Giáo trình Tiện côn - Nghề Cắt gọt kim loại - Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐẮK LẮK  
GIÁO TRÌNH  
TIỆN CÔN  
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ  
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)  
Đắk Lắk – 2014  
-1-  
1. LỜI GIỚI THIỆU  
Mô đun: Tiện côn là một trong những mô đun bắt buộc trong quá trình học nghề  
cắt gọt kim loại. Đây là mô đun rất quan trọng đối với người học, người học  
muốn gia công được các chi tiết có độ khó cao hơn thì cần làm quen với môn  
học có độ phức tạp hơn.  
Rõ ràng là không thể đạt được sự hoàn thiện tuyệt đối, nhất là có sự phát triển  
không ngừng của khoa học – công nghệ trên thế giới và ở nước ta hiện nay, do  
thời gian có hạn, giáo trình khó tránh khỏi hạn chế, rất mong được bạn đọc trao  
đổi.  
Tác giả xin chân thành cảm ơn !  
Đắk Lắk, ngày 10 tháng 11 năm 2014  
G.V Trần Văn Khi  
-2-  
2. MỤC LỤC  
1. Lời giới thiệu  
Trang 1  
2. Mục lục  
Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ MẶT CÔN  
1. Các thông số cơ bản của mặt côn  
2. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn  
3. Các phương pháp tiện côn  
4. Phương pháp kiểm tra mặt côn  
Câu hỏi ôn tập  
10  
10  
11  
12  
20  
22  
23  
23  
23  
24  
25  
25  
27  
29  
29  
30  
30  
30  
31  
32  
32  
32  
32  
32  
33  
33  
Bài 2: TIỆN CÔN BẰNG DAO LƯỠI RỘNG  
1. Phương pháp tiện côn ngoài  
1.1. Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
1.2. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
1.3. Điều chỉnh máy.  
1.4. Cắt thử và đo.  
1.5. Tiến hành gia công.  
2. Phương pháp tiện côn lỗ  
2.1. Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
2.2. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
2.3. Điều chỉnh máy.  
2.4. Cắt thử và đo.  
2.5. Tiến hành gia công.  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
4. Phương pháp kiểm tra mặt côn  
5. Kiểm tra sản phẩm.  
6. Vệ sinh công nghiệp.  
Câu hỏi ôn tập  
Bài 3: TIỆN CÔN BẰNG CÁCH XOAY XIÊN BÀN TRƯỢT DỌC  
1. Phương pháp tiện côn ngoài  
-3-  
1.1. Gá lắp, điều chỉnh bàn trượt dọc  
1.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
1.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
1.4. Điều chỉnh máy.  
33  
33  
34  
35  
35  
35  
36  
36  
36  
37  
37  
37  
38  
39  
40  
40  
41  
41  
43  
1.5. Cắt thử và đo.  
1.6. Tiến hành gia công.  
2. Phương pháp tiện côn lỗ  
2.1. Gá lắp, điều chỉnh bàn trượt dọc  
2.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
2.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
2.4. Điều chỉnh máy.  
2.5. Cắt thử và đo.  
2.6. Tiến hành gia công.  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
4. Phương pháp kiểm tra mặt côn  
5. Kiểm tra sản phẩm.  
6. Vệ sinh công nghiệp.  
Câu hỏi ôn tập  
Bài 4: TIỆN CÔN BẰNG CÁCH XÊ DỊCH NGANG Ụ ĐỘN  
1. Phương pháp tiện côn ngoài  
1.1. Gá lắp, điều chỉnh ụ động  
1.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
1.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
1.4. Điều chỉnh máy.  
