Giáo trình SolidWorks 99 - Huỳnh Sĩ Nguyên

Giáotrình  
SolidWorks®99  
1
CHƯƠNG 1  
NHẬP MÔN  
Giáo trình này sẽ giới thiệu cho bạn một số trong rất nhiều tính năng phổ biến của hệ thống thiết kế cơ  
khí tự động SolidWorks.  
SolidWorks hỗ trợ cho giao diện người dùng đồ hoạ Microsoft Windows. Giáo trình này giả thiết rằng  
bạn đã biết sử dụng và có những kĩ năng Windows cơ bản như mở một chương trình, định cỡ các cửa  
sổ và những thao tác tương tự…  
Trước khi bắt đầu học, bạn cần đọc chương 1 để làm quen với những nguyên tắc cơ bản, bao gồm  
‰
‰
‰
‰
Các thuật ngữ  
Các đặc trưng cửa sổ như các thanh công cụ, trình đơn và các cổng nhìn  
Các thao tác đồ hoạ cơ bản như chọn và di chuyển đối tượng  
Cây thiết kế điều khiển các feature (lệnh) tạo mô hình  
Thiết kế với SolidWorks  
Qua các ví dụ trong giáo trình này, bạn sẽ tìm ra những phương pháp thiết kế các chi chi tiết máy và  
cụm máy, tạo bản vẽ theo một quy trình thiết kế hợp lí nhất.  
‰
Với SolidWorks, bạn tạo ra các chi chi tiết máy 3D, không vẽ các bản vẽ 2D. Bạn có thể dùng  
các chi tiết máy 3D để tạo ra các bản vẽ 2D và cụm lắp ráp 3D.  
Bản vẽ 2D  
Chi tiết máy 3D  
‰
SolidWorks là một hệ thống tham biến kích thước. Bạn có thể xác định kích thước và tương  
quan hình học giữa các phần tử. Việc thay đổi kích thước sẽ làm thay đổi kích cỡ và hình dạng của  
chi tiết máy sao cho phù hợp với ý đồ thiết kế.  
2
‰
‰
Một mô hình 3D SolidWorks nằm trong cả môi trường chi tiết máy, môi trường lắp và môi  
trường bản vẽ. Các môi trường này đều hiển thị cùng một mô hình trong các tài liệu khác nhau.  
Mỗi thay đổi bạn làm cho mô hình trong một tài liệu sẽ được truyền đạt tới các tài liệu khác có  
chứa mô hình đó.  
Bạn xây dựng chi tiết máy từ các feature. Đó là những lệnh tạo hình dạng (phần lồi, phần lõm)  
và các nguyên công gia công (vê mép, vát mép, tạo vỏ v.v…) mà bạn sẽ kết hợp lại để xây dựng  
thành chi tiết máy.  
‰
Bạn có thể dựng được rất nhiều feature từ các sketch. Một sketch là một biên dạng được vẽ ra  
hoặc các mặt cắt 2D. Các hình vẽ có thể được đẩy cao lên, xoay tròn, ép qua các tiết diện khác  
nhau hoặc xuất theo một đường dẫn để tạo ra các đặc trưng của chi tiết máy.  
3
Khởi động SolidWorks  
1. Click nút Start trên thanh tác vụ Windows.  
2. Click Programe.  
3. Click SolidWorks.  
4. Click biểu tượng SolidWorks.  
Lưu ý các đặc điểm của cửa sổ SolidWorks.  
Thanh  
Menu  
Thanh công Thanh công cụ  
cụ Chuẩn View  
Thanh công cụ  
Standar View  
Thanh công cụ  
Sketch Menu  
Thanh công  
cụ Feature  
Thanh  
trạng thái  
Trong cửa sổ này, ta có thể thao tác:  
‰
‰
Click File để mở một Part (chi tiết máy), Assembly (tổ hợp lắp) hoặc Drawing (bản vẽ) có sẵn.  
