Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 3: Tính cân bằng nhiệt và cân bằng ẩm

CHƯƠNG III: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT VÀ  
CÂN BẰNG ẨM  
3.1 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM  
Xét một hệ nhiệt động bất kỳ, hệ luôn luôn chịu tác động của môi trường bên ngoài và các  
đối tượng bên trong về nhiều mặt. Kết quả các thông số vi khí hậu của hệ bị thay đổi. Ta gọi  
các tác động đó là các nhiễu loạn. Đối với không gian điều hoà, các nhiễu loạn đó bao gồm:  
nhiễu loạn về nhiệt, về ẩm, về phát tán các chất độc hại vv. ..  
3.1.1. Phương trình cân bằng nhiệt  
Hệ điều hoà chịu tác động của các nhiễu loạn nhiệt dưới hai dạng phổ biến sau:  
- Nhiệt tỏa ra từ các nguồn nhiệt bên trong hệ gọi là các nguồn nhiệt toả: ΣQtỏa  
- Nhiệt truyền qua kết cấu bao che gọi là nguồn nhiệt thẩm thấu: ΣQtt  
Tổng hai thành phần trên gọi là nhiệt thừa  
QT = ΣQtỏa + ΣQtt  
(3-1)  
Để duy trì chế độ nhiệt trong không gian điều hoà, trong kỹ thuật điều hoà không khí  
nguời ta phải cấp cho hệ một lượng không khí có lưu lượng Gq (kg/s) ở trạng thái V(tV, ϕV)  
nào đó và lấy ra cũng lượng như vậy nhưng ở trạng thái T(tT,ϕT). Như vậy lượng không khí  
này đã lấy đi từ phòng một lượng nhiệt bằng QT. Ta có phương trình cân bằng nhiệt như sau:  
QT = Gq.(IT - IV)  
Gq - Gọi là lưu lượng thải nhiệt thừa, kg/s.  
(3-2)  
3.1.2. Phương trình cân bằng ẩm  
Tương tự như trên, ngoài các nhiễu loạn về nhiệt hệ cũng bị tác động của các nhiễu loạn về  
ẩm như sau:  
- Ẩm tỏa ra từ các nguồn bên trong hệ: ΣWtỏa  
- Ẩm thẩm thấu qua kết cấu bao che: ΣWtt  
Tổng hai thành phần trên gọi là ẩm thừa  
WT = ΣWtỏa + ΣWtt  
(3-3)  
Để hệ cân bằng ẩm và có trạng thái không khí trong phòng không đổi T(tT, ϕT) nguời ta  
phải cung cấp cho hệ một lượng không khí có lưu lượng Gw (kg/s) ở trạng thái V(tV, ϕV).  
Như vậy lượng không khí này đã lấy đi từ hệ một lượng ẩm bằng WT. Ta có phương trình cân  
bằng ẩm như sau:  
WT = Gw.(dT - dV)  
GW - Gọi là lưu lượng thải ẩm thừa, kg/s.  
(3-4)  
3.1.3. Phương trình cân bằng nồng độ chất độc hại (nếu có)  
Để khử các chất độc hại phát sinh ra trong hệ người ta thổi vào phòng lưu lượng gió  
Gz (kg/s) sao cho:  
Mđ = Gz.(zT - zV), kg/s  
(3-5)  
Mđ: Lưu lượng chất độc hại tỏa ra và thẩm thấu qua kết cấu bao che, kg/s;  
ZT và Zv: Nồng độ theo khối lượng của chất độc hại của không khí cho phép trong phòng  
và thổi vào.  
29  
Nhiệt thừa, ẩm thừa và lượng chất độc toả ra là cơ sở để xác định năng suất của các thiết bị  
xử lý không khí. Trong phần dưới đây chúng ta xác định hai thông số quan trọng nhất là tổng  
nhiệt thừa QT và ẩm thừa WT.  
Lượng chất độc hại phát sinh thực tế rất khó tính nên trong phần này không giới thiệu.  
Riêng lượng CO2 phát sinh do con người đã được xác định ở chương 2, phụ thuộc cường độ  
vận động của con người.  
3.2 XÁC ĐỊNH LƯỢNG NHIỆT THỪA QT  
3.2.1 Nhiệt do máy móc thiết bị điện tỏa ra Q1  
3.2.1.1 Nhiệt toả ra từ thiết bị dẫn động bằng động cơ điện  
Máy móc sử dụng điện gồm 2 cụm chi tiết là động cơ điện và cơ cấu dẫn động. Tổn  
thất của các máy bao gồm tổn thất ở động cơ và tổn thất ở cơ cấu dẫn động. Theo vị trí tương  
đối của 2 cụm chi tiết này ta có 3 trường hợp có thể xãy ra:  
- Trường hợp 1: Động cơ và chi tiết dẫn động nằm hoàn toàn trong không gian điều  
hoà  
- Trường hợp 2: Động cơ nằm bên ngoài, chi tiết dẫn động nằm bên trong  
- Trường hợp 3: Động cơ nằm bên trong, chi tiết dẫn động nằm bên ngoài.  
Nhiệt do máy móc toả ra chỉ dưới dạng nhiệt hiện.  
Gọi N và η là công suất và hiệu suất của động cơ điện. Công suất của động cơ điện N thường  
là công suất tính ở đầu ra của động cơ, là công suất trên trục. Công suất này truyền cho cơ cấu  
cơ khí. Công suất đầu vào động cơ bao gồm cả tổn thất nhiệt trên động cơ. Vì vậy:  
- Trường hợp 1: Toàn bộ năng lượng cung cấp cho động cơ đều được biến thành nhiệt  
năng và trao đổi cho không khí trong phòng. Nhưng do công suất N được tính là công suất  
đầu ra nên năng lượng mà động cơ tiêu thụ là:  
N
q1 = , kW  
(3-6)  
η
η - Hiệu suất của động cơ  
- Trường hợp 2: Vì động cơ nằm bên ngoài, cụm chi tiết chuyển động nằm bên trong  
nên nhiệt thừa phát ra từ sự hoạt động của động cơ chính là công suất N.  
q1 = N, kW  
(3-7)  
- Trường hợp 3: Trong trường này phần nhiệt năng do động cơ toả ra bằng năng lượng  
đầu vào trừ cho phần toả ra từ cơ cấu cơ chuyển động:  
N.(1− η)  
q1 =  
, kW  
(3-8)  
η
Để tiện lợi cho việc tra cứu tính toán, tổn thất nhiệt cho các động cơ có thể tra cứu cụ thể  
cho từng trường hợp trong bảng 3.1 dưới đây.  
Bảng 3.1. Tổn thất nhiệt của các động cơ điện  
Công  
suất mô  
tơ đầu  
ra, kW  
(1)  
0,04  
0,06  
0,09  
Hiệu suất  
η
Tổn thất nhiệt q1, kW  
Mô tơ và cơ cấu  
truyền động đặt  
trong phòng  
(3)  
0,10  
0,12  
Mô tơ ngoài  
cơ cấu truyền  
động trong phòng ngoài  
(4)  
0,04  
0,06  
0,09  
Mô tơ trong, cơ  
cấu truyền động  
( % )  
(2)  
41  
49  
55  
(5)  
0,06  
0,06  
0,07  
0,16  
30  
0,12  
0,18  
(1)  
60  
64  
(2)  
67  
70  
72  
73  
79  
80  
82  
83  
84  
85  
86  
87  
88  
88  
89  
89  
90  
90  
90  
90  
91  
91  
91  
91  
92  
92  
0,20  
0,30  
(3)  
0,12  
0,18  
(4)  
0,08  
0,11  
(5)  
0,25  
0,37  
0,55  
0,75  
1,1  
1,5  
2,2  
4,0  
5,5  
7,5  
11  
15  
18,5  
22  
30  
37  
45  
55  
75  
90  
110  
132  
150  
185  
220  
250  
0,37  
0,53  
0,76  
1,03  
1,39  
1,88  
3,66  
4,82  
6,55  
8,82  
12,8  
17,2  
21,0  
25,0  
33,7  
41,6  
50,0  
61,1  
83,3  
100  
0,25  
0,37  
0,55  
0,75  
1,1  
1,5  
2,2  
4,0  
5,5  
7,5  
11  
15  
18,5  
22  
30  
37  
45  
55  
75  
90  
110  
132  
150  
185  
220  
250  
0,12  
0,16  
0,21  
0,28  
0,29  
0,38  
0,66  
0,82  
1,05  
1,32  
1,8  
2,2  
2,5  
3,0  
3,7  
4,6  
5,0  
6,1  
8,3  
10,0  
11  
13  
15  
18  
19  
22  
121  
145  
165  
203  
239  
272  
Cần lưu ý là năng lượng do động cơ tiêu thụ đang đề cập là ở chế độ định mức. Tuy  
nhiên trên thực tế động cơ có thể hoạt động non tải hoặc quá tải. Vì thế để chính xác hơn cần  
tiến hành đo cường độ dòng điện thực tế để xác định công suất thực.  