43  
43  
44  
44  
45  
46  
46  
47  
48  
49  
1.5. Cắt thử và đo.  
1.6. Tiến hành gia công.  
2. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
3. Phương pháp kiểm tra mặt côn  
4. Kiểm tra sản phẩm.  
-4-  
50  
5. Vệ sinh công nghiệp.  
Câu hỏi ôn tập  
50  
52  
52  
52  
53  
53  
53  
54  
54  
54  
54  
54  
55  
55  
55  
55  
56  
56  
56  
56  
Bài 5: PHƯƠNG PHÁP TIỆN CÔN BẰNG THƯỚC CÔN  
1. Phương pháp tiện côn ngoài  
1.1. Gá lắp, điều chỉnh thước côn  
1.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
1.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
1.4. Điều chỉnh máy.  
1.5. Cắt thử và đo.  
1.6. Tiến hành gia công.  
2. Phương pháp tiện côn lỗ  
2.1. Gá lắp, điều chỉnh thước côn  
2.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
2.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
2.4. Điều chỉnh máy.  
2.5. Cắt thử và đo.  
2.6. Tiến hành gia công.  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
4. Phương pháp kiểm tra mặt côn  
5. Kiểm tra sản phẩm.  
6. Vệ sinh công nghiệp.  
Câu hỏi ôn tập  
56  
3. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: TIỆN CÔN  
Mã số mô đun: MĐ 21  
Thời gian mô đun: 45 giờ.  
(LT: 10 giờ; TH: 33 giờ; KT: 2 giờ)  
3.1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔ-ĐUN  
-5-  
- Vị trí:  
+ Trước khi học mô đun này sinh viên phải hoàn thành: MH07; MH08;  
MH09; MH10; MH11; MH12; MH13; MĐ15.  
- Tính chất:  
+ Là mô-đun chuyên môn nghề thuộc mô đun đào tạo nghề bắt buộc.  
3.2. MỤC TIÊU MÔ-ĐUN:  
- Xác định được các thông số cơ bản của mặt côn  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn.  
- Phân tích được các phương pháp tiện côn  
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện côn đúng qui trình qui phạm, đạt cấp  
chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định,  
đảm bảo an toàn cho người và máy.  
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường  
đang có.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
3.3. NỘI DUNG MÔ-ĐUN:  
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Số  
Thời gian  
TT  
Tổng  
số  
Lý  
Thực Kiể  
Tên các bài trong mô đun  
thuyết hành  
m
tra*  
0
1
2
3
4
5
Khái niệm về mặt côn  
3
8
3
1
3
1
2
0
7
Tiện côn bằng dao rộng lưỡi  
Tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt  
dọc  
0
16  
8
12  
7
1
0
Tiện côn bằng cách xê dịch ngang ụ động  
Phương pháp tiện côn bằng thước côn  
10  
7
1
-6-  
Cộng  
45  
10  
33  
2
*Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được  
tính vào giờ thực hành.  
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:  
3.4.1. Vật liệu:  
Thép thanh, dầu và mỡ công nghiệp, giẻ lau, dung dịch làm nguội, bút giấy.  
3.4.2. Dụng cụ và trang thiết bị:  
- Máy tiện vạn năng có trang bị thước côn.  
- Máy chiếu.  
- Mâm cặp 3 vấu tự định tâm, mâm cặp tốc, mũi tâm cố định, mũi tâm quay, mũi  
tâm có viên bi, tốc kẹp, đồ gá mũi khoan.  
- Dụng cụ đo kiểm: Thước cặp 1/10, 1/20 mm, 1/50mm, com pa đo ngoài, com  
pa đo trong, ca líp côn, thước đo góc vạn năng, thước sin.  
- Các loại dao tiện ngoài, dao tiện lỗ, mũi khoan, giũa, đá mài thanh,  
- Dụng cụ cầm tay, móc kéo phoi, vịt dầu, kính bảo hộ.  
3.4.3. Học liệu:  
- Chi tiết mẫu  
- Phiếu hướng dẫn công nghệ  
- Tranh treo tường các chi tiết côn tiêu chuẩn  
- Phim trong: Thể hiện các yếu tố của hình côn, thước côn, sơ đồ tiện côn bằng  
xê dịch ngang ụ động, các loại dụng cụ đo kiểm côn, các dạng sai hỏng và cách  
khắc phục.  