Click View, Tooolbars hoặc nhấn nút chuột phải (gọi là click-phải) vào nơi có các thanh công cụ  
để chọn những công cụ cần hiển thị. Trình đơn (menu) View cũng cho phép ẩn hay hiển thị thanh  
trạng thái.  
‰
‰
Click Tools để thiết lập các tuỳ chọn SolidWorks hoặc ghi một macro.  
Click biểu tượng Maximize ở góc phải trên để mở rộng cửa sổ ra toàn màn hình.  
Để được giúp đỡ  
Nếu có những vấn đề nảy sinh trong quá trình sử dụng SolidWorks, bạn có thể tìm thấy các câu trả lời  
bằng những cách sau:  
‰
Trợ giúp trực tuyến: Click Help, SolidWorks 99 Help Topics trên thanh Menu. Trợ giúp trực tuyến  
cũng bao gồm cả các mục đặc biệt về những tính năng mới trong SolidWorks 99, một danh mục  
các tính năng nâng cao trong SolidWorks 99. Phần này chỉ sử dụng khi mua bản quyền cấp phép  
sử dụng phần mềm và hệ thống có kết nối Internet.  
‰
‰
‰
‰
Trợ giúp mẹo: click Help, Tip of the Day. Để nhìn thấy Tip mỗi khi khởi động SolidWorks, click  
Show Tips at Startup trong hộp thoại Tip of the Day.  
Để Tooltips (thông tin nhắc lệnh) xuất hiện theo các công cụ trên thanh công cụ, click một công cụ  
và chờ chốc lát, nó sẽ xuất hiện.  
Khi bạn click một công cụ hoặc một mục menu, thanh trạng thái Status Bar dưới đáy cửa sổ cho  
thấy một thông tin vắn tắt về tính năng của công cụ đó.  
Cuốn SolidWorks 99 User's Guide trình bày chi tiết các thông tin về cài đặt, sử dụng và nhiều vấn  
để khác về phần mềm SolidWorks.  
4
‰
Để có thêm thông tin và những tin mới nhất về công ty và phần mềm SolidWorks, hãy thăm web  
site, http:// www.solidworks.com hoặc click Help, About SolidWorks 99, Conect.  
CHƯƠNG 2  
40 PHÚT KHỞI ĐẦU  
Chương này sẽ hướng dẫn bạn tạo mô hình SolidWorks đầu tiên. Bạn sẽ tạo một chi tiết máy đơn giản  
như dưới đây:  
Chương này bao gồm:  
‰
‰
‰
‰
‰
‰
Tạo một hình khối cơ sở  
Thêm một phần lồi  
Khoét một lỗ thủng  
Thay đổi các đặc điểm (thêm các góc lượn, thay đổi các kích thước)  
Hiển thị hình cắt của chi tiết máy  
Hiển thị nhiều cổng nhìn của một chi tiết máy  
Tạo một chi tiết máy mới  
1. Để tạo một chi tiết máy mới, Click  
New  
trên thanh công cụ chuẩn,  
hoặc click File, New trên thanh menu.  
Hộp thoại New sẽ xuất hiện.  
2. Môi trường Part được chọn theo mặc  
định, click OK. Một cửa sổ Part mới  
sẽ xuất hiện.  
Hiển thị các thanh công cụ  
Các thanh công cụ cho phép ta nhanh chóng truy cập các tính năng và những lệnh thường dùng trong  
SolidWorks.  
ƒ
Trên menu View, click Toolbar. Bạn phải nhìn thấy các thanh công cụ Standar, View, Features,  
Sketch và Standar View. Nếu muốn hiển thị thêm các thanh công cụ khác, ta có thể chọn  
chúng trên menu này. Dẫu sao, các thanh công cụ tương ứng cũng sẽ tự động hiển thị khi bạn  
mở các loại tài liệu khác nhau (Part, Assembly hay Drawing) hoặc mở một sketch.  