3.2.1.2. Nhiệt toả ra từ thiết bị điện  
Ngoài các thiết bị được dẫn động bằng các động cơ điện, trong phòng có thể trang bị  
các dụng cụ sử dụng điện khác như: Ti vi, máy tính, máy in, máy sấy tóc vv... Đại đa số các  
thiết bị điện chỉ phát nhiệt hiện.  
Đối với các thiết bị điện phát ra nhiệt hiện thì nhiệt lượng toả ra bằng chính công suất ghi  
trên thiết bị.  
Khi tính toán tổn thất nhiệt do máy móc và thiết bị điện phát ra cần lưu ý không phải  
tất cả các máy móc và thiết bị điện cũng đều hoạt động đồng thời. Để cho công suất máy lạnh  
không quá lớn, cần phải tính đến mức độ hoạt động đồng thời của các động cơ. Trong trường  
hợp tổng quát:  
Q1 = Σq1.Ktt.kđt  
(3-9)  
Ktt - hệ số tính toán bằng tỷ số giữa công suất làm việc thực với công suất định mức.  
Kđt - Hệ số đồng thời, tính đến mức độ hoạt động đồng thời. Hệ số đồng thời của mỗi động cơ  
có thể coi bằng hệ số thời gian làm việc, tức là bằng tỷ số thời gian làm việc của động cơ thứ  
i, chia cho tổng thời gian làm việc của toàn bộ hệ thống. Hệ số Kđt có thể tham khảo ở bảng  
3.3.  
31  
3.2.2 Nhiệt tỏa ra từ các nguồn sáng nhân tạo Q2  
Nguồn sáng nhân tạo ở đây đề cập là nguồn sáng từ các đèn điện. Có thể chia đèn  
điện ra làm 2 loại: Đèn dây tóc và đèn huỳnh quang.  
Nhiệt do các nguồn sáng nhân tạo toả ra chỉ ở dạng nhiệt hiện.  
- Đối với loại đèn dây tóc: Các loại đèn này có khả năng biến đổi chỉ 10% năng lượng  
đầu vào thành quang năng, 80% được phát ra bằng bức xạ nhiệt, 10% trao đổi với môi trường  
bên ngoài qua đối lưu và dẫn nhiệt. Như vậy toàn bộ năng lượng đầu vào dù biến đổi và phát  
ra dưới dạng quang năng hay nhiệt năng nhưng cuối cùng đều biến thành nhiệt và được không  
khí trong phòng hấp thụ hết.  
Q21 = NS, kW  
(3-10)  
NS - Tổng công suất các đèn dây tóc, kW  
- Đối với đèn huỳnh quang: Khoảng 25% năng lượng đầu vào biến thành quang năng,  
25% được phát ra dưới dạng bức xạ nhiệt, 50% dưới dạng đối lưu và dẫn nhiệt. Tuy nhiên đối  
với đèn huỳnh quang phải trang bị thêm bộ chỉnh lưu, công suất bộ chấn lưu cỡ 25% công  
suất đèn. Vì vậy tổn thất nhiệt trong trường hợp này:  
Q22 = 1,25.Nhq, kW  
(3-11)  
Nhq: Tổng công suất đèn huỳnh quang, kW  
Q2 = Q21 + Q22, kW  
(3-12)  
Một vấn đề thường gặp trên thực tế là khi thiết kế không biết bố trí đèn cụ thể trong phòng  
sẽ như thế nào hoặc người thiết kế không có điều kiện khảo sát chi tiết toàn bộ công trình,  
hoặc không có kinh nghiệm về cách bố trí đèn của các đối tượng. Trong trường hợp này có  
thể chọn theo điều kiện đủ chiếu sáng cho ở bảng 3.2.  
Bảng 3.2: Thông số kinh nghiệm cho phòng  
Khu vực  
Lưu lượng không khí  
Phân bố người  
Công suất chiếu  
L/s.m2  
5,9  
m2/người  
sáng, W/m2  
- Nhà ở  
- Motel  
- Hotel  
10  
10  
12  
12  
7,5  
+ Phòng ngủ  
+ Hành lang  
5,9  
10,6  
20  
3
12  
24  
- Triển lãm nghệ thuật  
- Bảo tàng  
- Ngân hàng  
10  
11  
5
3
12  
12  
- Thư viện  
- Nhà hát  
+ Phòng Audio  
+ Quán bar  
+ Khu vực trợ giúp  
- Nhà hàng  
- Rạp chiếu bóng  
- Siêu thị  
12,1  
12,9  
6,4  
17,3  
12,1  
8,3  
0,8  
0,8  
4
1,5  
0,8  
4
10  
10  
18  
12  
10  
36  
- Cửa hàng nhỏ  
+ Hiệu uốn tóc  
+ Bán dày, mũ  
- Phòng thể thao nhẹ  
- Phòng hội nghị  
12,0  
9,8  
13,4  
12,2  
4
3
1
3
24  
24  
12  
24  
32  
Như vậy tổn thất do nguồn sáng nhân tạo, trong trường hợp này được tính theo công thức  
Q2 = qs.F, W (3-13)  
trong đó F - diện tích sàn nhà, m2;  
qs - Công suất chiếu sáng yêu cầu cho 1m2 diện tích sàn, W/m2.  
3.2.3 Nhiệt do người tỏa ra Q3  
Nhiệt do người tỏa ra gồm 2 thành phần:  
- Nhiệt hiện: Do truyền nhiệt từ người ra môi trường thông qua đối lưu, bức xạ và dẫn  
nhiệt: qh  
- Nhiệt ẩn: Do tỏa ẩm (mồ hôi và hơi nước mang theo): qâ  
- Nhiệt toàn phần: Nhiệt toàn phần bằng tổng nhiệt hiện và nhiệt ẩn:  
q = qh + qw  
(3-14)  
Đối với một người lớn trưởng thành và khoẻ mạnh, nhiệt  
hiện, nhiệt ẩn và nhiệt toàn phần phụ thuộc vào cường độ vận  
động và nhiệt độ môi trường không khí xung quanh.  
Tổn thất do người tỏa được xác định theo công thức:  
- Nhiệt hiện  
- Nhiệt ẩn:  
:
Q3h = n.qh. 10-3, kW.  
Q3w = n.qw.10-3, kW.  
- Nhiệt toàn phần:  
Q3 = n.q.10-3, kW.  
n - Tổng số người trong phòng, người;  
(3-15)  
qh, qw, q - Nhiệt ẩn, nhiệt hiện và nhiệt toàn phần do một người tỏa ra trong một đơn vị  
thời gian và được xác định theo bảng 3.4.  
Khi tính nhiệt thừa do người toả ra người thiết kế thường gặp khó khăn khi xác định số  
lượng người trong một phòng. Thực tế, số lượng người luôn luôn thay đổi và hầu như không  
theo một quy luật nhất định nào cả. Trong trường hợp đó có thể lấy theo số liệu phân bố  
người nêu trong bảng 3.2.  
Bảng 3.4 dưới đây là nhiệt toàn phần và nhiệt ẩn do người toả ra. Theo bảng này  
nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra phụ thuộc cường độ vận động của con người và nhiệt  
độ trong phòng. Khi nhiệt độ phòng tăng thì nhiệt ẩn tăng, nhiệt hiện giảm. Nhiệt toàn phần  
chỉ phụ thuộc vào cường độ vận động mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của phòng.  
Cột 4 trong bảng là lượng nhiệt thừa phát ra từ cơ thể một người đàn ông trung niên có  
khối lượng cơ thể chừng 68kg. Tuy nhiên trên thực tế trong không gian điều hoà thường có  
mặt nhiều người với giới tính và tuổi tác khác nhau. Cột 4 là giá trị nhiệt thừa trung bình trên  
cơ sở lưu ý tới tỉ lệ đàn ông và đàn bà thường có ở những không gian khảo sát nêu trong  
bảng. Nếu muốn tính cụ thể theo thực tế thì tính nhiệt do người đà bà toả ra chiếm 85%, trẻ  
em chiếm 75% lượng nhiệt thừa của người đàn ông.  