3.4.4. Nguồn lực khác:  
Xưởng thực hành.  
3.5. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:  
3.5.1. Phương pháp đánh giá:  
- Dựa vào các bài kiểm tra lý thuyết nghề trong mô-đun A: 40%  
- Dựa vào các bài thực hành do sinh viên thực hiện B: 60%  
- Phương pháp đánh giá một bài thực hành trong mô-đun theo các tiêu chí:  
-7-  
* Điểm kỹ thuật (theo yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ): 6 điểm  
* Điểm thao tác (dúng qui trình, qui phạm): 1 điểm  
* Điểm tổ chức sắp xếp nơi làm việc: 1 điểm  
* Điểm an toàn (tuyết đối cho người và máy): 1 điểm  
* Điểm thời gian (đạt và vượt thời gian qui định) 1 điểm  
4A 6B  
TBCMĐ  
10  
- Thang điểm: 10  
3.5.2. Nội dung đánh giá:  
- Kiến thức: Xác định được các thông số cơ bản của mặt côn. Trình bày được  
yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn. Phân tích được các phương pháp tiện côn. Giải  
thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.  
- Kỹ năng: Vận hành thành thạo máy tiện để tiện côn đúng qui trình qui phạm,  
đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian  
qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy. Xác định được phương pháp kiểm  
tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường đang có.  
- Thái độ: Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và  
tích cực sáng tạo trong học tập.  
3.6. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:  
3.6.1. Phạm vi áp dụng chương trình:  
- Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề  
và trình độ cao đẳng nghề.  
3.6.2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:  
- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học  
chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng  
dạy.  
- Khi giảng dạy, cần giúp người học thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ  
năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí từng bài học.  
-8-  
- Các nội dung lý thuyết liên quan đến thao tác bằng tay trên máy nên phân  
tích, giải thích thao động tác dứt khoát, rõ ràng và chuẩn xác, chú ý đến an toàn  
cho người và thiết bị.  
- Để giúp người học nắm vững những kiến thức cơ bản cần thiết sau mỗi bài cần  
giao bài tập đến từng học sinh. Các bài tập chỉ cần ở mức độ đơn giản, trung  
bình phù hợp với phần lý thuyết đã học, kiểm tra đánh giá và công bố kết quả  
công khai.  
- Tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, trình diễn mẫu để tăng hiệu quả  
dạy học.  
3.6.3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý:  
- Trọng tâm của mô đun là bài 2, 3, 4 và 5.  
-9-  
Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ MẶT CÔN  
Mục tiêu:  
- Xác định được các thông số cơ bản của mặt côn  
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn.  
- Phân tích được các phương pháp tiện côn và đặc điểm của từng phương pháp  
- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường  
đang có.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
Nội dung:  
1. Các thông số cơ bản của mặt côn  
1.1. Khái niệm chung về mặt côn.  
1.1.1. Một số chi tiết côn:  
Trục côn, áo côn  
Hình 1.1: Một số chi tiết côn  
Tong kỹ thuật người ta dùng rất nhiều chi tiết có mặt côn, các bề mặt côn có thể  
dùng để lắp ghép, để định vị, để cải thiện kết cấu chi tiết hoặc để tăng tính thẩm  
mỹ.  
-10-  
1.1.2. Mặt côn được đặc trưng bởi các yếu tố cơ bản sau  
Hình 1.2: Các thông số của mặt côn.  
- Góc côn: Góc côn (2α) là góc tạo bởi hai đường sinh đối xứng qua trục của mặt  
côn.  
- Góc nghiêng ( nửa góc côn): Góc nghiêng (α) là góc tạo bởi đường trục và  
đường sinh của mặt côn.  
