Giáo trình Mô đun 28: Hàn hồ quang tay 4G - Nghề Hàn

HÀN HỒ QUAN TAY 4G  
Giới thiệu.  
Hàn giáp mối ở vị trí 4G là vị trí được sử dụng rất nhiều trong trực tế nhất là  
tại các công trường gia công kết cấu thép, vị trí hàn này tương đốikhó vì kim loại  
mối hàn luôn có xu hướng bị chảy xuống phía dưới vì thế nắm được kỹ thuật và kỹ  
năng hàn 4G giúp cho người học tự tin trong khi thực hiện các công việc trong  
thực tế.  
Mục tiêu:  
- Chuẩn bị được phôi hàn và các loại dụng cụ, thiết bị hàn theo yêu cầu.  
- Tính được chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn.  
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối ở vị trí 4G.  
- Hàn được mối hàn giáp mối ở vị trí 4G đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật.  
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn.  
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung:  
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và phôi hàn.  
1.1 Đọc bản vẽ:  
SMAW  
200  
Yêu cầu kỹ thuật:  
- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh  
- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật  
1.2 Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ:  
1.2.1. Thiếtbị: Máy hàn hồ quang tay  
1.2.2. Dụngcụ:  
- Dụng cụ phụ trợ dùng trong hàn hồ quang tay  
- Thước đo kiểm mối hàn.  
1.2.3. Phôihàn:  
- Thép tấm CT3hoặc tương đương có kích thước  
+ (200x100x6) mm x 1 tấm  
+ (200x100x6) mm x 1 tấm  
Bảng 1.  
Trị số mạch nối  
Trị số mạch nối  
Chiều dày của  
Chiều dày của  
(mm)  
(mm)  
phôi (mm)  
phôi (mm)  
a
b
a
b
0,3  
0,5  
1,0  
1,5  
2,0  
2,5  
3
1,4  
1,0  
1,2  
1,4  
1,6  
1,8  
2,0  
2,2  
2,3  
1,8  
2,0  
2,2  
2,5  
2,8  
3,0  
3,2  
4
5
2,5  
3,0  
3,5  
4,0  
4,5  
5,0  
5,0  
5,5  
3,5  
4,0  
4,5  
5,0  
5,5  
6,0  
6,0  
6,5  
6
7
8
8
19  
10  
3,5  
Trong đó:  
a: Mạch nối khi cắt các phôi nhỏ có hình dạng đơn giản.  
b: Mạch nối khi cắt các phôi lớn có hình dạng phức tạp.  
* Nắn phôi  
Việc nắn phẳng các tấm thép phổ biến nhất là bằng phương pháp cơ khí và  
được thực hiện trên các máy nắn vạn năng hay chuyên dùng. Đối với các tấm thép  
cacbon có chiều dày S ≤ 10 mm thường tiến hành nắn ở trạng thái nguội có chiều  
dày S > 10 mm và các tấm hợp kim phải tiến hành nắn ở trạng thái nóng. Dù nắn  
trên bất kỳ thiết bị nào, ở trạng thái nóng hay trạng thái nguội, sau khi nắn xong,  
yêu cầu độ không phẳng của tâm không quá lớn hơn 1 mm mét chiều dài của tâm.  
* Lấy dấu và đánh dấu  
Tấm thép sau khi được nắn xong, tiến hành xép phôi lên đó để chọn lấy  
phương án tối ưu. Khi đã chọn phương án tối ưu rồi, tiến hành lấy dấu và đánh  
dấu phôi. Lấy dấu dù là vi việc cần thiết vì không những đảm bảo độ chính xác  
kích thước và hình dạng của phôi khi cắt mà còn tạo điều kiện dễ dàng cho quá  
trình cắt. Khi lấy dấu cần chú ý một điểm cơ bản là phải tính đến lượng gia công  
cơ tiếp theo và độ co của kim loại sau khi hàn.  
Để tránh sự nhầm lẫn trong các nguyên công tiếp theo đặc biệt là nguyên  
công lắp ghép - hàn và để dễ kiểm tra khi mất mát, sau khi lấy dấu xong cần phải  
đánh dấu các phôi. Tuy nhiên, việc này chỉ cần thiết đối với trường hợp sản xuất  
đơn chiếc hay loại nhỏ mà thôi, còn đối với dạng sản xuất hàng loạt lớn hàng khối  
có thể không cần thiết, bởi vì trong trương hợp này, khi chuyển sang từ nguyên  
công từ nguyên công này sang nguyên công khác, Các phôi thường được chứa  
trong các thùng riêng, do dó ít xảy ra hiện tượng nhẫm lẫn và mất mát, đồng thời  
nâng cao được năng suất lao động.  
