Giáo trình Outlook 2010

Mục lục:  
CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI OUTLOOK 2010  
1. Làm quen Outlook 2010  
a. Quản lý nhiều tài khoản e-mail từ một nơi  
Bạn có thể dễ dàng quản lý e-mail từ hộp thư nhiều. Đồng bộ hóa các loại  
email của nhiều tài khoản e-mail từ các dịch vụ như Hotmail, Gmail hoặc  
chỉ là về bất kỳ nhà cung cấp khác sang Outlook 2010.  
b. Social Networking Integration:  
Microsoft nhận ra xu hướng phát triển của mạng xã hội nên đã thêm  
Outlook Social Connector vào ứng dụng Outlook 2010. Outlook Social  
Connector có thể vừa xem mail, vừa cập nhật tình trạng, chia sẻ tập tin  
và hình ảnh. Từ đó giúp duy trì và mở rộng mạng lưới xã hội của bạn tốt  
hơn. Sẽ xuất hiện Facebook add-in trong những phiên bản đầu.  
Cũng như các phiên bản Outlook trước, người dùng có thể đặt trang  
chủ của mình cho một thư mục.  
       
Quản lý lịch từ nay sẽ đơn giản và tốt hơn Outlook 2007, khả năng  
đồng bộ đúng với lịch hiện tại.  
Bên cạnh khoản chỉnh giao diện người dùng, sẽ có thêm nhiều lựa  
chọn để kết nối tới các dịch vụ bên ngoài, sản phẩm và khách hàng.  
Học tập phong cách tối giản hết sức từ Windows 7, giao diện làm  
việc Office 2010 đã gọn gàng chứ không còn lộn xộn như trước.  
Windows Live Mail thật đáng khen, các Ribbon có thể dễ dàng quản  
lý để ẩn, hiển thị hoặc biến mất hoàn toàn.  
Khi nâng cấp lên phiên bản mới, người dùng chỉ cần thực hiện thông  
qua quá trình cài đặt.  
Thậm chí nếu gỡ bỏ version cũ thì phần setting vẫn được duy trì.  
c. Tìm hiểu về Ribbon  
Giao diện mới của Outlook 2010 có tên gọi là Ribbon. Nếu bạn  
đã sử dụng Microsoft Office Word 2010, các giao diện sẽ quen  
thuộc với bạn hơn vì trong Outlook 2010 được soạn thảo dựa  
trên Word 2010, các lệnh trong Word sẽ có sẵn khi bạn soạn  
soạn nội dung trên Outlook.  
Ribbon của outlook 2010 được sắp xếp như sau:  
1 Tabs: các giao diện được tạo ra từ các Tab khác nhau. Ở hình  
trên là giao diện của tab Message. Trong các tab là các lệnh và  
các nút lệnh.  
2 Groups: Mỗi Tab có các lệnh liên quan đến nhau, ta có thể  
gom thành một nhóm (group). Ví dụ hình trên là nhóm Basic  
Text.  
3 Trong hộp Font chữ có chứa các kiểu chữ dùng để định dạng  
các kiểu chữ.  
 
d. Thanh công cụ mini  
Thanh công cụ mini giúp người dùng định dạng văn bản thuận lợi và  
nhanh chóng hơn.  
1 Chọn văn bản của bạn bằng cách kéo chuột để tô khối, sau đó  
Click chuột phải, thì thanh công cụ sẽ hiện ra.  
2 Thanh công cụ sẽ xuất hiện chìm trên nền văn bản. Nếu bạn trỏ  
đến nó, nó sẽ hiện nổi lên và bạn có thể sử dụng nó để định dạng  
văn bản.  
e. Calendar- lịch làm việc  
Tính năng Calendar cần thiết cho ai thường xuyên phải sắp xếp thời gian  
gặp khách hàng, hội họp. Người dùng còn có tùy chọn nhắc lịch làm việc  
theo giờ, theo ngày (dòng nhắc nhở hiện trên màn hình theo lịch hẹn)…  
Thông tin lịch làm việc của từng cá nhân trên thư mục dùng chung còn giúp  
người dùng biết đồng nghiệp khi nào bận công tác, nghỉ ốm…  
   
f. Tác dụng của Contacts  
Bạn có nhiều mối quan hệ, bạn không thể nhớ hết nghề nghiệp, địa  
chỉ … của từng người. Trong Outlook 2010, Contacts có tác dụng  
lưu trữ thông tin của đối tác của bạn, để dễ dàng cho việc tìm kiếm.  
Bạn có thể lưu bất kỳ thông tin của ai trong Contacts.  
2. Các thao tác cơ bản  
a. Dùng nhiều tài khoản Outlook trên một PC  
     