-11-  
- Độ côn: Độ côn được xác định theo công thức sau:  
D d  
k   
l
Trong đó: D là đường kính đáy lớn của mặt côn  
d là đường kính đáy nhỏ của mặt côn  
l là chiều dài của mặt côn  
L là chiều dài chi tiết  
- Độ nghiêng ( độ dốc): Độ nghiêng ( độ dốc) được xác định theo công thức sau:  
D d  
Y tg  
2l  
1.2. Các loại côn tiêu chuẩn và phạm vi ứng dụng  
- Có hai loại côn tiêu chuẩn: côn mooc và côn hệ mét:  
+ Côn mooc bao gồm 7 số hiệu: 0, 1, 2, 3, 4, 5 và 6, nhỏ nhất là số 0 lớn nhất là  
số 6.  
+ Côn hệ mét gồm 8 số hiệu: 4, 6, 80, 100, 120, 140, 160 và 200, các số hiệu  
này chỉ kích thước đường kính lớn của bề mặt côn, còn độ côn k = 1:20 thì  
không đổi.  
-12-  
2. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn  
- Độ nhẵn bóng của đường sinh.  
- Độ trụ.  
- Độ tròn.  
- Độ đồng tâm.  
- Độ côn  
3. Các phương pháp tiện côn  
3.1. Phương pháp tiện côn bằng dao rộng lưỡi ( định hình).  
3.1.1. Nguyên lý  
Theo phương pháp này người ta dùng một dao có lưỡi cắt chính thẳng và chiều  
dài lớn, khi cắt lưỡi cắt nghiêng một lượng bằng nửa góc côn so với trục quay  
của chi tiết. (Hình 1.3)  
-13-  
Hình 1.3: Gia công mặt côn bằng dao dao rộng lưỡi (định hình)  
3.1.2. Đặc điểm  
- Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện với độ chính xác cao.  
- Độ chính xác phụ thuộc vào lưỡi cắt chính của dao và dưỡng so dao.  
- Dùng để gia công các chi tiết côn có chiều dài bé hơn 20 ÷ 25 mm.  
3.1.3. Kỹ thuật  
- Để có mặt côn chính xác thì lưỡi cắt phải có chiều dài lớn hơn chiều dài mặt  
côn cần gia công và phải thẳng.  
- Để xác định độ côn người ta dùng một dưỡng so dao khi gá, dưỡng được áp  
sát vào mặt trụ theo một đường sinh, điều chỉnh dao sao cho lưỡi cắt chính trùng  
khít hoặc song song với cạnh còn lại của dưỡng. Sau khi điều chỉnh góc nghiêng  
-14-  
xong, bỏ dưỡng ra và tiến hành cắt. Khi cắt người ta có thể thực hiện tiến dao  
ngang hoặc tiến dao dọc tùy theo góc côn.  
3.2. Phương pháp tiện côn bằng xoay xiên bàn trượt dọc  
3.2.1.Nguyên lý  
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương nghiêng so  
với trục quay của chi tiết. Việc tiến dao được thực hiện bằng ổ dao trên đã được  
xoay một góc bằng nửa góc côn. (Hình 1.4)  
Hình 1.4: Gia công mặt côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc.  
3.2.2. Đặc điểm  
- Phương pháp này thực hiện khá phức tạp do phải tính toán, điều chỉnh xoay ổ  
dao.  
- Độ chính xác của mặt côn phụ thuộc vào độ chính xác của mặt chia trên ổ dao.  
- Phương pháp này có thể gia công chi tiết với độ côn lớn một cách chính xác,  
cả côn trong lẫn côn ngoài.  
- Phương pháp này có thể dùng để gia công bề mặt côn có độ dài lớn hay nhỏ  
tùy theo khoảng dịch chuyển được của bàn trượt dọc trên.  