250  
CT 01  
CT02  
PL:6  
5
Hình 2.1. Phôi khai triển chi tiết hàn  
* Cắt  
Cắt các phôi từ vật liệu tấm dùng phổ biến nhất là phương pháp cơ khí và  
ngọn lửa hàn khí. Cắt bằng cơ khí thường tiến hành trên các máy cưa, cắt lưỡi  
thẳng, máy bào v.v ... Phương pháp này có ưu điểm là phôi cắt ra có độ chính xác  
cao, mép cắt phằng, vùng kim loại thay đổi tính chất cơ lý ở gần mép cơ lý ở gần  
mép cắt nhỏ v.v ... Nhưng có khuyết điểm là khó hay không cắt được các tấm có  
chiều dày lớn và nói chung để cắt đường thẳng. Phương pháp này có ưu điểm có  
ưu điểm là cắt được cả các tấm mỏng và các tấm có chiều dày lớn; cắt được cắt  
được cả đường thẳng và đường cong phức tạp; nhưng có khuyết điểm là mép cắt  
không thẳng và không phẳng, vùng kim loại thay đổi tính chất cơ lý (vùng ảnh  
hưởng nhiệt) lớn; độ chính xác kích thước và hình dạng hình học thấp. Sau khi cắt  
xong, phôi thường phải được đưa qua gia công cơ thêm, chủ yếu là nắn phôi  
Cắt ra các phôi (chi tiết) để hàn với nhau, dung sai cho phép là ± (0,5 ÷1,5) mm  
2. Tính chế độ hàn:  
2. 1. Đường kinhque hàn.  
Đường kính que hàn là một trong những thông số chủ yếu của chế độ hàn vì  
nó có tính chất quyết định đến nhiều thông số khác. Khi hàn mối hàn ghép mối,  
đường kính que hàn có thể tính toán hay chọn theo chiều dài của chi tiết hàn.  
Trong sản xuất có thể tính toán đường kinh que hàn theo công thức sau:  
S
d =  
(mm)  
(2 .1)  
2
Trong đó:  
d - đường kính que hàn (mm)  
S - chiều dày của chi tiết hàn (mm)  
Ngoài việc tính theo công thức (2.1) ta có thể chọn đường kính que hàn theo  
Bảng2  
bảng 2  
Chiều dày chi tiết  
hàn (mm)  
1,5 2  
1,6 2  
3
3
4-5 6-8 9-12 13-15 16-20 20  
3-4 4 4-5 5-6 6-10  
Đường kính que hàn  
d(mm)  
5
* Trong thực tế sản xuất rất ít dùng que hàn số có đường kính d > 6 mm  
Vì cường độ dòng điện hàn tỷ lệ thuận với đường kính que hàn nên để đảm  
bảo an toàn và tạo điều kiện làm việc dễ dàng cho người công nhân, trong kỹ thuật  
hàn người ta qui định không chế tạo que hàn nóng chảy có đường kính lớn hơn 12  
mm.  
Cần chú ý là, nếu dùng que hàn có đường kính tính theo công thức (2.1) hay  
chọn trong bảng 5 để hàn các chi tiết có chều dày tương ứng thì mối hàn sẽ được  
hoàn thành sau một lớp hàn. Đối với các chi tiết có chiều dày S > 10 mm, mối hàn  
thường được hoàn thành sau hai hay nhiều lớp. Đối với trường hợp này kinh  
nghiệm cho thấy rằng, khi hàn lớp thứ nhất nên dùng que hàn có đường kính d < 5  
mm, vì nếu dùng que có d ≥5 mm sẽ khó đặt sâu vào mép hàn để hàn phần chân  
(phần không vát mép) của mối hàn; còn khi hàn các lớp hàn sau cho phép tăng  
đường kinh que hàn lên.  
2. 2. Cường độ dòng điện hàn  
Cường độ dòng điện hàn là một thông số rất quan trọng của chế độ hàn, vì  
nó ảnh hưởng nhiều nhất đến hình dạng và kích thước của mối hàn cũng như chất  
lượng của mối hàn và năng suất của quá trình hàn. Đối với mỗi chế độ hàn, cường  
độ dòng điện hàn được giới hạn trong một phạm vi nhất định. Do đó khi hàn cần  
phải đảm bảo trị số của nó nằm trong phạm vi cho phép. Có thể chọn cường độ  
dòng điện hàn trong các bảng hoặc có thể tính theo một trong các công thức sau  
đây.  
