Giáo trình Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điều hòa không khí trên ôtô - Nghề Công nghệ ô tô - Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐẮK LẮK  
KHOA CÔNG NGHỆ ÔTÔ  
---------------oOo---------------  
GIÁO TRÌNH  
BẢO DƯỠNG - SỬA CHỮA  
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA  
KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ ÔTÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
Người biên soạn: Võ  
Anh Vũ  
Lưu hành nội bộ - 2015  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Hệ thống điều hòa không khí trên xe ô tô hiện nay là một hệ thống tiện ích không  
thể thiếu, một ô tô được trang bị hệ thống điều hòa không khí sẽ giúp cho người lái và  
hành khách cảm thấy thoải mái, mát dịu trên những chặng đường dài và nhất là trong  
những ngày nóng bức hay lạnh giá.  
Tài liệu này được biên soạn nhằm mục đích phục vụ học sinh sinh viên đang học  
nghề Công nghệ ô tô, Mô đun Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí.  
Hướng dẫn một số kiến thức, quy trình bảo dưỡng sửa chữa về hệ thống điện lạnh trên  
ôtô, rất mong tập tài liệu này sẽ giúp ích một phần trong việc học tập của các bạn học  
sinh, sinh viên.  
Trong quá trình biên soạn, không thể tránh được các sai sót, chúng tôi xin chân  
thành cảm ơn mọi góp ý bổ xung để tập tài liệu ngày càng hoàn chỉnh  
Đắk Lắk, ngày 02 tháng 02 năm 2015  
Tham gia biên soạn :  
1. Chủ biên: Võ Anh Vũ  
2. Đồng chủ biên : Nguyễn Quốc Toàn  
3
1. Lời nói đầu  
Chúng tôi biên soạn tài liệu này nhằm phục vụ học viên là học sinh - sinh viên của  
Khoa Công nghệ ôtô, Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk. Trong chương trình đào  
tạo Mô đun nghề Công nghệ ô tô thuộc cấp trình độ cao đẳng nghề.  
Việc biên soạn tài liệu dựa trên cơ sở chương trình khung của Tổng cục dạy nghề  
ban hành, chúng tôi đã cập nhật một số thông tin mới, phù hợp với tình hình phát triển  
của nghành công nghệ ôtô hiện nay, nhằm giúp người học có được một sự tiếp cận với  
những phát triển của công nghệ trên ôtô đời mới. Đồng thời các kinh nghiệm thực tế  
cũng được chúng tôi thu thập từ những giáo viên lâu năm, từ những người thợ có kinh  
nghiệm ở các xưởng sửa chữa ôtô.  
Cuối cùng, với tâm huyết vì sự nghiệp đào tạo, chúng tôi mong các bạn học sinh –  
sinh viên hãy cố gắng học tập, rèn luyện tay nghề và cũng rất mong tập tài liệu này sẽ  
giúp ích cho các bạn trong mô đun môn học Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống điều hòa  
không khí trên ôtô.  
Thân ái!  
4
MỤC LỤC  
TRANG  
ĐỀ MỤC  
1. Lời tựa  
Lời giới thiệu ……………………………….……….…………...2  
Lời nói đầu ………………………………….……………….…..3  
2. Mục lục ……………………………………………………….…4  
3. Nội dung ………………………………………………………...5  
Bài 1 : Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc  
của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô ……….……..6  
Bài 2 : Kỹ thuật tháo – lắp hệ thống điều hòa không  
khí trên ô tô ………………………………..24  
Bài 3 : Kỹ thuật kiểm tra hệ thống điều hòa không  
khí trên ô tô ………………………………...27  
Bài 4 : Kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống  
điều hòa không khí trên ô tô ……………………..43  
Tài liệu tham khảo ………………………………………………55  
5
MÔ ĐUN: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG  
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ  
Mã mô đun/môn học: 32  
Thời gian của mô đun: 90h  
(Lý thuyết: 15h; Thực hành:  
75h)  
Vị trí, tính chất mô đun/môn học:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ 19, MĐ 20, MĐ 21.  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề tự chọn.  