-15-  
3.2.3. Phương pháp tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc trên  
- Dao được gá trên ổ dao. Tháo lỏng hai vít kẹp ổ dao trên, xoay ổ dao trên một  
góc bằng với góc nghiêng của mặt côn ( xoay phải hay trái tùy theo hướng  
nghiêng của mặt côn), góc nghiêng được xác định trên vạch chỉ thị được khắc  
trên đế quay hoặc trên bàn dao ngang, xiết chặt hai vít kẹp ổ dao trên lại, độ  
chính xác khi quay ổ dao có thể chỉ đạt được khoảng ½ độ. Trong phương pháp  
này dao được tiến bằng tay bằng cách quay tay quay của ổ dao trên. Để tiện các  
chi tiết côn có độ chính xác cao, người ta có thể xác định góc quay của ổ dao  
bằng cách dùng đồng hồ so tựa lên dưỡng côn  
- Khi gia công bàn trượt dọc phải xoay đi một góc  
với:  
D d  
2l  
tg  
=
D d  
Hoặc theo kinh nghiệm 0 = 28,65.  
= 28,65 . K  
l
Chú ý: Công thức trên chỉ đúng khi  
< 110 .  
Khi xoay xiên ta dựa vào du xích độ trên đế bàn trượt hoặc dùng eke gấp.  
Trong trường hợp đặc biệt ta xoay đế đi một cung tương ứng với  
theo công  
thức:  
2
b = D1.Sin  
với D1: Đường kính để xoay  
Khi gia công ta tiến dao bằng bàn trượt dọc.  
- Phương pháp này có thể gia công chi tiết với độ côn lớn một cách chính xác,  
cả côn trong lẫn côn ngoài, nhưng không thể gia công chi tiết có chiều dài đoạn  
côn lớn hơn 180mm(tuỳ máy) do khoảng dịch chuyển của bàn trượt dọc phụ tối  
đa là 200mm (tuỳ máy), đồng thời năng xuất và độ bóng không cao vì không thể  
gia công tự động được.  
3.3. Phương pháp tiện côn bằng xê dịch ngang ụ động  
3.3.1. Nguyên lý  
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương nghiêng so  
với trục quay của chi tiết. Việc tiến dao sẽ được thực hiện bằng bàn xe dao ( tiến  
-16-  
dao dọc), mặt côn sẽ được tạo nhờ vào độ lệch trục quay của chi tiết với phương  
chuyển động chạy dao dọc. ( Hình 1.5)  
Hình 1.5: Gia công mặt côn bằng xê dịch ngang ụ động  
3.3.2. Đặc điểm  
- Phương pháp này dùng để gia công các chi tiết dài, có độ côn rất nhỏ.  
- Có thể chạy dao tự động.  
- Không gia công được côn trong lỗ.  
3.3.3. Phương pháp tiện côn bằng xê dịch ngang ụ động  
- Phôi được chống tâm hai đầu kẹp tốc. Tháo lỏng kẹp ụ động lên thân máy,  
dịch chuyển ụ động bằng cách vặn hai vít điều chỉnh ở hai bên sườn ụ động (  
Đẩy ụ động ra xa để tiện côn ngược, và đẩy ụ động vào gần để tiện côn suôi). Ta  
có thể kiểm tra khoảng dịch chuyển của ụ động bằng các vạch chỉ thị ở phía cuối  
ụ động, hoặc có thể dùng căn mẫu và đồng hồ so.  
- Dao được gá thẳng và tiến dao dọc bằng bàn xe dao.  
-17-  
Chú ý: Phải dùng tốc để truyền chuyển động cho chi tiết, để tránh làm hỏng lỗ  
tâm do gá lệch người ta thường dùng mũi chống tâm chỏm cầu.  
- Khi gia công ta đánh lệch ngang ụ động một khoảng là:  
D d  
H =  
2
- Đối với một đoạn côn trên một trục dài thì:  
D d  
H = L.  