Ih = (α + d)d  
(2.1)  
Trong đó  
Ih - cường độ dòng điện hàn (A)  
d - đường kính que hàn (mm)  
α và - các hệ số thực nghiệm (α = 20; = 6)  
2.3. Điện áp hàn  
Điện áp hàn phụ thuộc vào chiều dài của cột hồ quang và tính chất của que  
hàn, nói chung nó thay đổi trong một phạm vi rất hẹp. Do đó khi thiết kế qui trình  
công nghệ hàn hồ quang tay, có thể chọn điện áp theo Paspo của que hàn hay tính  
công thức sau:  
Uh = a b1hq  
(2.5)  
Trong đó:  
Uh - điện áp hàn (v)  
1hq - chiều dài cột hồ quang (cm)  
Ih - cường độ dòng điện hàn (A)  
a - điện áp rơi trên anốt và catốt a = 15 ÷20 (v)  
b - điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang (b = 15,7 v/cm)  
2. 4. Số lớp hàn.  
Do đương kính que hàn chỉ cho phép dùng trong một phạm vi nhất định, nên  
đối với các chi tiết có chiều dày lớn thì phải hàn hai hay nhiều lớp mối hàn mới  
hoàn thành được. Số lớp hàn hợp lý, tức là lớp hàn tối thiểu cần thiết khi hàn mối  
hàn nhiều lớp được tính như sau:  
Fd F  
1
n
(2.6)  
Fn  
ở đây:  
n - số lớp hàn.  
F1 - diện tíchtiết diện ngang của lớp hàn thứ nhất  
Fn - diện tíchtiết diện ngang của lớp hàn tiếp theo  
Fd - diện tíchtiết diện ngang của toàn bộ kim loạiiđắp  
Để đơn giản cho việc tính toán, có thể coidiện tích tiết diện ngang của lớp hàn thứ  
hai trở đi đến lớp thứ n là bằng nhau, tức là F2 = F3 ... = Fn  
Diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp sau một lớp hàn phụ thuộc vào đường  
kính que hàn. Theo kinh nghiệm, mối quan hệ đó được xác định như sau:  
F1 = (6 ÷ 8) d  
(2.7)  
Fn = (8 ÷ 12) d  
(2. 8)  
ở đây: d - đường kính que hàn (mm)  
F1 và Fn tính bằng mm2  
Đối với mối hàn giáp mối có vát mép như hình 2.1, có thể tích tiết diện  
ngangcủatoànbộkimloạiđắpnhưsau:  
b
F3  
F1  
F2  
a
Hình 2.2  
Fd = 2F1 + F2 + F3  
F1 = ½.tg  
2
F2 = S  
F3 = 2/3 bc = 2/3 c  
2tg .a 4 6  
2
Từ đó  
1
Fd =  
(4.9)  
tg  
aS 2/ 3c 2tg .a 4 6  
2
2
2
2.5. Tốc độ hàn.  
Tốc độ hàn có ảnh hưởng khá lớn đến chất lượng của mối hàn. Nếu như quá  
khối lượng kim loại đắp và kim loại cơ bản nóng chảy sẽ quá lớn có thể chảy ra  
phía trước hồ quang phủ lên phần mép hàn chưa được đun nóng chảy, để gây nên  
hiện tượng hàn không dính. Ngượi lại, nếu lớn quá thì năng lượng đường không đủ,  
dễ gây nên hiện tượng hàn không ngấu v.v ... Ngoài ra, tốc độ hàn quá lớn thì lớp  
kim loại không đắp có tiết diện ngang qúa nhỏ sé làm tăng thêm sự tập trung ứng  
suất và dễ làm cho mối hàn bị nứt nguội.  
Tốc độ hàn hợp lý có thể tính theo công thức:  
d Ih  
Vh  
(2.10)  
3600 d  
Trong đó:  
Vh - Tốc độ hàn (cm/s)  
αđ - hệ số đắp (αđ= 7 ÷11g/A.h)  
Ih - cường độ dòng điện hàn (A)  
- khối lượng riêng của kim loại đắp (g/cm3)  
Fđ - diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp tính cho một lớp hàn tương  
ứng (cm2).  
3. Kỹ thuật hàn 4G.  
3.1. Chuẩn bị mép hàn.  
- Sự chuẩn bị và kích thước mối hàn giáp mối không vát cạnh – Hình 2.1 và bảng  
3.  
h
b
a
b
h
Hình 2.3  
Bảng 3. Các thông số kỹ thuật.  