Mục tiêu của mô đun/môn học:  
+ Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô  
+ Trình bày được sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống điều hòa  
không khí trên ô tô  
+ Nêu được các hiện tượng và giải thích được nguyên nhân các sai hỏng thông  
thường  
+ Trình bày được phương pháp kiểm tra, chꢀn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa sai  
hỏng của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô  
+ Lựa chọn được các thiết bị, dụng cụ và thực hiện được công việc sửa chữa, bảo  
dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô  
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cꢀn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nội dung chính của mô đun/môn học :  
Thời gian  
Lý Thực Kiểm  
thuyết hành  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
tra  
Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ  
thống điều hòa không khí trên ô tô  
Kỹ thuật tháo – lắp hệ thống điều hòa  
không khí trên ô tô  
Kỹ thuật kiểm tra hệ thống điều hòa không  
khí trên ô tô  
1
28  
28  
17  
9
2
2
19  
24  
15  
0
2
2
0
3
Kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống  
điều hòa không khí trên ô tô  
Cộng:  
4
17  
2
13  
2
90  
15  
71  
4
6
Bài 1: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống điều hòa không khí trên  
ô tô  
Thời gian: 28giờ  
Mục tiêu:  
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.  
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trên ô  
tô.  
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cꢀn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nꢀi dung:  
1. Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô .  
Điều hoà không khí là điều khiển nhiệt độ trong xe. Nó hoạt động như là một máy  
hút ꢀm có chức năng điều khiển nhiệt độ thay đổi từ cao đến thấp. Điều hoà không khí  
ngoài tác dụng đem lại cảm giác thoải mái cho người lái xe và hành khách, nó cũng  
giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của  
kính xe.  
Làm  
Làm  
sạch  
lạnh  
Hình1.1: Xe ôtô có trang bị  
hệ thống điều hòa không khí  
1.1. Nhiệm vụ  
- Lọc sạch tinh khiết  
khối không khí trước khi  
đưa vào ca bin ôtô  
Hình1.2: Sơ đồ khối giới thiệu quá trình lọc  
sạch, hút ẩm và làm lạnh khối không khí đưa  
vào cabin ôtô  
7
- Làm mát khối không khí và duy trì độ mát ở nhiệt độ thích hợp  
- Rút sạch chất ꢀm ướt trong khối không khí này.  
- Giúp cho khách hàng và người lái xe cảm thấy mát dịu và thoải mái khi chạy  
xe trên đường trong khi thời tiết nóng bức.  
Nguyên lý hoạt động của hệ thống điện lạnh ô tô được mô tả theo sơ đồ khối  
hình 1.2  
1.2. Yêu cầu  
Điều hoà không khí là một bộ phận để:  
- Điều khiển nhiệt độ và thay đổi độ ꢀm trong xe.  
- Điều khiển dòng không khí trong xe  
- Lọc và làm sạch không khí  
1.3. Lý thuyết về điều hòa không khí:  
Mỏ hàn  
Hệ thống điện lạnh được thiết kế dựa trên  
các đặc tính cơ bản của sự truyền dẫn nhiệt  
sau đây: Dòng nhiệt, sự hấp thụ nhiệt và áp  
suất với điểm sôi.  
1.3.1. Dòng nhiệt  
Hệ thống điện lạnh được thiết kế để xua  
đꢀy nhiệt từ vùng này sang vùng khác.  
Nhiệt có tính truyền dẫn từ vật nóng sang  
vật nguội. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai  
vật càng lớn thì dòng nhiệt lưu thông càng  
mạnh.  
H×nh 1.3. TruyÒn nhiÖt nhê sù dÉn nhiÖt.  
NhiÖt ®é cña má hµn ® îc truyÒn ®i trong  
thanh ®ång.  
Nhiệt truyền dẫn từ vật này sang vật khác  
theo ba cách:  
- Dẫn nhiệt  
- Sự đối lưu  
- Sự bức xạ  
a. Dẫn nhiệt  
Sự dẫn nhiệt xảy ra giữa hai vật thể khi  
chúng được tiếp xúc trực tiếp với nhau.  