Vì vậy tổng số người có thể coi là số người quy đổi. Chẳng hạn trong phòng có 5  
người đàn ông, 20 người đàn bà và 12 trẻ em thì tổng số người quy đổi là:  
N = 5 + 20 x 0,85 + 12 x 0,75 = 5 + 17 + 9 = 31 người  
Trong trường hợp không gian khảo sát là nhà hàng thì nên cộng thêm lượng nhiệt thừa  
do thức ăn toả ra cho mỗi người là 20W, trong đó 10W là nhiệt hiện và 10W là nhiệt ẩn  
* Hệ số tác dụng không đồng thời  
Khi tính toán tổn thất nhiệt cho công trình lớn luôn luôn xảy ra hiện tượng không phải  
lúc nào trong tất cả các phòng cũng có mặt đầy đủ số lượng người theo thiết kế và tất cả các  
đèn đều được bật sáng. Để tránh việc chọn máy có công suất quá dư, cần nhân các tổn thất Q2  
và Q3 với hệ số gọi là hệ số tác dụng không đồng thời Kđt. Về giá trị hệ số tác dụng không  
đồng thời đánh giá tỷ lệ người có mặt thường xuyên trong phòng trên tổng số người có thể có  
33  
hoặc tỷ lệ công suất thực tế của các đèn đang sử dụng trên tổng công suất đèn được trang bị.  
Trên bảng trình bày giá trị của hệ số tác động không đồng thời cho một số trường hợp.  
Bảng 3.3: Hệ số tác dụng không đồng thời  
Khu vực  
Hệ số Kđt  
Người  
Đèn  
- Công sở  
- Nhà cao tầng, khách sạn  
- Cửa hàng bách hoá  
0,75 ÷ 0,9  
0,4 ÷ 0,6  
0,8 ÷ 0,9  
0,7 ÷ 0,85  
0,3 ÷ 0,5  
0,9 ÷ 1,0  
34  
Bảng 3.4: Nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra,W/người  
Mức độ hoạt động  
Loại không gian Nhiệt thừa Nhiệt thừa  
Nhiệt độ phòng, oC  
26 24  
từ đàn ông trung bình  
28  
27  
22  
20  
trung niên  
qh  
50  
50  
50  
50  
53  
53  
55  
55  
62  
80  
qW  
50  
70  
80  
80  
97  
97  
105  
165  
188  
220  
qh  
55  
55  
56  
56  
58  
58  
60  
62  
70  
88  
qW  
45  
65  
74  
74  
92  
92  
100  
158  
180  
212  
qh  
60  
60  
60  
60  
64  
64  
68  
70  
78  
96  
qW  
40  
60  
70  
70  
86  
86  
92  
qh  
67  
70  
70  
70  
76  
76  
80  
85  
94  
qW  
33  
50  
60  
60  
74  
74  
80  
qh  
72  
78  
78  
78  
84  
84  
90  
qW  
28  
42  
52  
52  
66  
66  
70  
qh  
79  
84  
86  
86  
90  
90  
98  
qW  
21  
36  
44  
44  
60  
60  
62  
Ngồi yên tĩnh  
Nhà hát  
115  
130  
140  
160  
160  
160  
150  
230  
260  
300  
440  
100  
120  
130  
130  
150  
150  
160  
220  
250  
300  
430  
Ngồi, hoạt động nhẹ  
Hoạt động văn phòng  
Đi, đứng chậm rãi  
Ngồi, đi chậm  
Đi, đứng chậm rãi  
Các hoạt động nhẹ  
Các lao động nhẹ  
Khiêu vũ  
Trường học  
K.sạn, V.Phòng  
Cửa hàng  
Sân bay, hiệu thuốc  
Ngân hàng  
Nhà hàng  
Xưởng sản xuất  
Vũ trường  
150  
172  
135 100 120 115 105  
156 110 140 125 125  
Đi bộ 1,5 m/s  
Xưởng  
204 110 190 130 170 145 155  
Lao động nặng  
Xưởng sản xuất  
132 298 138 292 144 286 154 276 170 260 188 242  
35  
3.2.4 Nhiệt do sản phẩm mang vào Q4  
Tổn thất nhiệt dạng này chỉ có trong các xí nghiệp, nhà máy, ở đó, trong không gian điều  
hoà thường xuyên và liên tục có đưa vào và đưa ra các sản phẩm có nhiệt độ cao hơn nhiệt  
độ trong phòng.  
Nhiệt toàn phần do sản phẩm mang vào phòng được xác định theo công thức  
Q4 = G4.Cp (t1 - t2) + W4.r, kW  
(3-16)  
trong đó:  
- Nhiệt hiện: Q4h = G4.Cp (t1 - t2), kW  
- Nhiệt ẩn  
: Q4w = W4.ro, kW  
G4 - Lưu lượng sản phẩm vào ra, kg/s;  
Cp - Nhiệt dung riêng khối lượng của sản phẩm, kJ/kg.K;  
W4 - Lượng ẩm tỏa ra (nếu có) trong một đơn vị thời gian, kg/s;  
ro - Nhiệt ẩn hóa hơi của nước ro = 2500 kJ/kg.  
3.2.5 Nhiệt tỏa ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q5  
Nếu trong không gian điều hòa có thiết bị trao đổi nhiệt, chẳng hạn như lò sưởi, thiết bị  
sấy, ống dẫn hơi . . vv thì có thêm tổn thất do tỏa nhiệt từ bề mặt nóng vào phòng. Tuy nhiên  
trên thực tế ít xãy ra vì khi điều hòa thì các thiết bị này thường phải ngừng hoạt động.  
Nhiệt tỏa ra từ bề mặt trao đổi nhiệt thường được tính theo công thức truyền nhiệt và đó  
chỉ là nhiệt hiện. Tùy thuộc vào giá trị đo đạc được mà người ta tính theo công thức truyền  
nhiệt hay toả nhiệt.  
- Khi biết nhiệt độ bề mặt thiết bị nhiệt tw:  
Q5 = αW.FW.(tW-tT)  
(3-17)  
Trong đó αW là hệ số tỏa nhiệt từ bề mặt nóng vào không khí trong phòng và được tính theo  
công thức sau:  
4
4
T
Tw  
⎛
⎜
⎞
⎟
⎛
⎜
⎞
⎟
T
−
100  
100  
⎝
⎠
⎝
⎠
αW = 2,5.∆t0,25 + 58.ε.  
, W/m2.K  
(3-18)  
(3-19)  
∆t  
Khi tính gần đúng có thể coi αW = 10 W/m2.K  
Trong đó:  
∆t = tW - tT;  
tW, tT - là nhiệt độ vách và nhiệt độ không khí trong phòng.  
- Khi biết nhiệt độ chất lỏng chuyển động bên trong ống dẫn tF:  
Q5 = k.F.(tF-tT)  
trong đó hệ số truyền nhiệt k = 2,5 W/m2.oC  
3.2.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q6  
3.2.6.1 Nhiệt bức xạ mặt trời  
Có thể coi mặt trời là một quả cầu lửa khổng lồ với đường kính trung bình 1,39.106km và  
cách xa quả đất 150.106 km. Nhiệt độ bề mặt của mặt trời khoảng 6000OK trong khi ở tâm  
đạt đến 8÷40.106 oK  
Tuỳ thuộc vào thời điểm trong năm mà khoảng cách từ mặt trời đến trái đất thay đổi,  
mức thay đổi xê dịch trong khoảng +1,7% so với khoảng cách trung bình nói trên.  
Do ảnh hưởng của bầu khí quyển lượng bức xạ mặt trời giảm đi khá nhiều. Có nhiều  
yếu tố ảnh hưởng tới bức xạ mặt trời như mức độ nhiễm bụi, mây mù, thời điểm trong ngày  
36  
và trong năm, địa điểm nơi lắp đặt công trình, độ cao của công trình so với mặt nước biển,  
nhiệt độ đọng sương của không khí xung quanh và hướng của bề mặt nhận bức xạ.  
Nhiệt bức xạ được chia ra làm 3 thành phần  
- Thành phần trực xạ - nhận nhiệt trực tiếp từ mặt trời  
- Thành phần tán xạ - Nhiệt bức xạ chiếu lên các đối tượng xung quanh làm nóng chúng  
và các vật đó bức xạ gián tiếp lên kết cấu  
- Thành phần phản chiếu từ mặt đất.  
3.2.6.2 Xác định nhiệt bức xạ mặt trời.  
Nhiệt bức xạ xâm nhập vào phòng phụ thuộc kết cấu bao che và được chia ra làm 2 dạng:  
- Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q61  
- Nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che tường và mái: Q62  
Q6 = Q61 + Q62  
(3-20)  
a. Nhiệt bức xạ qua kính  
Nhiệt truyền qua kính được phân biệt trong 2 trường hợp:  
- Trường hợp 1: sử dụng kính cơ bản hoặc kính thường nhưng bên trong phòng không  
có rèm che.  