δ
b
a
1
4
2
5
3
6
4
5
6
10  
8
0 + 0,5  
1 ± 0,5  
2 ± 1  
,5  
h
1
- Sự chuẩn bị và kích thước mối hàn giáp mối vát cạnh hình chữ V – Hình 3 và  
bảng 4  
0 +  
0
60  
5
b
h
a
b1  
h1  
Hình 2.4  
Bảng 4. Các thông số kỹ thuật.  
δ
b
3
4
5
6
7
12  
8
9
10  
16  
10  
12  
14  
10 ± 2  
2 ± 1  
b1  
a
h
8 ± 2  
1 ± 1  
0,5  
1,5 ± 1  
1 ±  
p
1 ± 1,5  
2 ± 1  
δ
12  
18  
14  
20  
10 ± 2  
16  
22  
18  
26  
20  
28  
22  
30  
24  
32  
26  
34  
b
b1  
a
12 ± 2  
2 ± 1  
h
1,5 ± 1  
2 ± 1  
p
2 ± 1  
- Sự chuẩn bị và kích thước mối hàn giáp mối vát cạnh hình chữ X – Hình 2.5 và  
bảng 5.  
0 +  
0
60  
5
b
2 ± 1  
b1  
h1  
Hình 2.5  
Bảng 5 . Các thông số kỹ thuật.  
δ
b
h
12  
14  
16  
18  
20  
22  
24  
26  
28  
34  
30  
32  
22  
34  
36  
12  
14  
16  
1.5 ± 1  
18  
50  
20  
24  
2 ± 1  
δ
b
h
38 40  
26  
42  
28  
44  
46  
48  
52  
54  
56  
58 60  
36 38  
30  
32  
2 ± 1  
3.2. Kỹ thuật hàn.  
- Khi hàn ngửa, nên dùng loại que hàn có thuốc bọc dày đườngkính que hàn Ф 3 ÷ 4  
mm.  
- Góc độ quehàn theo hướng hàn từ 75 ÷ 800  
Khi hàn ngửa, bởi những tạp chất như xỉ chảy và bất cứ thể hơi nào cũng có  
chiều hướng nổi lên trên, do đó dễ sinh ra khuyết tật, mối hàn lẫn xỉ, lỗ hơi…Cách  
dao động que hàn dùng kiểu đường thẳng hay đường thẳng đi lại. Cường độ dòng  
điện hàn, phải chọn cho thích hợp, không được nhỏ quá, nếu không sẽ không đạt  
được độ sâu nóng chảy của mối hàn.  
Khi chiều dầy vật hàn lớn hơn 6 mm ta phải vát cạnh, căn cứ yêu cầu của mối  
hàn, nếu kíchthước mối hàn lớn ta phải thực hiện hàn nhiều lớp nhiều đường  
- Lớp thứ nhất thích hợp dao động que hàn kiểu đường thẳng, đường thẳng đi  
lại.  
- Lớp thứ hai dùng kiểu răng cưa hay bán nguyệt  
- Khi hàn ngửa bất cứ áp dụng dao động que hàn bằng kiểu nào, đều không  
nên cho lượng kim loại nóng chảy, chảy quá nhiều vào vùng nóng chảy, phải đảm  
bảo ít và mỏng.  
-Trình tự sắp xếp của đường hàn giống mối hàn của vị trí khác. Góc độ que  
hàn căn cứ vào từng đường hàn để điều chỉnh cho phù hợp nhưng phải có lợi cho  
việc hình thành mối hàn và việc nóng chảy kim loại.  
* Trìnhtự thực hiện mối hàn 4G không vátcạnh.  
Nội  
dung  
Dụng  
cụ  
TT  
Hình vẽ minh họa  
Yêu cầu đạt đƣợc  
công Thiết  
việc  
bị  
250  
6
- Nắm được các kích  
thước cơ bản  
SMAW(4G)  
- Hiểu được yêu cầu  
kỹ thuật  
Đọc  
bản vẽ  
1
YCKT: Mối hàn đúng  
kích thước, không khuyết tật,  
kim loại bám đều 2 mép  
6
250  
- Kiểm  
tra  
- Phôi phẳng, thẳng  
không bị pavia, đúng  
kính thước.  
- Mối đính nhỏ gọn,  
đủ bền, đúng vị trí  
- Chọn chế độ hàn  
hợp lý  
phôi,  
chuẩn Búa,  
bị mép máy  
hàn,  
chọn  
chế độ  
hàn  
Số lượng 02 tấm  
2
mài,  
máy  
hàn  
- Gá  
đính  
Máy  
hàn,  
máy  
mài  
cầm  
tay  
- Đảm bảo an toàn cho  
người và thiết bị  
- Dao động và góc độ  
que hợp lý  
- Que hàn ( 3,2  
- Ih = 80A  
Tiến  
hành  
hàn  
3
4
- Phát hiện được các  
khuyết tật của mối  
hàn  
Kiểm  
tra  
* Trìnhtự thực hiện mối hàn 4G vátcạnh.  