Nếu đầu của một đoạn dây đồng tiếp  
xúc với ngọn lửa (Hình 1.3), nhiệt độ  
của ngọn lửa sẽ truyền đi nhanh chóng  
xuyên qua đoạn dây đồng. Trong dây  
đồng, nhiệt lưu thông từ phân tử này  
sang phân tử kia. Một vài vật chất có  
đặc tính dẫn nhiệt nhanh hơn các vật  
chất khác.  
Mặt trời  
Sóng tia hồng  
lưu,  
ung  
Trái  
b. Sự đối lưu  
Hình 1.5: Truyền dẫn nhiệt do bức xạ, Mặt  
trời truyền nhiệt nung nóng trái đất nhờ tia  
sóng hồng ngoại  
8
Nhiệt có thể truyền dẫn từ vật này sang vật thể kia, nhờ trung gian của khối không  
khí bao quanh chúng, đặc tính này là hình thức của sự đối lưu. Lúc khối không khí  
được đun nóng bên trên một nguồn nhiệt, không khí nóng sẽ bốc lên phía trên tiếp xúc  
với vật thể nguội hơn ở phía trên và làm nóng vật thể này (Hình 1.4). Trong một  
phòng, không khí nóng bay lên trên, không khí nguội di chuyển xuống dưới tạo thành  
vòng  
tròn luân chuyển khép kín, nhờ vậy các vật thể trong phòng được nung nóng đều, đó  
là hiện tượng của sự đối lưu  
c. Sự bức xạ  
Sự bức xạ là sự truyền nhiệt do tia hồng ngoại truyền qua không gian xuống trái đất,  
nung nóng trái đất (Hình1.5)  
1.3.2. Sự hấp thụ nhiệt và sự thay đổi trạng thái  
Vật thể có thể được tồn tại ở một trong ba trạng thái: Thể rắn, thể lỏng và thể khí.  
Muốn thay đổi trạng thái của một vật thể, cần phải truyền cho nó một lượng nhiệt.  
Hình1.6: Quá trình thay đổi trạng thái từ thể lỏng sang thể khí  
Ví dụ: Khi ta hạ nhiệt độ của nước xuống đến 32oF (0oC) nước sẽ đông thành đá,  
nếu đun nóng lên đến 212oF (100oC) nước sôi sẽ bốc hơi. Nếu ta đun nước đá ở 0oC  
thì nó sẽ tan ra, nhưng nước đá đang tan sẽ giữ nguyên nhiệt độ. Đun nước nóng đến  
100oC ta tiếp tục truyền nhiệt nhiều hơn nữa cho nước bốc hơi, ta chỉ thấy nhiệt độ  
của nước giữ nguyên 100oC. Hiện tượng này gọi là tiềm nhiệt hay ꢀn nhiệt.  
9
Hình1.7: Quá trình thay đổi trạng thái từ thể lỏng sang thể khí và ngưng tụ  
Những hiện tượng này xảy ra bên trong hệ thống điều hòa không khí:  
- Sự bốc hơi  
- Sự ngưng tụ  
- Sự đóng băng  
Hình1.8: Sự đóng băng  
1.3.3. Áp suất và điểm sôi:  
Sự ảnh hưởng của áp suất đối với điểm sôi có một tác động quan trọng đối với hoạt  
động biến thể của môi chất lạnh trong máy điều hòa không khí. Thay đổi áp suất trên  
mặt thoáng của chất lỏng sẽ làm thay đổi điểm sôi của chất lỏng này. Áp suất càng lớn  
thì điểm sôi càng cao, có nghĩa là nhiệt độ lúc chất lỏng sôi sẽ cao hơn so với áp suất  
bình thường.  
10  
Hình1.9: Sự ảnh hưởng của áp suất đối với điểm sôi  
Ngược lại, nếu giảm áp suất trên mặt thoáng chất lỏng thì điểm sôi của nó sẽ giảm,  
hệ thống điều hòa không khí cũng như hệ thống điện lạnh ô tô ứng dụng ảnh hưởng  
này của áp suất đối với sự bốc hơi và ngưng tụ của một loại chất lỏng đặc biệt để sinh  
hàn gọi là môi chất lạnh  
Hình1.10: Ví dụ áp suất trong hệ thống làm mát  
Một ví dụ hay đó là hệ thống làm mát ở trên xe ôtô. Nắp két nước giữ được áp suất  
sẽ làm điểm sôi tăng lên bằng cách làm tăng áp suất trong hệ thống làm mát.  