- Trường hợp 2: sử dụng kính thường bên trong có rèm che  
* Trường hợp 1:  
Kính cơ bản là loại kính trong suốt, dày 3mm, có hệ số hấp thụ αm=6%, hệ số phản  
xạ ρm = 8% (ứng với góc tới của tia bức xạ là 30o)  
Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính được tính theo công thức:  
Q61 = Fk.R.εc.εds.εmmεkh.εK.εm, W  
(3-21)  
trong đó:  
+ Fk - Diện tích bề mặt kính, m2. Nếu khung gổ Fk = 0,85 F’ (F’ Diện tích phần kính và  
khung), khung sắt Fk = F’  
+ R- Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính cơ bản vào phòng. Giá trị R cho ở bảng 3-7  
+ εc - Hệ số tính đến độ cao H (m) nơi đặt cửa kính so với mực nước biển:  
H
εC = 1+ 0,023.  
(3-22)  
1000  
+ εds - Hệ số xét tới ảnh hưởng của độ chênh lệch nhiệt độ đọng sương so với 20oC  
ts − 20  
εds = 1− 0,13.  
(3-23)  
10  
+ εmm - Hệ số xét tới ảnh hưởng của mây mù. Trời không mây lấy εmm = 1, trời có mây  
εmm=0,85  
+ εkh - Hệ số xét tới ảnh hưởng của khung kính. Người ta nhận thấy khi tia bức xạ mặt trời  
đi đến cửa kính, một phần kính được che nắng nhờ khung của cửa sổ, khung càng to bản thì  
diện tích được che càng nhiều. Kết cấu khung khác nhau thì mức độ che khuất một phần  
kính dưới các tia bức xạ khác nhau. Với khung gỗ εkh = 1, khung kim loại εkh = 1,17  
+ εK - Hệ số kính, phụ thuộc màu sắc và loại kính khác kính cơ bản và lấy theo bảng 3-5.  
+ εm - Hệ số mặt trời. Hệ số này xét tới ảnh hưởng của màn che tới bức xạ mặt trời. Khi  
không có màn che εm = 1. Khi có màn εm được chọn theo bảng 3-6  
Bảng 3-5: Đặc tính bức xạ của các loại kính  
Loại kính  
Hệ số  
Hệ số  
Hệ số  
Hệ số  
hấp thụ  
phản xạ  
xuyên  
kính εK  
37  
αk  
ρk  
qua τk  
0,86  
0,77  
0,56  
0,44  
0,21  
0,20  
0,25  
0,12  
0,17  
Kính cơ bản  
Kính trong dày 6mm, phẳng  
0,06  
0,15  
0,34  
0,51  
0,74  
0,75  
0,36  
0,44  
0,30  
0,08  
0,08  
0,10  
0,05  
0,05  
0,05  
0,39  
0,44  
0,53  
1,00  
0,94  
0,80  
0,73  
0,58  
0,57  
0,44  
0,34  
0,33  
Kính spectrafloat, màu đồng nâu, dày 6mm  
Kính chống nắng, màu xám, 6mm  
Kính chống nắng, màu đồng nâu, 12mm  
Kính Calorex, màu xanh, 6mm  
Kính Stopray, màu vàng, 6mm  
Kính trong tráng màng phản xạ RS20, 6mm  
Kính trong tráng màng phản xạ A18, 4mm  
Bảng 3-6: Đặc tính bức xạ của màn che  
Loại màn che, rèm che  
Hệ số hấp Hệ số phản  
Hệ số  
xuyên qua  
Hệ số mặt  
trời εm  
thụ αm  
xạ ρm  
τm  
- Cửa chớp màu nhạt  
màu trung bình  
màu đậm  
- Màn che loại metalon  
- Màn che Brella kiểu Hà Lan  
0,37  
0,58  
0,72  
0,29  
0,09  
0,51  
0,39  
0,27  
0,48  
0,77  
0,12  
0,03  
0,01  
0,23  
0,56  
0,65  
0,75  
0,58  
0,33  
0,14  
Bảng 3-7: Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm nhập vào phòng R, W/m2  
Vĩ độ 10O Bắc  
Tháng Hướng  
Giờ mặt trời  
11 12  
60 139 158 142 139 136 129 136 139 142 158 139  
6
7
8
9
10  
13  
14  
15  
16  
17  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông 170 423 489 438 309 129 44  
173 413 483 442 334 205 88  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
41  
41  
35  
35  
35  
35  
25  
25  
25  
25  
Đông Nam  
57 155 173 146 79  
44  
44  
44  
44  
57  
44  
44  
44  
6
Nam  
6
6
6
6
25  
25  
25  
25  
35  
25  
25  
25  
41  
41  
41  
41  
44  
44  
44  
44  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
79 136 173 155  
44 129 309 438 489 423  
88 205 334 442 483 413  
Mặt nằm ngang 13 139 337 524 647 735 766 735 647 524 337 139  
Bắc 16 107 123 110 104 98 95 98 104 110 123 107  
Đông Bắc 132 401 467 419 344 177 69  
Đông 158 426 498 448 309 136 44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
41  
41  
35  
35  
35  
35  
22  
22  
22  
22  
Đông Nam  
82 180 208 177 101 44  
44  
44  
44  
5 và 7  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
Bắc  
3
3
3
3
9
3
22  
22  
22  
22  
35  
35  
35  
35  
41  
41  
41  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44 101 177 208 180  
44 136 309 448 498 426  
69 177 344 419 467 401  
132 337 524 662 744 779 744 662 524 337 132  
47  
50  
47  
47  
44  
44  
44 47  
44 44  
44 44  
44  
44  
47  
41  
41  
41  
41  
50  
35  
35  
35  
35  
47  
22  
22  
22  
22  
Đông Bắc  
54 356 410 350 252 107 44  
Đông 79 435 514 470 328 145 44  
Đông Nam  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
57 249 296 268 189 85  
44  
44  
44  
44  
44  
4 và 8  
3
3
3
3
6
22  
22  
22  
22  
35  
35  
35  
35  
41  
41  
41  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
85 189 268 296 249  
44 145 252 470 514 435  
44 107 237 350 410 356  
120 331 527 672 763 789 763 672 527 331 120  
38  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
3
3
3
3
3
3
3
3
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
19  
35  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
85  
44  
44  
44  
44  
76  
41  
41  
41  
41  
60  
35  
35  
35  
35  
41  
19  
19  
19  
19  
19  
281 325 252 142 54  
410 517 476 334 148 44  
306 401 385 296 177 66  
19  
19  
19  
19  
98 306 505 653 741 779 741 653 505 306 98  
16  
183 208 139 88  
372 489 457 315 126 44  
325 464 470 388 255 145 57  
57 126 173 205 224 230 224 205 173 126 57  
16  
16  
16  
69 268 438 609 694 735 694 609 438 268 69  
13  
85 117 54  
312 451 416 293 123 44  
312 483 508 460 344 221 98  
110 205 287 303 328 334 328 303 287 205 110  
13  
13  
13  
54 196 413 552 637 662 637 552 413 196 54  
13  
47  
271 432 410 287 132  
312 486 514 470 382 249 114 73  
Đông Nam  
3 và 9  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
Đông Nam  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
Đông Nam  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
Đông Nam  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
41  
35  
35  
35  
60  
41  
41  
41  
76  
44  
44  
44  
85  
44  
44  
44  
88  
66 177 196 385 401 306  
44 148 334 476 517 410  
44  
54 142 252 325 281  
32  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
41  
41  
32  
32  
32  
32  
16  
16  
16  
16  
2 và 10  
32  
32  
32  
41  
41  
41  
44  
44  
44  
57 145 255 388 470 464 325  
44  
44  
44 126 315 457 489 372  
44 44 88 139 208 183  
28  
38  
41  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
41  
54  
38  
38  
38  
38  
28  
28  
28  
28  
13  
13  
13  
13  
1 và 11  
28  
28  
28  
38  
38  
38  
54  
41  
41  
98 221 344 460 508 483 312  
44  
44  
44 123 293 416 451 312  
44 44 41 54 117 85  
28  
88  
38  
54  
41  
41 44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
41  
38  
38  
38  
38  
28  
28  
28  
28  
13  
13  
13  
13  
12  
158 233 296 344 366 378 366 344 296 233 158  
13  
13  
13  
28  
28  
28  
38  
38  
38  
73 144 249 382 470 514 486 312  
41  
41  
44  
44  
44 132 287 410 432 271  
44 44 41 54 88 47  
44 208 378 527 609 637 609 527 378 208 44  
Vĩ độ 20O Bắc  
Giờ mặt trời  
Tháng  
Hướng  
Bắc  
6
7
8
9
10  
60  
11  
54  
12  
47  
44  
13  
54  
44  
44  
44  
44  
14  
60  
44  
44  
44  
44  
15  
16  
17  
88 129 104 79  
255 454 385 262 120 47  
79 104 129  
Đông Bắc  
38  
44  
44  
44  
28  
38  
38  
38  
9
Đông 255 467 505 451 303 129 44  
Đông Nam  
28  
28  
28  
88 196 230 208 139 66  
9
9
44  
44  
44  
6
6
Nam  
Tây Nam  
28  
28  
38  
38  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
66 139 208 230 196  
Tây  
Tây Bắc  
9
9
28  
28  
38  
38  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44 129 302 451 505 467  
47 120 262 385 454 486  
Mặt nằm ngang 35 189 382 555 681 732 789 732 681 555 382 189  
Bắc  
Đông Bắc  
63  
88  
73  
54  
47  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
47  