Nội  
dung  
công  
việc  
Dụng  
cụ  
Thiết  
TT  
Hình vẽ minh họa  
Yêu cầu đạt đƣợc  
bị  
SMAW  
- Nắm được các kích  
thước cơ bản  
Đọc  
bản vẽ  
1
- Hiểu được yêu cầu kỹ  
thuật  
200  
YCKT: Mối hàn đúng  
kích thước, không khuyết tật  
8
250  
- Kiểm  
tra  
phôi,  
chuẩn  
bị mép  
hàn  
- Phôi phẳng, thẳng  
không bị pa via  
- Góc vát đúng kích  
Búa,  
máy  
mài,  
máy  
hàn  
2
thước  
2
- Chọn chế độ hàn từng  
lớp hợp lý  
- Gá  
đính  
- Các lớp hàn ngược  
chiều nhau  
- Lớp lót  
+ Que 2.5  
+ Ih = 80A  
+ Dao động kiểu răng  
cưa hoặc đường thẳng  
đi lại  
- Lớp sau  
+ Que 3,2  
Máy  
hàn,  
máy  
mài  
cầm  
tay  
Tiến  
hành  
hàn  
3
+ Ih = 80A  
+ dao động răng cưa  
Kiểm  
tra  
- Phát hiện được các  
khuyết tật của mối hàn  
4
4. Cáchkhắc phục các khuyết tật của mối hàn  
TT Tên  
Hình vẽ minh họa  
Nguyên nhân  
- Dòng điện hàn  
lớn  
- Hồ quang dài  
- Dao động que  
không hợp lý  
Cách khắc phục  
- Giảm cường độ  
dòng điện  
- Sử dụng hồ quang  
ngắn  
Cháy  
1
cạnh  
- Dòng điện hàn  
nhỏ  
- Vệ sinh mép hàn  
- Vệ sinh sạch sẽ  
mép hàn  
- Tăng Ih  
2 Lẫn xỉ  
không đạt yêu cầu  
Kim  
loại  
- Góc độ que hàn  
- Giữ góc độ que  
hàn đúng kỹ thuật  
3
mối  
hàn  
không đúng  
- Tốc độ hàn chậm  
chảy xệ  
5. Phƣơng pháp kiểm tra chất lƣợng mối hàn:  
5.1 Kiểm tra ngoại dạngbằngmắtthường hoặc qua kính lúp:  
Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn.  
Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:  
- Bề mặt mối hàn.  
- Chiều rộng mối hàn.  
- Chiều cao mối hàn.  
- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn.  
5.2 Sử dụng thước đo  
5.2.1 Đo độ lệch  
- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao  
5.2.2 Đo cháychân  
- Đo từ 0 ÷ 5 (mm).  
- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh.  
5.2.3 Đo chiều cao mối hàn  
- Đo được kíchthước đến 25 mm.  
- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của  
kim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó.  
6. An toàn lao động và vệ sinh phân xƣởng.  
- Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn.  
- Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị.  
- Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt hoặc bị dột do mưa.  
- Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện kịp thời và báo cho người có trách  
nhiệm xử lý.  
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy.  
Bài tập và sản phẩm thực hành bài 16.2  
Kiến thức:  
Câu 1: Trình bày công tác chuẩn bị, tính toán chế độ hàn cho mối hàn giáp  
mối không vát cạnh vị trí ngửa 4G với chiều dày phôi là 6 mm?  
Câu 2: Trình bày công tác chuẩn bị, tính toán chế độ hàn cho mối hàn giáp  
mối có vát cạnh vị trí ngửa 4G với chiều dày phôi là 10 mm?  
Kỹ năng:  
Bài tập ứng dụng: Hàn giáp mối vị trí 4G - bản vẽ kèm theo.  
- Vị trí hàn: 4G  
- Phương pháp hàn: SMAW  
- Vật liệu: Thép tấm dày 10 mm, vật liệu CT3hoặc tương đương.  
- Vật liệu hàn:  
* SMAW: que hàn Ф2.6, Ф3.2 mm E7016 (LB-52 KOBELCO) hoặc tương  
đương.  