Ví dụ: Nắp két nước giữ được áp suất 110 kPa (hình 1.10) sẽ làm nhiệt độ của hệ  
thống làm mát lên đến 126oC trước khi sôi  
11  
Bảng 1.11: Nhiệt đội sôi của nước ở các áp suất khác nhau  
Biểu đồ (hình 1.11) trên chỉ ra rằng điểm sôi của nước có thể thay đổi bằng cách  
thay đổi áp suất tác dụng lên nó. Chất được sử dụng trong hệ thống lạnh được gọi là  
môi chất lạnh, và điểm sôi của nó cũng phụ thuộc vào áp suất tác động lên nó.  
2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trên ô  
tô  
2.1. Hệ thống sưởi  
Hệ thống sưởi ấm bao gồm các chi tiết sau đây:  
1. Van nước  
2. Két sưởi (Bộ phận trao đổi nhiệt)  
3. Quạt giàn lạnh (mô tơ, quạt)  
- Van nước:  
Van tiết lưu được lắp trong mạch nước làm mát của động cơ và được dùng để điều  
khiển lượng nước làm mát động cơ tới két sưởi (bộ phận trao đổi nhiệt). Người lái  
điều khiển độ mở của van nước bằng cách dịch chuyển núm chọn nhiệt độ trên bảng  
điều khiển.  
Một số mẫu xe gần đây không có van nước. Ở các xe này nước làm mát chảy liên  
tục và ổn định qua két sưởi.  
12  
Hình1.12 : Các bộ phận của hệ thống sưởi  
Hình 1.13 : Van nước  
Hình 1.14 : Két sưởi  
- Két sưởi  
Nước làm mát động cơ (khoảng 800C) chảy vào két sưởi và không khí khi qua két  
sưởi nhận nhiệt từ nước làm mát này. Két sưởi gồm có các đường ống, cánh tản nhiệt  
và vỏ. Việc chế tạo các đường ống dẹt sẽ cải thiện được việc dẫn nhiệt và truyền nhiệt.  
- Phân loại sưởi ấm  
Ở một số kiểu xe hiệu suất nhiệt của động cơ được cải thiện và do đó nhiệt cung cấp  
cho bộ sưởi ấm từ nước làm mát động cơ không đủ. Vì lý do này cần thiết phải cung  
cấp nhiệt cho nước động cơ bằng các phương pháp khác để sử dụng cho bộ sưởi ấm.  
13  
Các phương pháp cung cấp nhiệt:  
Các phương pháp cung cấp nhiệt nước làm mát động cơ như sau:  
+ Hệ thống sưởi PTC (hệ số nhiệt dương)  
Gắn bộ sưởi ấm PTC trong két sưởi để làm nóng nước làm mát động cơ.  
Hình 1.15: Hệ thống sưởi PTC  
+ Bộ sưởi ấm bằng điện  
Hình 1.16: Bộ sưởi ấm bằng điện  
Đặt thiết bị giống như bugi xông vào đường nước ở xy lanh để hâm nóng nước làm  
mát động cơ.  
+ Bộ sưởi loại đốt nóng bên trong  
Đốt nhiên liệu trong buồng đốt và cho nước làm mát động cơ chảy xung quanh  
buồng đốt để nhận nhiệt và nóng lên.  
14  
Hình1.17: Bộ sưởi ấm đốt nóng bên trong  
+ Bộ sưởi ấm loại khớp chất lỏng  
Quay khớp chất lỏng bằng động cơ để làm nóng nước làm mát động cơ.  