44  
44  
54  
41  
41  
73  
38  
38  
88  
25  
25  
224 416 435 350 230 98  
Đông 237 467 514 457 312 145 44  
39  
Đông Nam  
98 221 268 249 180 91  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
38  
38  
25  
25  
5 và 7  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
9
9
9
9
25  
25  
25  
25  
38  
38  
38  
38  
44  
44  
41  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
91 180 249 268 221  
44 145 312 457 514 467  
44 98 230 350 435 416  
Mặt nằm ngang 25 173 372 552 681 757 792 757 681 552 372 173  
Bắc  
Đông Bắc  
19  
32  
35  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
76  
44  
44  
44  
44  
63  
41  
41  
41  
41  
44  
35  
35  
35  
35  
35  
32  
22  
22  
22  
22  
142 350 372 281 158 57  
Đông 167 448 520 470 334 161 44  
Đông Nam  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
91 281 356 341 309 173 63  
4 và 8  
6
6
6
6
22  
22  
22  
22  
35  
35  
35  
35  
44  
41  
41  
63  
44  
44  
76  
44  
44  
82  
63 173 309 341 356 281  
44 161 334 470 520 148  
44  
41 445 44  
57 158 281 372 350  
Mặt nằm ngang 16 151 337 527 662 741 779 741 662 527 337 151  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
19  
35  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
41  
44  
35  
35  
35  
35  
19  
19  
19  
19  
25  
262 274 186 69  
410 514 470 328 142 44  
312 429 442 378 265 129 47  
25  
19  
19  
19  
95 293 483 624 710 735 710 624 483 293 95  
13  
139 164 91  
Đông Nam  
3 và 9  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
Đông Nam  
Nam  
69 120 164 199 205 199 164 120 69  
35  
35  
35  
41  
41  
41  
44  
44  
44  
47 129 265 378 442 429 312  
44  
44  
44 142 328 470 514 410  
44 44 69 186 247 262  
28  
38  
41  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
41  
41  
38  
38  
38  
38  
28  
28  
28  
28  
13  
13  
13  
13  
2 và 10  
464 445 315 155 44  
287 460 505 470 375 233 85  
66 158 240 293 335 350 334 293 240 158 66  
13  
13  
13  
57 214 401 539 618 656 618 539 401 214 57  
9
76  
224 404 401 287 136 41  
230 450 517 498 426 287 145 50  
88 218 315 388 429 445 429 388 315 218 88  
9
Tây Nam  
28  
28  
28  
38  
38  
38  
41  
41  
41  
85 233 375 470 505 460 287  
44  
44  
Tây  
44 155 315 445 464 312  
44 44 41 91 164 139  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
Đông Nam  
Nam  
25  
82  
35  
44  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
35  
35  
35  
35  
25  
25  
25  
25  
9
9
9
9
1 và 11  
Tây Nam  
25  
35  
50 145 287 426 498 517 454 230  
Tây  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
9
9
25  
25  
35  
35  
38  
38  
41  
41  
41 136 287 401 404 224  
41 41 41 41 82 76  
1 và 11  
12  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
Đông Nam  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
16 151 319 460 542 568 542 460 319 151 16  
6
44  
177 372 382 268 107  
186 438 527 501 423 306 189 63  
79 233 350 416 460 470 460 416 350 233 79  
6
6
6
22  
57  
35  
38  
38 41  
38 41  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
38  
38  
38  
35  
35  
35  
35  
22  
22  
22  
22  
6
6
6
6
22  
22  
22  
35  
35  
35  
63 198 306 423 501 527 438 186  
38  
38  
41  
41  
41 107 268 382 372 177  
41 41 38 38 57 44  
13 114 290 246 508 536 508 426 290 114 13  
Vĩ độ 30O Bắc  
Giờ mặt trời  
Tháng  
Hướng  
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
40  
Bắc  
Đông Bắc  
104 91  
331 410 306 173 60  
57  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
60  
44  
44  
44  
44  
47  
44  
38  
44  
44  
44  
57  
32  
38  
38  
38  
91  
16  
32  
32  
32  
Đông 341 492 508 451 309 139 44  
Đông Nam  
132 237 284 284 230 139 54  
6
Nam  
16  
32  
32  
32  
32  
38  
28  
38  
38  
44  
44  
44  
44  
47  
44  
44  
44  
60  
44  
44  
44  
66  
Tây Nam 16  
16  
54 139 230 284 284 237  
44 139 309 451 508 492  
44  
Tây  
Tây Bắc  
16  
60 173 306 410 438  
Mặt nằm ngang 60 192 413 568 684 757 789 757 684 568 413 192  
Bắc  
Đông Bắc  
69  
63  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
85  
44  
44  
44  
44  
63  
44  
41  
41  
41  
44  
44  
38  
38  
38  
38  
63  
28  
28  
28  
28  
293 413 388 281 145 50  
Đông 315 489 517 457 312 139 44  
Đông Nam  
132 259 315 315 262 167 69  
13  
5 và 7  
Nam  
28  
28  
28  
28  
38  
38  
38  
38  
44  
41  
41  
41  
63  
44  
44  
44  
85  
44  
44  
44  
95  
Tây Nam 13  
13  
44 167 262 315 315 258  
44 139 312 457 517 489  
44  
Tây  
Tây Bắc  
13  
50 145 281 388 413  
Mặt nằm ngang 47 208 388 555 675 744 776 744 675 555 388 208  
Bắc  
Đông Bắc  
19  
25  
35  
41  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
41  
41  
35  
35  
25  
25  
25  
25  
25  
173 341 315 208 85  
Đông 208 464 520 467 322 145 44  
Đông Nam  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
41 413 35  
41  
117 309 401 407 353 259 123 47  
41  
35  
41  
4 và 8  
6
6
6
6
25  
25  
25  
25  
41  
35  
35  
35  
85 148 183 198 183 148 85  
41  
41  
41  
41  
41  
41  
47 123 259 353 407 401 309  
44  
44  
44 145 322 467 520 464  
44 44 85 208 315 341  
Mặt nằm ngang 19 148 337 508 631 710 741 710 631 508 337 148  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
0
0
0
16  
32  
38  
41  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
41  
41  
41  
38  
38  
38  
32  
32  
32  
16  
16  
16  
233 284 126 47  
391 498 454 325 151 44  
3 và 9  
3 và 9  
Đông Nam  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
309 413 479 445 356 211 79  
41  
38  
32  
16  
28  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
Đông Nam  
Nam  
28  
16  
16  
16  
57 189 259 309 331 309 259 189 57  
32  
32  
32  
38  
38  
38  
41  
41  
41  
79 211 356 445 479 413 309  
44  
44  
44 151 325 454 498 391  
44 44 47 126 284 233  
79 255 426 565 637 669 637 565 426 255 79  
9
140 123 57  
249 426 416 296 136 44  
230 448 514 501 429 290 148 47  
57 180 290 382 438 457 438 382 290 180 57  
9
9
9
19 155 315 451 539 565 538 451 315 155 19  
3
25  
85 344 366 262 110 38  
88 401 508 511 451 328 202 73  
32 214 344 432 486 501 486 432 344 214 32  
25  
35  
38  
38  
41  
41  
44  
44  
41  
41  
41  
38  
38  
38  
35  
35  
35  
35  
25  
25  
25  
25  
9
9
9
9
2 và 10  
Tây Nam  
25  
25  
25  
35  
35  
35  
47 148 290 429 501 514 448 230  
38  
38  
Tây  
41  
41  
44 136 296 416 426 294  
44 41 38 57 123 104  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
Đông Nam  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
19  
50  
28  
28  
35  
35  
38  
38  
38  
38  
38  
38  
38  
35  
35  
35  
28  
28  
28  
28  
19  
19  
19  
19  
3
3
3
3
1 và 11  
3
3
3
6
19  
19  
19  
28  
28  
28  
73 202 328 451 511 508 401 88  
35  
35  
38  
38  
38 110 262 366 344 85  
38  
38  
35  
28  
50  
25  
6
85 224 344 429 457 429 344 224 85  
41  
Bắc  
Đông Bắc  
Đông  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
13  
32  
28  
28  
35 38  
35 38  
38  
38  
38  
38  
38  
38  
35  
35  
35  
28  
28  
28  
28  
13  
13  
13  
13  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
290 331 252 101  
360 495 511 451 341 227 88  
202 356 448 501 514 501 448 356 202  
13  
13  
13  
Đông Nam  
12  
Nam  
Tây Nam  
Tây  
Tây Bắc  
Mặt nằm ngang  
28  
28  
28  
88 227 341 451 511 495 360  
35  
35  
38  
38  
38 101 252 331 290  
38 38 35 28 32  
60 189 306 385 413 385 306 189 60  
Công thức (3-21) trên đây chỉ tính cho các trường hợp sau:  
- Kính là kính cơ bản (εK = 1) có hoặc không có rèm che  
- Không phải kính cơ bản (εk ≠ 1) và không có rèm che (εm = 1).  