- Thời gian: 04 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)Câu 2: Thực hiện  
mối hàn theo bản vẽ sau:  
SMAW  
200  
Yêu cầu kỹ thuật:  
- Mối hàn đúng kích thước  
- Mối hàn không bị khuyết tật  
CHỈ DẪN ĐỐI VỚI HỌC SINH THỰC HIỆN BÀI TẬP ỨNG DỤNG  
1. Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng phương pháp, đúng vị trí hàn theo  
qui định. Nếu học sinh lựa chọn sai phương pháp, sai vị trí hàn bài đó sẽ bị  
loại và không được tính điểm.  
2. Có thể sử dụng bàn chải sắt để làm sạch bề mặt mối hàn.  
3. Phôi thi phải được cố định trên giá hàn trong suốt quá trình hàn.  
4. Hàn đính  
- Các mối hàn đính có chiều dài không quá 15 mm.  
5. Phương pháp hàn.  
- Hàn hồ quang tay: SMAW - MMA - 111.  
6. Thời gian cho phép chỉnh máy và thử trước khi hàn là 10 phút.  
7. Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:  
Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:  
a, Điểm ngoại dạng khách quan: Tổng cộng 70 điểm  
b, Điểm tuân thủ các qui định: 30 điểm  
- Thời gian thực hiện bài tập vượt quá 5% thời gian cho phép sẽ không được  
đánh giá.  
- Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn lao động, các qui định của  
xưởng thực tập, nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thi.  
Đánh giá kếtquả học tập  
Kết quả  
Cách thức và  
phƣơng pháp đánh  
giá  
thực hiện  
của  
Điểm  
tối đa  
TT  
Tiêu chí đánh giá  
ngƣời  
học  
I
Kiến thức  
1
Chọn chế độ hàn của mối hàn  
giáp mối ở vị trí 4G  
4
Làm bài tự luận và  
trắc nghiệm, đối  
chiếu với nội dung  
bài học  
1.1 Trình bày cách chọn đường  
kính que hàn chính xác  
1.2 Trình bày cách chọn cường  
độ dòng điện hàn chính xác  
1.3 Trình bày cách chọn điện thế  
hàn chính xác  
1,5  
1,5  
1
2
Trình bày kỹ thuật hàn mối Làm bài tự luận, đối  
hàn giáp mối ở vị trí 4G đúng chiếu với nội dung  
bài học  
3
3
Trình bày cách khắc phục các Làm bài tự luận, đối  
khuyết tật của mối hàn phù chiếu với nội dung  
1,5  
hợp  
bài học  
4
Trình bày đúng phương pháp  
kiểm tra chất lượng mối hàn  
( kiểm tra ngoại dạng mối  
hàn )  
Làm bài tự luận, đối  
chiếu với nội dung  
bài học  
1,5  
Cộng:  
10 đ  
II  
Kỹ năng  
1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,  
Kiểm tra công tác  
thiết bị đúng theo yêu cầu của chuẩn bị, đối chiếu  
bài thực tập với kế hoạch đã lập  
2 Vận hành thành thạo thiết bị Quan sát các thao  
1
hàn điện hồ quang tay  
tác, đối chiếu với 1,5  
quy trình vận hành  
3 Chuẩn bị đầy đủ vật liệu đúng Kiểm tra công tác  
theo yêu cầu của bài thực tập chuẩn bị, đối chiếu 1,5  
với kế hoạch đã lập  
4 Chọn đúng chế độ hàn khi hàn Kiểm tra các yêu  
giáp mối ở vị trí 4G  
cầu, đối chiếu với  
tiêu chuẩn.  
1
5 Sự thành thạo và chuẩn xác  
Quan sát các thao  
các thao tác khi hàn giáp mối tác đối chiếu với  
2
ở vị trí 4G  
quy trình thao tác.  
6 Kiểm tra chất lượng mối hàn  
6.1 Mối hàn đảm bảo độ sâu ngấu  
6.2 Mối hàn đúng kích thước (bề  
rộng b, chiều cao h của mối  
hàn ).  
3
0,5  
1
1
Theo dõi việc thực  
hiện, đối chiếu với  
6.3 Mối hàn kh«ng bị khuyết tật quy trình kiểm tra  
(lỗ hơi, lẫn xỉ, cháy cạnh )  
6.4  
kết cấu hàn biến dạng trong  
phạm vi cho phép  
0,5  
Cộng:  
10 đ  
III Thái độ  
1 Tác phong công nghiệp  
1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ  
1.2 Không vi phạm nội quy lớp  
học  
5
1
Theo dõi việc thực  
hiện, đối chiếu với  
nội quy của trường.  
Theo dõi quá trình  
làm việc, đối chiếu  
với tính chất, yêu  
cầu của công việc.  