5
ƒ
Để hiển thị danh mục các thanh công cụ, click-phải lên mép cửa sổ SolidWorks. Một menu sẽ  
xuất hiện danh sách các thanh công cụ, cho phép ta tùy biến và cho hiển thị các công cụ.  
Mở một Sketch  
1.  
Để mở một Sketch, click công cụ Sketch  
trên thanh công cụ Sketch hoặc click Insert,  
Sketch trên thanh menu. Sketch sẽ sẵn sàng được tạo ra trên mặt phẳng Plane 1 (một trong  
ba mặt phẳng gốc mặc định trên cây điều khiển các nguyên công thiết kế).  
2.  
Lưu ý:  
Điểm gốc và lưới toạ độ.  
Các thanh công cụ vẽ và công cụ tương quan hình học xuất hiện.  
“Editing Sketch” trong thanh trạng thái dưới đáy cửa sổ.  
Sketch 1 xuất hiện trên cây thiết kế.  
Vẽ hình chữ nhật  
Đặc điểm đầu tiên của chi tiết máy là  
một khối hộp chữ nhật được tạo ra nhờ  
đẩy một biên dạng hình chữ nhật lên  
cao. Bạn hãy bắt đầu vẽ hình chữ nhật  
đó.  
1. Click Rectangle  
trên thanh công cụ  
Sketch hoặc click Tools, Sketch Entry,  
Rectangle.  
2. Di chuyển con trỏ đến điểm gốc toạ độ, bấm  
chuột trái và kéo rê con trỏ sang vị trí khác để  
tạo ra một hình chữ nhật. Nhả chuột ra để kết  
thúc việc vẽ hình chữ nhật.  
Khi bạn kéo, lưu ý rằng con trỏ hiển thị các  
kích thước của hình chữ nhật. Đồng thời hình  
chữ nhật truy bắt các nút lưới.  
Nếu bạn không muốn vẽ trong chế độ truy bắt  
này, click Gride, huỷ kiểm Snap to Points và  
click OK.  
3. Click nút Select trên thanh công cụ Sketch, hoặc click Tools, Select trên thanh menu, hay nhấn  
Esc.  
Hai cạnh tiếp xúc điểm gốc có màu đen. Bởi vì bạn bắt đầu vẽ hình chữ nhật từ điểm gốc, giao  
điểm hai cạnh đã tự động dóng trùng với điểm gốc và không thể di chuyển được.  
Hai cạnh kia có màu xanh lam, cho biết chúng có thể di chuyển tự do.  
4. Click một cạnh màu xanh, kéo rê cạnh hoặc đỉnh để thay đổi cỡ hình chữ nhật.  
Gán kích thước  
Trong phần này, bạn sẽ xác định kích cỡ hình chữ nhật bằng việc gán các kích thước. Phần mềm  
SolidWorks không yêu cầu bạn phải xác định kích thước trước khi vẽ. Dù vậy, trong ví dụ này, bạn phải  
gán các kích thước để hình vẽ được xác định hoàn toàn.  
‰
Trong một hình vẽ hoàn toàn xác định, vị trí của tất cả các đối tượng phải hoàn toàn được xác  
định bởi các kích thước và/hoặc các tương quan hình học. Trong một hình vẽ hoàn toàn xác  
định, tất cả các thực thể (đường thẳng, đường cong, cung…) của nó phải có màu đen.  
6
‰
‰
Trong một hình vẽ chưa xác định, việc bổ sung các kích thước và/hoặc các tương quan hình học  
là cần thiết để xác định hình dạng hình học. Ở trường hợp này, bạn có thể kéo rê các đối tượng  
chưa xác định để thay đổi hình vẽ. Các đối tượng chưa xác định có màu xanh lam.  
Trong một hình vẽ siêu định vị, các đối tượng có các kích thước và/hoặc các tương quan hình  
học mâu thuẫn. Yếu tố siêu định vị màu đỏ.  