Hình 1.18: Bộ sưởi ấm loại khớp chất lỏng  
15  
2.2. Hệ thống làm lạnh  
2.2.1. Sơ đồ cấu tạo  
Hệ thống điện lạnh ô tô là một hệ thống hoạt động khép kín, gồm các bộ phận chính  
được mô tả theo sơ đồ hình 1.19  
Hình 1.19. Sơ đồ cấu tạo hệ thống điện lạnh trên ôtô  
A. Máy nén ( Còn gọi là blốc lạnh)  
B. Bộ ngưng tụ (Giàn nóng)  
C. Bình lọc/hút ẩm (fin lọc)  
I. Bộ tiêu âm  
H. Van xả phía thấp áp  
1. Sự nén  
D. Van giãn nở( Van tiết lưu)  
E. Van xả phía cao áp  
2. Sự ngưng tụ  
3. Sự giãn nở  
F. Van giãn nở  
4. Sự bốc hơi  
G. Bộ bốc hơi (Giàn lạnh)  
2.2.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm lạnh  
Hoạt động của hệ thống điện lạnh (hình 1.19) được tiến hành theo các bước cơ  
bản sau đây nhằm truất nhiệt, làm lạnh khối không khí và phân phối luồng khí mát bên  
trong cabin ôtô  
a. Môi chất lạnh thể hơi được bơm đi từ máy nén (A) dưới áp suất và nhiệt độ  
cao đến bộ ngưng tụ (B)  
b. Tại bộ ngưng tụ (giàn nóng) (B) nhiệt độ của môi chất lạnh rất cao, quạt gió  
thổi mát giàn nóng, môi chất lạnh thể hơi được giải nhiệt, giảm áp nên ngưng tụ thành  
thể lỏng dưới áp suất cao, nhiệt độ thấp  
c. Môi chất lạnh thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình lọc/hút ꢀm (C), tại đây môi  
chất lạnh được tiếp tục làm tinh khiết nhờ được hút hết hơi ꢀm và lọc tạp chất.  
d. Van giãn nở hay van tiết lưu (F) điều tiết lưu lượng của môi chất lạnh thể lỏng  
để phun vào bộ bốc hơi (giàn lạnh) (G), làm lạnh thấp áp của môi chất lạnh. Do được  
giảm áp nên môi chất lạnh thể lỏng sôi, bốc hơi biến thành thể hơi bên trong bộ bốc  
hơi.  
16  
e. Trong quá trình bốc hơi, môi chất lạnh hấp thu nhiệt trong cabin ôtô và làm  
cho bộ bốc hơi trở nên lạnh. Quạt lồng sóc hay quạt giàn lạnh thổi một khối lượng lớn  
không khí xuyên qua giàn lạnh đưa khí mát vào cabin ôtô.  
f. Sau đó môi chất lạnh ở thể hơi, áp suất thấp được hút trở về máy nén.  
Hình 1.20: Các bộ phận của hệ thống làm mát  
Hệ thống điện lạnh ôtô được thiết kế theo 2 kiểu: Hệ thống dùng van giãn nở  
TXV (Thermostatic Expansion Valve) và hệ thống tiết lưu cố định FOT (Fexed Orfice  
Tube) để tiết lưu môi chất lạnh thể lỏng phun vào bộ bốc hơi.  
3. Cấu tạo của các bộ phận trong hệ thống điều hòa không khí  
3.1. Máy nén  
Sau khi được chuyển về trạng thái khí có nhiệt độ và áp suất thấp môi chất được nén  
bằng máy nén và chuyển thành trạng thái khí ở nhiệt độ và áp suất cao. Sau đó nó  
được chuyển tới giàn nóng.  
3.1.1 Máy nén kiểu đĩa chéo  
a. Cấu tạo  
Các cặp píttiông được đặt trong đĩa chéo cách nhau một khoảng 72o đối với máy nén  
10 xylanh và 120o đối với loại máy nén 6 xilanh. Khi một phía piston ở hành trình  
nén, thì phía kia ở hành trình hút.  
17  
Hình 1.21: Cấu tạo của máy nén kiểu đĩa chéo  
b. Nguyên lý hoạt động  
Piston chuyển động sang trái, sang phải đồng bộ với chiều quay của đĩa chéo, kết  
hợp với trục tạo thành một cơ cấu thống nhất và nén môi chất (ga điều hoà). Khi  
piston chuyển động vào trong, van hút mở do sự chênh lệch áp suất và hút môi chất  
vào trong xy lanh. Ngược lại, khi piston chuyển động ra ngoài, van hút đóng lại để  
nén môi chất. Áp suất của môi chất làm mở van xả và đꢀy môi chất ra. Van hút và van  
xả cũng ngăn không cho môi chất chảy ngược lại.  
