với các yêu cầu ở 6.1.2
Phần 1B, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau: IWS.
3 Dấu hiệu “Hệ thống giám sát trạng thái trục chân vịt” (viết tắt là PSCM) được bổ sung vào sau ký hiệu
phân cấp đối với các tàu mà việc kiểm tra hệ trục chân vịt được thực hiện dựa vào hệ thống bảo dưỡng
phòng ngừa được thực hiện phù hợp với các quy định ở 8.1.3-1(1) Phần 1B.
4 Dấu hiệu “Hệ thống giám sát trạng thái trục chân vịt - A” (viết tắt là PSCM-A) được bổ sung vào sau ký
hiệu phân cấp đối với các tàu mà việc kiểm tra hệ trục chân vịt được thực hiện dựa vào hệ thống bảo
dưỡng phòng ngừa được thực hiện phù hợp với các quy định ở 8.1.3-1(2) Phần 1B.
5 Dấu hiệu “Kiểm tra trục chân vịt lựa chọn - Dầu” (Alternative Propeller Shaft Survey - Oil) (viết tắt là
APSS-O) được bổ sung vào sau ký hiệu phân cấp đối với các tàu có ổ đỡ trong ống bao trục bôi trơn
bằng dầu (trừ các tàu có dấu hiệu “PSCM” hoặc “PSCM-A”) mà việc kiểm tra hệ trục chân vịt sử dụng
phương pháp kiểm tra lựa chọn khác nêu ở 1.1.3-1(6)(h) Phần 1B của Quy chuẩn.
6 Dấu hiệu “Kiểm tra trục chân vịt lựa chọn - Nước” (Alternative Propeller Shaft Survey - Water) (viết tắt
là APSS-W) được bổ sung vào sau ký hiệu phân cấp đối với các tàu có ổ đỡ trong ống bao trục bôi trơn
bằng nước ngọt (trừ các tàu có dấu hiệu “PSCM” hoặc “PSCM-A”) mà việc kiểm tra hệ trục chân vịt sử
dụng phương pháp kiểm tra lựa chọn khác nêu ở 1.1.3-1(6)(h) Phần 1B của Quy chuẩn.
7 Dấu hiệu "thời hạn lên đà kéo dài" (Extended Drydock) (viết tắt là EDD) được bổ sung vào sau ký hiệu
phân cấp đối với các tàu mà kiểm tra dưới nước được thực hiện liên tiếp thay cho kiểm tra trên đà phù
hợp với các yêu cầu ở 6.1.2-2 Phần 1B.
PHẦN 1B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Kiểm tra
1.1.3-1(6) được sửa đổi như sau:
1.1.3 Thời hạn kiểm tra duy trì cấp tàu
1 Kiểm tra chu kỳ phải được tiến hành phù hợp với các yêu cầu được đưa ra từ (1) đến (6) sau đây:
(6) Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục
Kiểm tra thông thường trục chân vịt và trục trong ống bao trục phải được tiến hành theo quy định từ (a)
đến (k) sau đây:
(a) Kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 1 hoặc trục trong ống bao trục loại 1 (sau đây trong Chương
này gọi là trục loại 1) phải được tiến hành trong khoảng thời gian 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm tra
phân cấp hoặc kiểm tra thông thường trục chân vịt trước đó (ngày đến hạn kiểm tra).
(b) Bất kể quy định ở (a) trên, kiểm tra thông thường trục chân vịt có lắp ổ đỡ trong ống bao trục được
bôi trơn bằng dầu phải tuân theo các quy định từ (i) đến (iv) sau:
(i) Kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 1B có thể được hoãn không quá 3 năm tính từ ngày hoàn
thành kiểm tra từng phần nếu kiểm tra từng phần nêu ở 8.1.2-1 được thực hiện vào thời gian nêu ở (a)
trên. Ngoài ra, nếu kiểm tra xác nhận được thực hiện trong phạm vi 3 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm
tra từng phần nêu trên và đảm bảo được rằng, việc bảo dưỡng đã được thực hiện tốt kể từ khi kiểm tra
từng phần đó, kiểm tra thông thường có thể được hoãn không quá 2 năm tính từ ngày kiểm tra xác nhận
nêu trên.
(ii) Kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 1C có thể được hoãn không quá 5 năm tính từ ngày hoàn
thành kiểm tra từng phần nếu kiểm tra từng phần nêu ở 8.1.2-2 được thực hiện vào thời gian nêu ở (a)
trên.
(iii) Kiểm tra xác nhận nêu ở (i) trên phải đảm bảo rằng ít nhất các nội dung nêu ở 1) đến 3) được giám
sát và ghi lại, và các tình trạng về bôi trơn của hệ trục được duy trì tốt dựa trên các thông số được giám
sát đó. Trong trường hợp này, việc giám sát và ghi phải được thực hiện cho đến đợt kiểm tra thông
thường lần tiếp theo.
1) Lấy mẫu và phân tích dầu bôi trơn được thực hiện thường xuyên vào các khoảng thời gian không
vượt quá 6 tháng (một đợt phân tích phải bao gồm hàm lượng nước, hàm lượng clorua, hàm lượng kim
loại trục, hàm lượng hạt kim loại ổ đỡ và mức độ ô xy hóa dầu)
2) Tốc độ tiêu thụ dầu
3) Nhiệt độ ổ đỡ
(iv) Tiêu chuẩn đối với các thông số được giám sát nêu ở (iii) trên được quy định như sau:
1) Phân tích dầu: - Các hạng mục và phương pháp phân tích
Có thể áp dụng các giá trị ở Bảng 1B/1.1 sau. Tuy nhiên, có thể sử dụng các hạng mục và phương pháp
phân tích khác nếu được Đăng kiểm thấy phù hợp.
2) Tốc độ tiêu thụ dầu bôi trơn
Nhỏ hơn hoặc bằng 2 lít/ngày
3) Nhiệt độ ở ổ đỡ phía sau trong ống bao
Nhỏ hơn hoặc bằng 55oC
4) Độ sụt đối với ổ đỡ bôi trơn bằng dầu
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 mm
Bảng 1B/1.1 Giá trị tiêu chuẩn
Hạng mục phân tích
Giá trị lớn nhất
Phương pháp phân tích
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
quy_chuan_ky_thuat_quoc_gia_ve_phan_cap_va_dong_tau_bien_vo.pdf