Trường hợp kính không phải kính cơ bản (εK ≠ 1) và có rèm che (εm ≠ 1) người ta tính  
theo công thức dưới đây.  
* Trường hợp 2: không phải kính cơ bản và có rèm che:  
Q61 = Fk.R”.εc.εds.εmmεkh.εK, W  
(3-24)  
(3-25)  
trong đó  
Fk - Diện tích cửa kính, m2;  
R"=  
[
0,4.αK + τK .(αm + τm + ρK .ρm + 0,4.αK .ρm ) .Rn  
]
Rn - Nhiệt bức xạ đến ngoài bề mặt kính; W/m2.  
R
R n =  
0,88  
Trị số R lấy theo bảng 3-7, các giá trị αK, τK, ρK lấy theo bảng 3-5, αm, τm, ρm lấy  
theo bảng 3-6. Các hệ số khác vẫn tính giống như các hệ số ở công thức (3-21)  
* Bức xạ mặt trời qua kính thực tế  
Nhiệt bức xạ mặt trời khi bức xạ qua kính chỉ có một phần tác động tức thời tới  
không khí trong phòng, phần còn lại tác động lên kết cấu bao che và bị hấp thụ một phần, chỉ  
sau một khoảng thời gian nhất định mới tác động tới không khí trong phòng.  
Vì vậy thành phần nhiệt thừa do các tia bức xạ xâm nhập qua cửa kính gây tác động  
tức thời đến phụ tải hệ thống điều hoà không khí  
R’xn = Rmax.k.nt  
(3-26)  
trong đó  
R’xn - Lượng bức xạ mặt trời xâm nhập qua cửa kính gây tác động tức thời đến phụ tải của  
hệ thống điều hoà không khí, W/m2;  
R
max - Lượng bức xạ mặt trời lớn nhất xâm nhập qua cửa kính, W/m2 (Tham khảo bảng 3-  
8a);  
nt - Hệ số tác dụng tức thời (Tham khảo bảng 3-8b, và 3-8c);  
k - Tích số các hệ số xét tới ảnh hưởng của các yếu tố như sương mù, độ cao, nhiệt động  
động sương, loại khung cửa và màn che.  
Hệ số tác động tức thời cho trong các bảng 3-8b và 3-8c. Cần lưu ý rằng để xác định  
hệ số tác dụng tức thời phải căn cứ vào khối lượng tính cho 1m2 diện tích. Thật vậy khi khối  
lượng riêng của vật càng lớn, khả năng hấp thụ các tia bức xạ càng lớn, do đó mức độ chậm  
trễ giữa điểm cực đại của nhiệt bức xạ và phụ tải lạnh càng lớn.  
42  
Bảng 3-8a: Lượng nhiệt lớn nhất xâm nhập qua cửa kính loại cơ bản Rmax, W/m2  
Vĩ độ Tháng  
(Bắc)  
Hướng  
Bắc  
Đông Đông Đông Nam  
Tây  
Nam  
132  
164  
294  
372  
445  
483  
492  
173  
208  
296  
401  
470  
508  
514  
230  
268  
356  
442  
505  
517  
527  
284  
315  
407  
479  
514  
511  
511  
Tây  
Tây  
Bắc Ngang  
Mặt  
Bắc  
492  
483  
445  
372  
249  
164  
132  
483  
467  
410  
325  
208  
117  
88  
Nam  
132  
164  
294  
372  
445  
483  
492  
173  
208  
296  
401  
470  
508  
514  
230  
268  
356  
442  
505  
517  
527  
284  
315  
407  
479  
514  
511  
511  
6
464  
479  
514  
527  
514  
479  
464  
489  
498  
514  
517  
489  
451  
432  
505  
514  
520  
514  
464  
404  
382  
508  
517  
520  
498  
426  
366  
331  
44  
44  
44  
464  
479  
514  
527  
514  
479  
464  
489  
498  
514  
517  
489  
451  
432  
505  
514  
520  
514  
464  
404  
382  
508  
517  
520  
498  
426  
366  
331  
492  
483  
445  
372  
249  
164  
132  
483  
467  
410  
325  
208  
117  
88  
486  
435  
372  
274  
164  
82  
713  
735  
773  
789  
773  
735  
713  
766  
779  
789  
779  
725  
662  
637  
789  
792  
779  
735  
656  
568  
536  
789  
776  
741  
669  
565  
457  
413  
7 và 5  
8 và 4  
141  
79  
32  
32  
32  
32  
126  
95  
41  
32  
32  
28  
28  
82  
60  
35  
32  
28  
25  
25  
63  
50  
35  
28  
25  
22  
19  
0
9 và 3  
10 và 2  
11 và 1  
12  
44  
107  
211  
259  
44  
44  
44  
6
7 và 5  
8 và 4  
9 và 3  
10 và 2  
11 và 1  
12  
10  
20  
88  
230  
334  
378  
44  
44  
82  
205  
350  
445  
470  
66  
6
486  
435  
372  
274  
164  
82  
7 và 5  
8 và 4  
9 và 3  
10 và 2  
11 và 1  
12  
57  
57  
6
438  
413  
341  
284  
123  
50  
438  
413  
341  
284  
123  
50  
7 và 5  
8 và 4  
9 và 3  
10 và 2  
11 và 1  
12  
95  
199  
331  
457  
501  
514  
30  
38  
38  
43  
Bảng 3-8b: Hệ số tác dụng tức thời nt của lượng bức xạ mặt trời xâm nhập qua cửa kính có màn che bên trong  
(Hoạt động 24giờ/24, nhiệt độ không khí không đổi)  
Hướng  
Khối  
lượng  
kg/m2  
> 700  
500  
Sáng  
9
Chiều, Tối  
Sáng  
3
6
7
8
10  
11  
12  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
1
2
4
5
0,06 0,06 0,23 0,38 0,51 0,60 0,66 0,67 0,64 0,59 0,42 0,24 0,22 0,19 0,17 0,15 0,13 0,12 0,10 0,09 0,08 0,07 0,07  
0,04 0,04 0,22 0,38 0,52 0,63 0,70 0,71 0,69 0,59 0,45 0,26 0,22 0,18 0,16 0,13 0,12 0,10 0,09 0,08 0,07 0,06 0,06 0,05  
0,10 0,21 0,43 0,63 0,77 0,86 0,88 0,82 0,56 0,50 0,24 0,16 0,11 0,08 0,05 0,04 0,02 0,02 0,01 0,01  
Nam  
150  
0
0
0
0
> 700  
500  
0,04 0,28 0,47 0,59 0,64 0,62 0,53 0,41 0,27 0,24 0,21 0,19 0,16 0,14 0,12 0,11 0,10 0,09 0,08 0,07 0,06 0,06 0,05 0,05  
0,03 0,28 0,47 0,61 0,67 0,65 0,57 0,44 0,29 0,24 0,21 0,18 0,15 0,12 0,10 0,09 0,08 0,07 0,06 0,05 0,05 0,04 0,04 0,03  
Đông  
Nam  
150  
0
0,30 0,57 0,75 0,84 0,81 0,69 0,50 0,30 0,20 0,17 0,13 0,09 0,05 0,04 0,03 0,02 0,01  
0
0
0
0
0
0
> 700  
500  
0,39 0,56 0,62 0,59 0,49 0,33 0,23 0,21 0,20 0,18 0,17 0,15 0,12 0,10 0,09 0,08 0,08 0,07 0,06 0,05 0,05 0,05 0,04 0,04  
0,40 0,58 0,65 0,63 0,52 0,35 0,24 0,22 0,20 0,18 0,16 0,14 0,12 0,09 0,08 0,07 0,06 0,05 0,05 0,04 0,04 0,03 0,03 0,02  
Đông  
150  
0,46 0,70 0,80 0,79 0,64 0,42 0,25 0,19 0,16 0,14 0,11 0,09 0,07 0,04 0,02 0,02 0,01 0,01  
0
0
0
0
0
0
> 700  
500  
150  
0,47 0,58 0,54 0,42 0,27 0,21 0,20 0,19 0,18 0,17 0,16 0,14 0,12 0,09 0,08 0,07 0,06 0,06 0,05 0,05 0,04 0,04 0,04 0,03  
0,48 0,60 0,57 0,46 0,30 0,24 0,20 0,19 0,17 0,16 0,15 0,13 0,11 0,08 0,07 0,06 0,05 0,05 0,04 0,04 0,03 0,03 0,02 0,02  