Quan sát việc thực  
hiện bài tập  
1
1
1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc  
1.4 Tính cẩn thận, chính xác  
1
1
1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo Quan sát quá trình  
tổ, nhóm thực hiện bài tập  
theo tổ, nhóm  
2 Đảm bảo thời gian thực hiện Theo dõi thời gian  
bài tập  
thực hiện bài tập,  
đối chiếu với thời  
gian quy định.  
2
3 Đảm bảo an toàn lao động và  
vệ sinh công nghiệp  
3.1 Tuân thủ quy định về an toàn  
3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động( quần  
áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da,  
găng tay da,…)  
3
Theo dõi việc thực  
hiện, đối chiếu với  
quy định về an toàn  
và vệ sinh công  
nghiệp  
1
1
3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng  
quy định  
1
Cộng:  
10 đ  
KẾT QUẢ HỌC TẬP  
Kết quả thực  
hiện  
Kết qủa  
học tập  
Tiêu chí đánh giá  
Hệ số  
Kiến thức  
Kỹ năng  
Tháiđộ  
0,3  
0,5  
0,2  
Cộng:  
Bài 2. HÀN GIÁP MỐI Ở VỊ TRÍ 4G  
Mã bài 16.2  
Giới thiệu.  
Hàn giáp mối ở vị trí 4G là vị trí được sử dụng rất nhiều trong trực tế nhất là  
tại các công trường gia công kết cấu thép, vị trí hàn này tương đốikhó vì kim loại  
mối hàn luôn có xu hướng bị chảy xuống phía dưới vì thế nắm được kỹ thuật và kỹ  
năng hàn 4G giúp cho người học tự tin trong khi thực hiện các công việc trong  
thực tế.  
Mục tiêu:  
- Chuẩn bị được phôi hàn và các loại dụng cụ, thiết bị hàn theo yêu cầu.  
- Tính được chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn.  
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối ở vị trí 4G.  
- Hàn được mối hàn giáp mối ở vị trí 4G đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật.  
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn.  
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung:  
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và phôi hàn.  
1.1 Đọc bản vẽ:  
SMAW  
200  
Yêu cầu kỹ thuật:  
- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh  
- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật  
1.2 Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ:  
1.2.1. Thiếtbị: Máy hàn hồ quang tay  
1.2.2. Dụngcụ:  
- Dụng cụ phụ trợ dùng trong hàn hồ quang tay  
- Thước đo kiểm mối hàn.  
1.2.3. Phôihàn:  
- Thép tấm CT3hoặc tương đương có kích thước  
+ (200x100x6) mm x 1 tấm  
+ (200x100x6) mm x 1 tấm  
Bảng 1.  
Trị số mạch nối  
Trị số mạch nối  
Chiều dày của  
Chiều dày của  
(mm)  
(mm)  
phôi (mm)  
phôi (mm)  
a
b
a
b
0,3  
0,5  
1,0  
1,5  
2,0  
2,5  
3
1,4  
1,0  
1,2  
1,4  
1,6  
1,8  
2,0  
2,2  
2,3  
1,8  
2,0  
2,2  
2,5  
2,8  
3,0  
3,2  
4
5
2,5  
3,0  
3,5  
4,0  
4,5  
5,0  
5,0  
5,5  
3,5  
4,0  
4,5  
5,0  
5,5  
6,0  
6,0  
6,5  
6
7
8
8
19  
10  
3,5  
Trong đó:  
a: Mạch nối khi cắt các phôi nhỏ có hình dạng đơn giản.  
b: Mạch nối khi cắt các phôi lớn có hình dạng phức tạp.  
* Nắn phôi  
Việc nắn phẳng các tấm thép phổ biến nhất là bằng phương pháp cơ khí và  
được thực hiện trên các máy nắn vạn năng hay chuyên dùng. Đối với các tấm thép  
cacbon có chiều dày S ≤ 10 mm thường tiến hành nắn ở trạng thái nguội có chiều  
dày S > 10 mm và các tấm hợp kim phải tiến hành nắn ở trạng thái nóng. Dù nắn  
trên bất kỳ thiết bị nào, ở trạng thái nóng hay trạng thái nguội, sau khi nắn xong,  
yêu cầu độ không phẳng của tâm không quá lớn hơn 1 mm mét chiều dài của tâm.  