1. Click Dimension  
trên thanh công cụ  
Sketch Relations hoặc click Tools,  
Dimentions, Parallel. Con trỏ có hình  
.
2. Click cạnh trên hình chữ nhật rồi click nơi  
bạn muốn đặt đường kích thước. Lưu ý  
rằng cạnh phải và đỉnh phải dưới chuyển  
từ màu xanh sang đen.  
3. Bằng việc lấy kích thước cạnh trên của  
hình chữ nhật, bạn đã xác định vị trí cạnh  
phải. Bạn vẫn có thể kéo cạnh trên di  
chuyển lên xuống. Màu xanh của nó cho  
biết nó vẫn chưa hoàn toàn được xác định,  
nó vẫn có thể bị di chuyển.  
4. Click cạnh phải hình chữ nhật rồi click nơi  
bạn muốn đặt đường kích thước. Giờ thì  
cạnh trên và các điểm còn lại đều có màu  
đen. Thanh trạng thái dưới đáy cửa sổ cho  
biết sketch đã hoàn toàn xác định (Fully  
Defined).  
Thay đổi giá trị kích thước  
Để thay đổi kích thước hình chữ nhật là 120mm x 120mm, bạn dùng công cụ Select.  
1. Dùng một trong các cách sau để truy cập công cụ Select:  
ƒ
ƒ
ƒ
Click nút Select trên thanh công cụ Sketch.  
Click Tools, Select trên thanh menu.  
Click-phải lên vùng đồ hoạ để hiển thị shortcut menu rồi click Select.  
Mẹo: Hãy lợi dụng ưu điểm của shortcut menu (Click-phải) để tăng tốc độ công việc.  
2. Double-click lên một kích thước. Hộp thoại Modify  
xuất hiện.  
3. Để thay đổi kích thước thành 120mm, gõ giá trị mới  
vào rồi click  
hoặc nhấn phím Enter.  
4. Double-click lên kích thước khác và thay đổi giá trị  
thành 120mm.  
5. Để hiển thị toàn bộ hình chữ nhật ở giữa màn hình,  
dùng một trong các cách sau:  
ƒ
ƒ
ƒ
Click Zoom to Fit  
trên thanh công cụ View.  
Click View, Modify, Zoom to Fit.  
Nhấn phím f.  
7
Bạn có thể chỉnh kích thước ngay khi tạo bằng cách sử dụng tuỳ chọn Input dimension value. Mỗi khi  
bạn lấy một kích thước mới, hộp thoại Modify sẽ hiện lên cho phép bạn đặt giá trị. Thực hiện như sau:  
6. Click Tools, Options.  
7. Trên nhãn General, mục Model, chọn hộp kiểm Input dimension value.  
8. Click OK.  
Extruding (đẩy) khối cơ sở  
Hình khối đầu tiên chi tiết máy được gọi là khối cơ sở (base feature). Bạn tạo ra nó bằng cách đẩy  
(Extrude) hình chữ nhật lên một chiều cao.  
1. Click Extruded Boss/Bass  
trên thanh công cụ  
Feature hoặc click Insert, Base, Extrude. Hộp thoại  
Extrude Feature xuất hiện và cổng nhìn chuyển sang  
hình chiếu trục đo (isometric).  
2. Xác định kiểu Type và chiều sâu Depth:  
ƒ
ƒ
Đặt Type ở Blind.  
Đặt Depth ở 30mm. Có thể dùng các nút mũi tên  
hoặc nhập giá trị trực tiếp.  
3. Để nhìn thấy mô hình sẽ đẩy ra phía nào, click chọn  
hộp kiểm Reverse Direction. Sau đó huỷ kiểm sao  
cho ép đẩy sketch như hình bên.  
4. Chắc chắn rằng Extrude as được đặt ở Solid  
Feature.  