2l  
- Trên thực tế L không phải là khoảng cách giữa hai đầu nhọn do đó:  
D d  
H = (L - 4n).  
2l  
Trong đó n là đường kính lỗ tâm.  
- Trên máy tiện H được xác định bằng thước khắc trên đế ụ động hoặc thước lá  
hoặc bằng phương pháp dùng dao làm cữ đo.  
- Trong quá trình gia công ta tiến dao dọc bằng tự động của xe dao.  
- Phương pháp này có thể gia công những đoạn côn có chiều dài khá lớn đồng  
thời có thể tiện tự động nên độ bóng và năng xuất cao. Nhưng không thể gia  
công với  
côn lỗ.  
> 80 vì khi khoảng dịch chuyển H < 10mm, đồng thời không thể tiện  
3.5. Phương pháp tiện côn bằng thước côn  
3.5.1. Nguyên lý:  
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương nghiêng so  
với trục quay của chi tiết. Việc tiến dao sẽ được thực hiện bằng bàn xe dao ( tiến  
dao dọc), quỹ đạo của dao sẽ được quyết định bởi một thanh trượt dẫn hướng  
cho bàn dao trên, lắp cứng trên máy, được gọi là thước côn ( Hình 1.6)  
-18-  
Hình 1.6: Gia công mặt côn bằng thước côn  
3.5.2. Đặc điểm  
- Phương pháp này thực hiện phức tạp.  
- Có thể thực hiện tiến dao tự động.  
- Phương pháp này dùng để gia công các mặt côn có độ dài khá cao ( đến  
khoảng 500 ÷ 600 mm) và có độ dốc thấp.  
- Phương pháp này thường dùng để chế tạo chi tiết hàng loạt.  
3.5.3. Phương pháp tiện côn bằng thước côn  
Khi gia công ta tháo vít cho bàn trượt ngang hoạt động tự do không bị ràng  
buột bỡi hệ thống vít đai ốc. Lúc này bàn trượt dọc sẽ quay đi 900 để điều hỉnh  
chiều sâu cắt thay cho bàn trượt ngang. Thước chép hình được điều chỉnh theo  
độ dốc , khi xe dao chuyển động tự động thì dao sẽ chuyển động xiên theo  
chiều song song với thước chép hình và tạo ra độ côn theo yêu cầu.  
4. Phương pháp kiểm tra mặt côn  
-19-  
- Góc côn được kiểm tra bằng dưỡng điều chỉnh hoặc dưỡng cố định. Độ chính  
xác của góc côn xác định theo độ hở giữa mặt côn và dưỡng. Nếu thấy độ hở ở  
phía đầu lớn thì độ côn nhỏ và ngược lại.  
- Góc côn được đo bằng thước đo góc vạn năng. Trong sản xuất đơn chiết sử  
dụng rộng rãi phương pháp kiểm tra bằng bột màu. Vạch trên bề mặt dụng cụ  
kiểm một vết bột màu và ráp vào chi tiết cần kiểm tra. Sau khi xoay nhẹ 1 đến 2  
vòng, đưa dụng cụ kiểm tra ra, nếu thấy vết còn đều, như vậy độ côn đúng.  
- Trong sản xuất loạt vừa và loạt lớn, dùng calip giới hạn để kiểm tra độ côn.  
Có 2 loại ca líp: ca líp trục và ca líp lỗ. Khoảng cách m ( Hình 1.7a,b) giữa đầu  
nút của ca líp và bậc phù hợp với dung sai của độ côn. Nếu một vạch trên ca líp  
lọt vào trong lỗ cần kiểm tra còn vạch kia không lọt ( Hình 1.8) thì độ côn đúng.  
Hình 1.7a,b: Gia công mặt côn bằng thước côn  
-20-  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 56 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 5840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tiện côn - Nghề Cắt gọt kim loại - Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_tien_con_nghe_cat_got_kim_loai_truong_cao_dang_ng.pdf