Đông  
Bắc  
0,55 0,76 0,73 0,58 0,36 0,24 0,19 0,17 0,15 0,13 0,12 0,11 0,07 0,04 0,02 0,02 0,01 0,01  
0
0
0
0
0
0
> 700  
500  
0,08 0,09 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,16 0,33 0,49 0,61 0,60 0,19 0,17 0,15 0,13 0,12 0,10 0,09 0,08 0,08 0,07 0,06  
0,07 0,08 0,09 0,09 0,10 0,10 0,10 0,10 0,15 0,34 0,52 0,65 0,64 0,23 0,18 0,15 0,12 0,11 0,09 0,08 0,07 0,06 0,06 0,05  
Tây  
Bắc  
150  
0,03 0,05 0,07 0,08 0,09 0,09 0,10 0,10 0,17 0,39 0,63 0,80 0,79 0,28 0,18 0,12 0,09 0,06 0,04 0,03 0,02 0,02 0,01  
0
> 700  
500  
0,08 0,09 0,09 0,10 0,10 0,10 0,10 0,18 0,36 0,52 0,63 0,65 0,55 0,22 0,19 0,17 0,15 0,14 0,12 0,11 0,10 0,09 0,08 0,07  
0,07 0,08 0,08 0,09 0,09 0,09 0,09 0,18 0,36 0,54 0,66 0,68 0,60 0,25 0,20 0,17 0,15 0,13 0,11 0,10 0,08 0,07 0,06 0,05  
Tây  
150  
0,03 0,04 0,06 0,07 0,08 0,08 0,08 0,19 0,42 0,65 0,81 0,85 0,74 0,30 0,19 0,13 0,09 0,06 0,05 0,03 0,02 0,02 0,01  
0
Tây  
Nam  
> 700  
500  
0,08 0,08 0,9 0,10 0,11 0,24 0,39 0,53 0,63 0,66 0,61 0,47 0,23 0,19 0,18 0,16 0,14 0,13 0,11 0,10 0,09 0,08 0,08 0,07  
0,07 0,08 0,08 0,08 0,10 0,24 0,40 0,55 0,66 0,70 0,64 0,50 0,26 0,20 0,17 0,15 0,13 0,11 0,10 0,09 0,08 0,07 0,06 0,05  
150  
0,03 0,04 0,06 0,07 0,09 0,23 0,47 0,67 0,81 0,86 0,79 0,60 0,26 0,17 0,12 0,08 0,05 0,04 0,03 0,02 0,01 0,01  
0
0
> 700  
500  
0,08 0,36 0,67 0,71 0,74 0,76 0,79 0,81 0,83 0,84 0,86 0,87 0,88 0,29 0,26 0,23 0,20 0,19 0,17 0,15 0,14 0,12 0,11 0,10  
0,06 0,31 0,67 0,72 0,76 0,79 0,81 0,83 0,85 0,87 0,88 0,90 0,91 0,30 0,26 0,22 0,19 0,16 0,15 0,13 0,12 0,10 0,09 0,08  
Bắc  
150  
0
0,25 0,74 0,83 0,88 0,91 0,94 0,96 0,96 0,98 0,98 0,99 0,99 0,26 0,17 0,12 0,08 0,05 0,04 0,03 0,02 0,01 0,01 0.01  
45  
Bảng 3-8c: Hệ số tác dụng tức thời nt của lượng bức xạ mặt trời xâm nhập qua cửa kính không có màn che hoặc trong râm  
(Hoạt động 24giờ/24, nhiệt độ không khí không đổi)  
Hướng  
Khối  
lượng  
kg/m2  
> 700  
500  
Sáng  
9
Chiều, Tối  
Sáng  
3
6
7
8
10  
11  
12  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
1
2
4
5
0,17 0,27 0,33 0,33 0,31 0,29 0,27 0,25 0,23 0,22 0,20 0,19 0,17 0,15 0,14 0,12 0,11 0,10 0,09 0,08 0,07 0,07 0,06 0,06  
0,19 0,31 0,38 0,39 0,36 0,34 0,27 0,24 0,22 0,21 0,19 0,17 0,16 0,14 0,12 0,10 0,07 0,08 0,07 0,06 0,05 0,05 0,05 0,04  
Nam  
150  
0,31 0,56 0,65 0,61 0,46 0,33 0,26 0,21 0,18 0,16 0,14 0,12 0,09 0,06 0,04 0,03 0,02 0,01 0,01 0,01  
0
0
0
0
> 700  
500  
0,16 0,26 0,34 0,39 0,40 0,38 0,34 0,30 0,28 0,26 0,23 0,22 0,20 0,18 0,16 0,14 0,13 0,12 0,10 0,09 0,08 0,08 0,07 0,06  
0,16 0,29 0,40 0,46 0,46 0,42 0,36 0,31 0,28 0,25 0,23 0,20 0,18 0,15 0,14 0,12 0,11 0,09 0,08 0,08 0,06 0,06 0,05 0,04  
Đông  
Nam  
150  
0,27 0,50 0,67 0,73 0,68 0,53 0,38 0,27 0,22 0,18 0,15 0,12 0,09 0,06 0,04 0,03 0,02 0,01 0,01 0,01 0,01  
0
0
0,01  
> 700  
500  
0,08 0,14 0,22 0,71 0,38 0,43 0,44 0,43 0,39 0,35 0,32 0,29 0,26 0,23 0,21 0,19 0,16 0,15 0,13 0,12 0,11 0,10 0,09 0,08  
0,05 0,12 0,23 0,35 0,44 0,49 0,51 0,47 0,41 0,36 0,31 0,27 0,24 0,21 0,18 0,16 0,14 0,12 0,10 0,09 0,08 0,08 0,06 0,06  
Đông  
150  
0
0,18 0,40 0,59 0,72 0,77 0,72 0,60 0,44 0,32 0,23 0,18 0,14 0,09 0,07 0,05 0,03 0,02 0,01 0,01 0,01  
0
0
0
> 700  
500  
150  
0,10 0,10 0,13 0,20 0,28 0,35 0,42 0,48 0,51 0,51 0,48 0,42 0,37 0,33 0,29 0,26 0,23 0,21 0,19 0,17 0,15 0,14 0,13 0,12  
0,07 0,06 0,12 0,20 0,30 0,39 0,48 0,54 0,58 0,57 0,53 0,45 0,37 0,31 0,24 0,23 0,20 0,18 0,16 0,14 0,12 0,11 0,10 0,08  
Đông  
Bắc  
0
0
0,12 0,29 0,48 0,64 0,75 0,82 0,81 0,75 0,61 0,42 0,28 0,19 0,13 0,09 0,06 0,04 0,03 0,02 0,01 0,01  
0
0
> 700  
500  
150  
> 700  
500  
150  
> 700  
500  
150  
> 700  
500  
0,11 0,10 0,10 0,10 0,10 0,14 0,21 0,29 0,36 0,43 0,47 0,46 0,40 0,34 0,30 0,27 0,24 0,22 0,20 0,18 0,16 0,14 0,13 0,12  
0,09 0,09 0,08 0,09 0,09 0,14 0,22 0,31 0,42 0,50 0,53 0,51 0,44 0,35 0,29 0,26 0,22 0,19 0,17 0,15 0,13 0,12 0,11 0,09  
0,02 0,03 0,05 0,06 0,08 0,12 0,34 0,53 0,68 0,78 0,78 0,68 0,46 0,29 0,20 0,14 0,09 0,07 0,05 0,03 0,02 0,02 0,01 0,01  
0,12 0,10 0,11 0,10 0,10 0,10 0,10 0,13 0,19 0,27 0,36 0,42 0,44 0,38 0,33 0,29 0,26 0,23 0,21 0,18 0,16 0,15 0,13 0,02  
0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 0,10 0,12 0,19 0,30 0,40 0,48 0,51 0,42 0,35 0,30 0,25 0,22 0,19 0,16 0,14 0,13 0,11 0,09  
0,02 0,04 0,05 0,06 0,07 0,07 0,08 0,14 0,29 0,49 0,67 0,76 0,75 0,53 0,33 0,22 0,15 0,11 0,08 0,05 0,04 0,03 0,02 0,01  
0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 0,12 0,17 0,25 0,34 0,39 0,34 0,29 0,26 0,23 0,20 0,18 0,16 0,14 0,13 0,12 0,10  
0,08 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09 0,11 0,19 0,29 0,40 0,46 0,40 0,32 0,26 0,22 0,19 0,16 0,14 0,13 0,11 0,10 0,08  
0,02 0,04 0,05 0,07 0,08 0,09 0,10 0,10 0,13 0,27 0,48 0,65 0,73 0,49 0,31 0,21 0,16 0,10 0,07 0,05 0,04 0,03 0,02 0,01  
0,16 0,23 0,33 0,41 0,47 0,52 0,57 0,61 0,66 0,69 0,72 0,74 0,59 0,52 0,46 0,42 0,37 0,34 0,31 0,27 0,25 0,23 0,21 0,17  
0,11 0,33 0,44 0,54 0,57 0,62 0,66 0,70 0,74 0,76 0,79 0,80 0,60 0,51 0,44 0,37 0,32 0,29 0,27 0,23 0,21 0,18 0,16 0,13  
Tây  
Bắc  
Tây  
Tây  
Nam  
Bắc  
150  
0
0,48 0,66 0,76 0,82 0,87 0,91 0,43 0,95 0,97 0,98 0,98 0,52 0,34 0,24 0,16 0,11 0,07 0,05 0,04 0,02 0,02 0,01 0,01  
46  
Ví dụ 1: Xác định lượng nhiệt bức xạ lớn nhất vào qua cửa sổ bằng kính cơ bản, rộng 5m2.  