5. Click OK để ép đẩy ra. Lưu ý Base-Extrude xuất  
hiện trên cây thiết kế.  
6. Click dấu cộng  
cạnh Base-Extrude trong cây  
thiết kế. Lưu ý Sketch1 mà bạn đã dùng để ép đẩy,  
bây giờ nằm trong feature này.  
Nhìn  
trước  
hướng  
đẩy  
Click vào  
đây  
Thay đổi cổng nhìn và cách hiển thị  
Để phóng to một mô hình trong vùng đồ hoạ, bạn có thể dùng các công cụ zoom trên thanh công cụ  
View.  
8
Click Zoom to Fit để hiển thị hết cỡ chi tiết máy trong cửa sổ.  
Click Zoom to Area rồi kéo con trỏ tạo thành hình chữ nhật, diện tích hình chữ nhật sẽ điền  
đầy cửa sổ  
Click Zoom In/Out rồi kéo con trỏ. Đẩy lên để phóng to; kéo xuống để thu nhỏ.  
Click một đỉnh, cạnh hoặc một đối tượng rồi click Zoom to Selection. Đối tượng được chọn  
sẽ điền đầy cửa sổ.  
Dưới đây là vài cách khác để zoom:  
ƒ
ƒ
ƒ
Chọn một kiểu zoom từ menu View, Modify.  
Click-phải vào khoảng trống để chọn kiểu zoom, click-phải vào chi tiết máy để chọn cổng nhìn.  
Để zoom từng nấc: nhấn z để thu nhỏ, nhấn Z để phóng to.  
Để hiển thị chi tiết máy theo các cách khác nhau, click các nút trên thanh công cụ View. Cũng có thể vào  
menu View, Display.  
Khung dây  
Nét khuất màu xám  
Ẩn nét khuất  
Tô bóng  
Kiểu hiển thị mặc định cho các chi tiết máy và tổ hợp là Shade (tô bóng). Bạn có thể đổi kiểu hiển thị bất  
cứ lúc nào bạn muốn.  
Tạo phần lồi  
Để thêm các đặc điểm cho chi tiết máy (lồi hoặc lõm), bạn vẽ biên  
dạng của nó lên một bề mặt phẳng của mô hình hoặc một plane  
(mặt phẳng toạ độ) rồi đẩy biên dạng đó lên.  
ƒ
Để tạo biên dạng mới, click lên một bề mặt phẳng của mô  
hình hoặc một plane rồi click công cụ Sketch  
.
ƒ
ƒ
Để dừng việc vẽ biên dạng, click lại vào công cụ Sketch  
hoặc chọn Exit Sketch từ Shortcut menu.  
Để sửa một biên dạng đã tạo ra từ trước, click-phải vào  
feature được sinh ra từ biên dạng đó hoặc vào tên biên  
dạng trong cây thiết kế rồi chọn Edit Sketch từ menu tắt.  
1. Click Hidden Line Removed  
2. Click Select  
trên thanh công cụ View  
trên thanh công cụ Sketch.  
9
3. Click mặt trước của khối hộp để chọn nó làm mặt phẳng vẽ. Các  
cạnh của mặt này biến thành nét đứt để báo cho ta biết: nó đã  
được chọn.  
Chú ý: hình con trỏ  
cho biết nó đang chọn một bề mặt.  
4. Click Sketch trên thanh công cụ Sketch.  
5. Click Circle  
trên thanh công cụ Sketch.  
6. Click vào khoảng giữa bề mặt và kéo ra để vẽ đường tròn.  
Lấy kích thước và tạo phần lồi  
Để xác định vị trí và kích thước đường tròn, cần phải thêm các kích thước cần thiết.  
1. Click Dimension  
trên thanh công cụ Sketch Relations hoặc  
click phải trong vùng đồ hoạ để chọn Dimension trên Shortcut  
menu.  
2. Click cạnh trên bề mặt và click đường tròn rồi click nơi đặt kích  
thước.  