Show Profiles  
Nhấn nút Add  
b. Một số khái niệm:  
Các giao thức gửi và nhận Email  
a. SMTP (từ chữ Simple Mail Transfer Protocol) -- hay là giao thức chuyển  
thư đơn giản. Đây là một giao thức lo về việc vận chuyển email giữa các  
máy chủ trên đường trung chuyển đến địa chỉ nhận cũng như là lo việc  
chuyển thư điện tử từ máy khách đến máy chủ. Hầu hết các hệ thống thư  
điện tử gửi thư qua Internet đều dùng giao thức này. Các mẫu thông tin có  
thể được lấy ra bởi một email client. Những email client này phải dùng giao  
thức POP hay giao thức IMAP.  
b. IMAP (từ chữ Internet Message Access Protocol) -- hay là giao thức truy  
nhập thông điệp (từ) Internet. Giao thức này cho phép truy nhập và quản lý  
các mẫu thông tin về từ các máy chủ. Với giao thức này người dùng email  
có thể đọc, tạo ra, thay đổi, hay xoá các ngăn chứa, các mẫu tin đồng thời  
 
có thể tìm kiếm các nội dung trong hộp thư mà không cần phải tải các thư  
về.  
c. Phiên bản mới nhất của IMAP là IMAP4 tương tự nhưng có nhiều chức  
năng hơn giao thức POP3. IMAP nguyên thuỷ được phát triển bởi đại học  
Standford năm 1986.  
d. POP (từ chữ Post Office Protocol) -- hay là giao thức phòng thư. Giao  
thức này được dùng để truy tìm các email từ một MTA. Hầu hết các MUA  
đều dùng đến giao thức POP mặc dù một số MTA cũng có thể dùng giao  
thức mới hơn là IMAP.  
Hiện có hai phiên bản của POP. Phiên bản đầu tiên là POP2 đã trở thành  
tiêu chuẩn vào thập niên 80, nó đòi hỏi phải có giao thức SMTP để gửi đi  
các mẫu thông tin. Phiên bản mới hơn POP3 có thể được dùng mà không  
cần tới SMTP.  
- Mục Inbox: Là hộp thư đến, cho biết số lượng thư đã gửi đến, khi chọn  
mục này thì khung giữa hiện ra tên, địa chỉ, tiêu đề nội dung,… hộp thư của  
người gửi đến.  
- Mục Drafts: Là mục lưu các nội dung thư đã soạn nhưng chưa hoàn chỉnh  
và không gởi đi.  
- Mục Outbox: Là hộp thư đi, sẽ lưu địa chỉ, nội dung thư đã gởi đi (chú ý là  
phải có xác lập cho mục này, nếu không sẽ không lưu).  
- Mục Sent Items: Là mục lưu các nội dung thư đã gởi đi thành công  
- Mục Deleted Items: Các thư đã xóa, khi xóa thư thì địa chỉ và nội dung  
thư đã xóa sẽ chuyển sang mục này chứ chưa xóa hẳn khỏi mail. Nếu muốn  
xóa hẳn khỏi mail thì click phải chuột tại mục này và chọn Empty Deleted  
Items.  
- Mục Junk E-mail: lọc các email quảng cáo, Spam hay những thư điện tử  
không mời mà đến  
- Mục Outbox: Là hộp thư đi, sẽ lưu địa chỉ, nội dung thư đã gởi đi (chú ý là  
phải có xác lập cho mục này, nếu không sẽ không lưu).  
- Mục RSS Feeds: RSS (Really Simple Syndication) Dịch vụ cung cấp  
thông tin cực kì đơn giản. Dành cho việc phân tán và khai thác nội  
dung thông tin Web từ xa (ví dụ như các tiêu đề, tin tức). Sử dụng  
RSS, các nhà cung cấp nội dung Web có thể dễ dàng tạo và phổ  
biến các nguồn dữ liệu ví dụ như các link tin tức, tiêu đề, và tóm tắt.  