Cho biết địa phương nới lắp đặt công trình ở vĩ độ 20o Bắc, kính quay về hướng Đông, khung  
cửa bằng sắt, nhiệt độ đọng sương trung bình là 25oC, trời không sương mù, độ cao so với mặt  
nước biển là 100m.  
-Ứng với 20o Bắc, hướng Đông, theo bảng 3-8, tra được Rmax = 520 W/m2 vào 8 giờ  
tháng 4 và tháng 8  
- Hệ số εc = 1 + 0,023x100/1000 = 1,0023  
- Hệ số εds = 1 - 0,13 (25-20)/10 = 1,065  
- Trời không mây nên εmm = 1  
- Khung cửa kính là khung sắt nên εkh = 1,17  
- Kính là kính cơ bản và không có rèm che nên εk = εm =1  
Theo công thức (3-21) ta có:  
Q = 5 x 520 x 1,0023 x 1,065 x 1,17 = 3247 W  
Ví dụ 2: Xác định lượng nhiệt bức xạ xâm nhập không gian điều hoà qua 10m2 kính  
chống nắng màu xám dày 6mm, đặt hướng Tây Nam, ở TP. Hồ Chí Minh, bên trong có màn  
che kiểu Hà Lan. Vị trí lắp đặt có độ cao so với mặt nước biển không đáng kể, nhiệt độ động  
sương trung bình 24oC, trời không mây, khung cửa bằng gổ.  
- Lượng nhiệt bức xạ qua kính được xác định theo công thức:  
Q = F.Rxn.εc.εds.εmmεkh  
- Các hệ số εc = εmm = εkh = 1  
- Hệ số εds = 1+ 0,13.(24 - 20)/10 = 1,052  
- Lượng nhiệt xâm nhập:  
[0,4αK + τK .(αm + τm + ρK .ρm + 0,4.αK .αm )]  
R XN  
=
.R  
0,88  
[ 0,4 x 0,51+ 0,44.(0,09 + 0,14 + 0,05x0,77 + 0,4x0,51x0.09]  
R XN  
=
.R = 0,375.R  
0,88  
- Giá trị R tra theo bảng 3-7 với 10o vĩ Bắc, hướng Tây Nam: Rmax = 508 W/m2 vào  
lúc 15 giờ tháng 1 và 11.  
Q = 10 x 0,375 x 508 x 1,052 = 2004 W  
b. Nhiệt lượng bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che Q62.  
Khác với cửa kính cơ chế bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che được thực hiện như sau  
- Dưới tác dụng của các tia bức xạ mặt trời, bề mặt bên ngoài cùng của kết cấu bao che  
sẽ dần dần nóng lên do hấp thụ nhiệt. Lượng nhiệt này sẽ toả ra môi trường một phần, phần  
còn lại sẽ dẫn nhiệt vào bên trong và truyền cho không khí trong phòng bằng đối lưu và bức  
xạ. Quá trình truyền này sẽ có độ chậm trễ nhất định. Mức độ chậm trễ phụ thuộc bản chất kết  
cấu tường, mức độ dày mỏng.  
Thông thường người ta bỏ qua lượng nhiệt bức xạ qua tường. Lượng nhiệt truyền qua  
mái do bức xạ và độ chênh nhiệt độ trong phòng và ngoài trời được xác định theo công thức:  
Q62 = F.k.ϕm.∆t, W  
(3-27)  
F - Diện tích mái (hoặc tường), m2;  
k - Hệ số truyền nhiệt qua mái (hoặc tường), W/m2.K;  
∆t = tTD - tT độ chênh nhiệt độ tương đương.  
εS .R xn  
, K  
(3-28)  
tTD = tT +  
αN  
εs - Hệ số hấp thụ của mái và tường;  
αN = 20 W/m2.K - Hệ số toả nhiệt đối lưu của không khí bên ngoài;  
47  
R
R XN  
=
- Nhiệt bức xạ đập vào mái hoặc tường, W/m2;  
0,88  
R - Nhiệt bức xạ qua kính vào phòng (tra theo bảng 3-7), W/m2;  
ϕm - Hệ số màu của mái hay tường.  
+ Màu thẩm  
: ϕm = 1;  
+ Màu trung bình  
+ Màu sáng  
: ϕm = 0,87;  
: ϕm = 0,78.  
εs - Hệ số hấp thụ của tường và mái phụ thuộc màu sắc, tính chất vật liệu, trạng thái bề mặt  
tra theo bảng dưới đây  
Bảng 3.9: Độ đen bề mặt kết cấu bao che  
STT  
A
Vật liệu và mầu sắc  
Hệ số ε  
Mặt mái  
1 Fibrô xi măng, mới, màu trắng  
2 Fibrô xi măng, sau 6 tháng sử dụng  
3 Fibrô xi măng, sau 12 năm sử dụng  
4 Fibrô xi măng màu trắng, quét nước xi măng  
5 Fibrô xi măng màu trắng sau 6 năm sử dụng  
6 Tấm ép gợn sóng bằng bông khoáng  
7 Giấy dầu lợp nhà để thô  
8 Giấy dầu lợp nhà để thô, rắc hạt khoáng phủ mặt  
9 Giấy dầu lợp nhà để thô, rắc cát màu xám  
10 Giấy dầu lợp nhà để thô, rắc cát màu xẩm  
11 Tôn màu sáng  
0,42  
0,61  
0,71  
0,59  
0,83  
0,61  
0,91  
0,84  
0,88  
0,90  
0,8  
12 Tôn màu đen  
13 Ngói màu đỏ hay nâu  
14 Ngói màu đỏ tươi  
0,86  
0,65  
0,6  
15 Ngói xi măng màu xám  
0,65  
0,45  
0,76  
0,64  
0,90  
0,52  
0,26  
16 Thép đánh bóng hay màu trắng  
17 Thép đánh bóng hay mạ màu xanh  
18 Tôn tráng kẽm mới  
19 Tôn tráng kẽm bị bụi bẩn  
20 Nhôm không đánh bóng  
21 Nhôm đánh bóng  
B
Mặt quét sơn  
22 Sơn màu đỏ sáng  
23 Sơn màu xanh da trời  
24 Sơn màu tím  
0,52  
0,64  
0,83  
0,44  
0,63  
25 Sơn màu vàng  
26 Sơn màu đỏ  
C
Mặt tường  
27 Đá granit mài nhẵn, màu đỏ, xám nhạt  
28 Đá granit mài nhẵn đánh bóng, màu xám  
29 Đá cẩm tạch mài nhẵn màu trắng  
30 Gạch tráng men màu trắng  
31 Gạch tráng men màu nâu sáng  
32 Gạch nung mầu đỏ mới  
0,55  
0,60  
0,30  
0,26  
0,55  
0,70 0,74  
0,77  
33 Gạch nung, có bụi bẩn  
34 Gạch gốm ốp mặt mầu sáng  
0,45  
48  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 29 trang baolam 21400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 3: Tính cân bằng nhiệt và cân bằng ẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thong_gio_va_dieu_hoa_khong_khi_chuong_3_tinh_can.pdf