3. Đặt giá trị kích thước là 60mm. Nếu bạn chọn chế độ Input  
dimension value (xem trang 2-5), hộp thoại Modify sẽ xuất hiện  
và bạn có thể nhập giá trị mới vào ngay. Nếu không, click-đúp vào  
kích thước rồi nhập giá trị mới vào hộp thoại Modify.  
4. Lặp lại thao tác để lấy khoảng cách từ đường tròn tới cạnh bên,  
cũng 60mm.  
5. Vẫn dùng lệnh Dimension, click vào đường tròn để lấy kích  
thước đường kính. Đặt đường kính là 70mm. Bây giờ đường tròn  
có màu đen, cho biết nó đã hoàn toàn xác định.  
6. Click Extruded Boss/Bass  
trên thanh công cụ Feature.  
7. Trong hộp thoại Extrude Feature, đặt Depth bằng 25mm, để các  
mục khác theo mặc định và click OK. Lưu ý rằng Boss-Extrude1  
xuất hiện trên cây thiết kế.  
10  
Thay đổi hướng nhìn  
Bạn có thể dùng các nút trên thanh công cụ Standar Views để đặt hướng nhìn cho bản vẽ, chi tiết máy  
hoặc bản lắp: trước, sau, trái, phải, trên, dưới, trục đo và trực diện.  
(Để xoay trực diện  
mặt phẳng được  
chọn)  
Tạo lỗ  
Tiếp tục, tạo một lỗ đồng tâm với phần lồi.  
1. Click mặt trước của phần lồi để chọn nó.  
2. Click Normal To  
(trực diện) trên thanh công cụ  
Standar Views. Chi tiết máy sẽ quay mặt được chọn trực  
diện với bạn.  
3. Gọi lệnh vẽ để vẽ một vòng tròn gần đồng tâm với phần  
lồi.  
4. Đặt kích thước đường tròn bằng 50mm.  
5. Trên thanh công cụ Sketch Relations, click Add Relation.  
Hộp thoại Add Relation xuất hiện.  
6. Chọn đường tròn và cạnh tròn của phần lồi.  
Hãy để ý tới nội dung trong hộp Selected Entities. Chỉ có  
những tương quan hình học nào khả dụng đối với những  
đối tượng được chọn mới được kích hoạt. Tương quan  
thường gặp nhất sẽ được chọn tự động.  
7. Xác nhận rằng Concentric đã được chọn, click Apply và  
click Close.  
8. Click Extruded Cut trên thanh công cụ Feature.  
9. Click Extruded Cut Feature  
, trong hộp thoại, chọn  
Through All trong list Type và click OK.  
Lưu tập tin Part  
1. Click Save, hộp thoại Save As xuất hiện.  
2. Gõ Tutor1 và click Save. Phần mở rộng .sldprt được  
thêm vào tên file và file được lưu vào thư mục hiện hành.  
Nếu muốn, ta có thể lưu vào thư mục khác.  
Chú ý: tên file không phân biệt chữ hoa và chữ thường.  
11  
Quay và di chuyển chi tiết máy  
Để nhìn chi tiết máy trong góc độ khác và để dễ chọn các mặt, cạnh… hơn, ta có thể quay và di chuyển  
mô hình trong vùng đồ hoạ.  
Để quay chi tiết máy, dùng một trong các cách sau:  
ƒ
ƒ
Để quay gián đoạn, dùng các phím mũi tên (trên keyboard). Để thay đổi giá trị góc quay mỗi  
lần nhấn phím mũi tên, vào Tools, Options, General, Feature Design Tree, View Rotation,  
Arrow keys.  
Để quay từng góc 90o, giữ Shift và dùng các phím mũi tên.  
ƒ
ƒ
Để quay góc bất kỳ, dùng nút Rotate View  
trên thanh công cụ View.  