Một cách sử dụng nguồn kênh tin RSS được nhiều người ưa thích là  
kết hợp nội dung vào các nhật trình Web (weblogs, hay "blogs").  
Blogs là những trang web mang tính các nhân và bao gồm các mẩu  
tin và liên kết ngắn, thường xuyên cập nhật.  
c. Gởi email cho nhiều người nhưng dấu tên người nhận  
Thư điện tử (email) có 1 điểm ưu việt so với thư thường là ta có thể gởi 1  
thư cho rất nhiều người cùng lúc mà thời gian gởi đi cũng không khác gởi  
cho 1 người. Thông thường, ta để tất cả địa chỉ email của người nhận vào  
mục To hay CC nhưng như vậy thì những người nhận thư đều thấy toàn bộ  
danh sách người nhận, khá là bất tiện nếu có người muốn giấu địa chỉ email  
của mình. Dưới đây là một cách gởi thư cho nhiều địa chỉ nhưng giấu danh  
sách địa chỉ này không cho người nhận thư xem.  
Một thư điện tử thường có các mục: địa chỉ người nhận (To); chủ đề của  
thư (Subject); bản sao đồng gởi thường (Cc - Carbon Copy), bản sao đồng  
gởi bí mật (Bcc - Blind Carbon Copy). Khi bạn gởi thư đi, tất cả những gì  
ghi trong mục To, Cc và Subject sẽ được hiển thị đầy đủ trong e-mail của  
người nhận. Riêng nội dung trong mục Bcc sẽ không được hiển thị trong  
thư khi nhận.  
Chú ý: khi có nhiều địa chỉ trong các mục To, Cc, Bcc; các địa chỉ phải  
cách nhau bằng dấu chấm phẩy. Không nên gởi cho quá nhiều địa chỉ cùng  
lúc vì các nhà cung cấp dịch vụ sẽ ngăn chặn vì tưởng là bạn đang gieo rắc  
thư rác. Tất cả các dịch vụ Web mail đều cung cấp sẳn tính năng Bcc trong  
cửa sổ soạn thảo email.  
- Trong cửa sổ soạn thảo emai của Outlook, bạn mở menu Options rồi  
chọn View Bcc.  
 
d. Đính kèm file vào Email  
Bạn muốn đính kèm file nào đó vào thông báo bạn gửi đi (VD: file  
Word, Exel) bạn làm các bước sau:  
1 Nhập địa chỉ người nhận Email ở hộp TO  
2 Nhập tiêu đề Email ở hộp Subject  
3 Nhấp vào biểu tượng Attach file,  
chọn đường dẫn đến nơi lưu trữ file đó, chọn file bạn muốn gửi.  
Nhấn Insert hoặc phím Enter.  
 
4 Bạn có thể nhập hoặc không nhập nội dung email muốn gửi, sau  
đó nhấn vào nút Send, Email đã được gửi đi cùng file đính kèm.  
e. Chèn hình ảnh vào nội dung Email  
- Tạo email mới  
- Chọn Tab Insert, click chọn Picture trong nhóm Illustrations  
Chọn một hoặc nhiều hình để chèn vào trong nội dung email  
 
f. Chỉnh sửa hình ảnh bạn chèn vào Email  
Để chỉnh sửa hình ảnh bạn làm các bước sau:  
1 Chọn hình ảnh bạn đã đưa vào trong email.  
2 Bạn sẽ thấy hình ảnh xuất hình trên giao diện và các công cụ xung quanh  
nó.  
3 Bạn dùng các công cụ này để chỉnh sửa hình ảnh theo ý của bạn.  
Bạn cũng có thể sử dụng các công cụ trên với biểu đồ, bản vẽ, sơ đồ hoặc  
tin nhắn.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 153 trang baolam 16240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Outlook 2010", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_outlook_2010.doc