Hình 1.22: Nguyên lý hoạt động của máy nén kiểu đĩa chéo  
3.1.2 Máy nén kiểu xoắn ốc  
a. Cấu tạo  
Máy nén này gồm có một đường xoắn ốc cố định và một đường xoắn ốc quay tròn.  
18  
b. Nguyên lý Hoạt động  
Đường xoắn ốc quay chuyển động tuần hoàn, 3 khoảng trống giữa đường xoắn ốc  
quay và đường xoắn ốc cố định sẽ dịch chuyển để làm cho thể tích của chúng nhỏ dần.  
Khi đó môi chất được hút vào qua cửa hút bị nén do chuyển động tuần hoàn của  
đường xoắn ốc và mỗi lần vòng xoắn ốc quay thực hiện quay 3 vòng thì môi chất  
được xả ra từ cửa xả. Trong thực tế môi chất được xả ngay sau mỗi vòng.  
19  
Hình 1.24 : Nguyên lý hoạt động của máy nén kiểu xoắn ốc  
3.1.3 Máy nén kiểu đĩa lắc  
a.Cấu tạo  
Khi trục quay, chốt dẫn hướng quay đĩa chéo thông qua đĩa có vấu được nối trực  
tiếp với trục. Chuyển động quay này của đĩa chéo được chuyển thành chuyển động  
tịnh tiến của piston trong xylanh để thực hiện việc hút, nén và xả trong môi chất. Để  
thay đổi dung tích của máy nén có 2 phương pháp: Một là dùng van điều khiển được  
nêu ở trên và dùng loại van điều khiển điện từ.  
Hình 1.25 : Cấu tạo của máy nén loại đĩa lắc  
b. Nguyên lý hoạt động  
Van điều khiển thay đổi áp suất trong buồng đĩa chéo tuỳ theo mức độ lạnh. Nó làm  
thay đổi góc nghiêng của đĩa chéo nhờ chốt dẫn hướng và trục có tác dụng như là  
khớp bản lề và hành trình piston để điều khiển máy nén hoạt động một cách phù hợp.  
Khi độ lạnh thấp, áp suất trong buồng áp suất thấp giảm xuống. Van mở ra vì áp suất  
của ống xếp lớn hơn áp suất trong buồng áp suất thấp. Áp suất của buồng áp suất cao  
tác dụng vào buồng đĩa chéo. Kết quả là áp suất tác dụng sang bên phải thấp hơn áp  
suất tác dụng sang bên trái. Do vậy hành trình piston trở lên nhỏ hơn do được dịch  
sang phải.  
20  
Hình 1.26 : Nguyên lý hoạt động của máy nén loại đĩa lắc  
3.1.4 Một số loại máy nén khác  
a. Loại trục khuỷu  
Ở máy nén khí dạng chuyển động tịnh tiến qua lại, chuyển động quay của trục  
khuỷu máy nén thành chuyển động tịnh tiến qua lại của piston.  
Hình 1.27 : Cấu tạo của máy nén loại trục khuỷu và loại cánh gạt xuyên  
b. Loại cánh gạt xuyên  
Mỗi cánh gạt của máy nén khí loại này được đặt đối diện nhau. Có hai cặp cánh gạt  
như vậy mỗi cánh gạt được đặt vuông góc với cánh kia trong rãnh của Rotor. Khi  
Rotor quay cánh gạt sẽ được nâng theo chiều hướng kính vì các đầu của chúng trượt  
trên mặt trong của xylanh.  
Hình 1.28 : Cấu tạo của máy nén loại cánh gạt xuyên  
3.2. Thiết bị trao đổi nhiệt  
3.2.1 Giàn nóng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 62 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 6900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điều hòa không khí trên ôtô - Nghề Công nghệ ô tô - Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_bao_duong_sua_chua_he_thong_dieu_hoa_khong_khi_tr.pdf