Để quay thuận hoặc ngược chiều kim đồng hồ quanh tâm vùng đồ hoạ theo gia số, giữ Alt và  
dùng các phím mũi tên.  
ƒ
Để quay chi tiết máy quanh một cạnh hoặc một đỉnh, click Rotate View, click cạnh hoặc đỉnh  
rồi kéo con trỏ.  
Để di chuyển cổng nhìn chi tiết máy, dùng một trong các cách sau:  
ƒ
ƒ
ƒ
Click Pan  
trên thanh công cụ View rồi kéo chi tiết máy di chuyển trong vùng đồ hoạ.  
Giữ phím Ctrl và dùng các phím mũi tên.  
Dùng các thanh cuộn ở rìa cửa sổ.  
Vê tròn các góc cạnh  
Trong phần này, bạn sẽ vê tròn 4 cạnh của chi tiết máy. Vì các góc lượn cùng có bán kính 10mm, ta có  
thể tạo chúng trong cùng một lệnh.  
1. Click Hidden In Gray  
các cạnh khuất.  
(nét khuất màu xám), để dễ dàng chọn  
2. Click chọn cạnh thứ nhất. Để ý các mặt, cạnh và đỉnh “phát sáng”  
ra sao khi ta lia con trỏ qua chúng, đồng thời để ý tới sự thay đổi  
của con trỏ khi đi qua các đối tượng này.  
Cạnh  
Chọn 4  
cạnh này  
Bề mặt  
Đỉnh  
3. Quay chi tiết máy sao cho dễ chọn các cạnh khác.  
4. Giữ phím Ctrl và click các cạnh còn lại.  
12  
5. Click Fillet  
trên thanh công cụ Feature, hộp thoại Fillet  
Feature xuất hiện. Để ý rằng trong hộp Edge fillet items đã có tên  
4 cạnh vừa chọn.  
6. Đặt giá trị bán kính Radius = 10mm.  
7. Click OK. Trong cây thiết kế xuất hiện Fillet1.  
Thêm các góc lượn  
Bây giờ hãy thêm các góc lượn cho các cạnh khác. Bạn có thể chọn các mặt và cạnh trước hoặc sau khi  
mở hộp thoại Fillet Feature.  
1. Click Hidden Lines Remove  
2. Click Fillet  
(ẩn các nét khuất).  
.
3. Click mặt trước chi tiết máy để chọn nó.  
Các cạnh trong và ngoài của mặt đều phát sáng. Để ý rằng  
danh sách hiển thị trong hộp Edge fillet items chỉ có một mặt  
được chọn.  
4. Đặt Radius là 5mm và click OK.  
Các góc lượn trong và ngoài thuộc cùng một lệnh.  
13  
5. Lại click Fillet  
.
6. Click mặt trước phần nhô cao.  
7. Đặt Radius là 2mm và click OK. Lưu ý rằng thứ tự các lệnh  
trong cây thiết kế đúng như thứ tự khi ta tạo ra chúng.  
Làm rỗng chi tiết máy  
Tiếp theo, bạn sẽ làm chi tiết máy có dạng vỏ mỏng. Lệnh làm rỗng sẽ lấy đi phần vật liệu của mặt bị  
chọn và trong lòng, chỉ để lại chiều dày vỏ cho chi tiết máy.  
1. Click Back  
trên thanh công cụ  
View. Lưng của chi tiết máy hướng ra  
phía bạn.  
2. Click Shell  
trên thanh công cụ  
Feature, hộp thoại Shell Feature xuất  
hiện.  
3. Click chọn mặt lưng.  
4. Đặt chiều dày Thickess là 2mm và  
click OK.  
Lệnh Shell đã lấy đi mặt được chọn.  
5. Để nhìn rõ kết quả, có thể quay chi tiết  
máy theo các góc khác nhau.  
14  
Thay đổi kích thước  
Phần này trình bày một cách thay đổi kích thước chiều cao bằng  
các điểm điều khiển. Bạn cũng có thể sử dụng hộp thoại Modify  
như đã học trong phần trước.  