* Lấy dấu và đánh dấu  
Tấm thép sau khi được nắn xong, tiến hành xép phôi lên đó để chọn lấy  
phương án tối ưu. Khi đã chọn phương án tối ưu rồi, tiến hành lấy dấu và đánh  
dấu phôi. Lấy dấu dù là vi việc cần thiết vì không những đảm bảo độ chính xác  
kích thước và hình dạng của phôi khi cắt mà còn tạo điều kiện dễ dàng cho quá  
trình cắt. Khi lấy dấu cần chú ý một điểm cơ bản là phải tính đến lượng gia công  
cơ tiếp theo và độ co của kim loại sau khi hàn.  
Để tránh sự nhầm lẫn trong các nguyên công tiếp theo đặc biệt là nguyên  
công lắp ghép - hàn và để dễ kiểm tra khi mất mát, sau khi lấy dấu xong cần phải  
đánh dấu các phôi. Tuy nhiên, việc này chỉ cần thiết đối với trường hợp sản xuất  
đơn chiếc hay loại nhỏ mà thôi, còn đối với dạng sản xuất hàng loạt lớn hàng khối  
có thể không cần thiết, bởi vì trong trương hợp này, khi chuyển sang từ nguyên  
công từ nguyên công này sang nguyên công khác, Các phôi thường được chứa  
trong các thùng riêng, do dó ít xảy ra hiện tượng nhẫm lẫn và mất mát, đồng thời  
nâng cao được năng suất lao động.  
250  
CT 01  
CT02  
PL:6  
5
Hình 2.1. Phôi khai triển chi tiết hàn  
* Cắt  
Cắt các phôi từ vật liệu tấm dùng phổ biến nhất là phương pháp cơ khí và  
ngọn lửa hàn khí. Cắt bằng cơ khí thường tiến hành trên các máy cưa, cắt lưỡi  
thẳng, máy bào v.v ... Phương pháp này có ưu điểm là phôi cắt ra có độ chính xác  
cao, mép cắt phằng, vùng kim loại thay đổi tính chất cơ lý ở gần mép cơ lý ở gần  
mép cắt nhỏ v.v ... Nhưng có khuyết điểm là khó hay không cắt được các tấm có  
chiều dày lớn và nói chung để cắt đường thẳng. Phương pháp này có ưu điểm có  
ưu điểm là cắt được cả các tấm mỏng và các tấm có chiều dày lớn; cắt được cắt  
được cả đường thẳng và đường cong phức tạp; nhưng có khuyết điểm là mép cắt  
không thẳng và không phẳng, vùng kim loại thay đổi tính chất cơ lý (vùng ảnh  
hưởng nhiệt) lớn; độ chính xác kích thước và hình dạng hình học thấp. Sau khi cắt  
xong, phôi thường phải được đưa qua gia công cơ thêm, chủ yếu là nắn phôi  
Cắt ra các phôi (chi tiết) để hàn với nhau, dung sai cho phép là ± (0,5 ÷1,5) mm  
2. Tính chế độ hàn:  
2. 1. Đường kinhque hàn.  
Đường kính que hàn là một trong những thông số chủ yếu của chế độ hàn vì  
nó có tính chất quyết định đến nhiều thông số khác. Khi hàn mối hàn ghép mối,  
đường kính que hàn có thể tính toán hay chọn theo chiều dài của chi tiết hàn.  
Trong sản xuất có thể tính toán đường kinh que hàn theo công thức sau:  
S
d =  
(mm)  
(2 .1)  
2
Trong đó:  
d - đường kính que hàn (mm)  
S - chiều dày của chi tiết hàn (mm)  
Ngoài việc tính theo công thức (2.1) ta có thể chọn đường kính que hàn theo  
bảng 2  
Bảng2  
Chiều dày chi tiết  
hàn (mm)  
1,5 2  
1,6 2  
3
3
4-5 6-8 9-12 13-15 16-20 20  
3-4 4 4-5 5-6 6-10  
Đường kính que hàn  
d(mm)  
5
* Trong thực tế sản xuất rất ít dùng que hàn số có đường kính d > 6 mm  
Vì cường độ dòng điện hàn tỷ lệ thuận với đường kính que hàn nên để đảm  
bảo an toàn và tạo điều kiện làm việc dễ dàng cho người công nhân, trong kỹ thuật  
hàn người ta qui định không chế tạo que hàn nóng chảy có đường kính lớn hơn 12  
mm.  
Cần chú ý là, nếu dùng que hàn có đường kính tính theo công thức (2.1) hay  
chọn trong bảng 5 để hàn các chi tiết có chều dày tương ứng thì mối hàn sẽ được  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 33 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 2580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 28: Hàn hồ quang tay 4G - Nghề Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_28_han_ho_quang_tay_4g_nghe_han.pdf