1. Click đúp vào Base-Extrude trong cây thiết kế. Trong đó  
hiển thị các Feature của chi tiết máy phù hợp với những  
gì bạn đã làm để tạo ra nó.  
2. Click-đúp Base-Extrude trên cây thiết kế.  
Để ý Base-Extrude trải ra cho thấy sketch của biên dạng  
đã tạo ra nó.  
3. Click Move/size feature  
trên thanh công cụ Feature.  
Điểm điều khiển xuất hiện, cho phép bạn quay, di chuyển  
và thay đổi một số yếu tố kích thước.  
4. Click điểm điều khiển Resize để tăng chiều cao từ 30 lên  
50mm.  
Quan sát con trỏ phản ánh kích thước bạn đang thay đổi.  
Khi bạn thả ra, chi tiết máy được dựng lại theo kích thước  
mới.  
5. Click Move/size feature lần nữa để tắt điểm điều khiển.  
6. Để dấu các kích thước, click vào một nơi ngoài chi tiết  
máy trong vùng đồ hoạ.  
7. Click Save để lưu tập tin.  
15  
Hiển thị hình cắt  
Bạn có thể hiển thị hình cắt 3D cho mô hình vào bất cứ lúc nào. Bạn dùng các mặt của chi tiết máy hoặc  
mặt phẳng toạ độ để xác định vị trí mặt cắt. Trong ví dụ này, bạn dùng mặt phẳng toạ độ Plane3 để cắt  
mô hình.  
1. Click Isometric  
rồi Shade  
.
2. Click Plane3 trên cây thiết kế.  
3. Click Section View  
Section View xuất hiện.  
trên thanh công cụ View, hộp thoại  
4. Đặt Section Position 60mm.  
Đây là khoảng cách giữa mặt cắt và mặt Plane3.  
5. Click Preview.  
Với tuỳ chọn này, cổng nhìn sẽ cập nhật mỗi khi bạn thay đổi các  
thông số trong hộp thoại. Lưu ý chiều mũi tên chỉ hướng.  
6. Click Flip the side to View để chuyển hướng cắt.  
7. Click OK.  
Cổng nhìn mặt cắt của chi tiết máy hiển thị, chỉ cho thấy phần còn  
lại sau khi cắt, chứ không phải toàn bộ chi tiết máy. Khi bạn thay  
đổi kiểu, hướng nhìn hoăc zoom, cổng nhìn mặt cắt vẫn được duy  
trì.  
8. Để mô hình trở lại nguyên vẹn, click lại vào Section View.  
Hiển thị nhiều cổng nhìn  
Bạn có thể hiển thị đến 4 cổng nhìn khác nhau  
trong một cửa sổ duy nhất. Cách này thường  
dùng khi bạn muốn chọn một featture trên các  
phía khác nhau của chi tiết máy hoặc khi muốn  
quan sát hiệu quả của một thao tác từ các góc độ.  
Khi bạn chọn một đối tượng trên một cổng nhìn,  
nó cũng được chọn trên các cổng khác.  
1. Kéo 1 hoặc cả hai hộp split ở góc cửa sổ  
để tạo các cổng.  
2. Kéo chỉnh các thanh split để có các cổng  
theo ý muốn. Con trỏ thay đổi khi ở trên  
mỗi thanh split.  
3. Click từng cổng rồi thay đổi cách hiển thị  
cho nó: kiểu, zoom hoặc hướng.  
4. Lập lại các bước cho từng cổng.  
5. Để trở lại cổng nhìn đơn, kéo các hộp split  
về góc cửa sổ.  
Bạn cũng có thể hiệu chỉnh độ rộng của cây thiết kế theo cách này. Đặt con trỏ vào thanh split  
đứng và kéo, nếu cần.  
16  
CHƯƠNG 3  
TẠO MỘT TỔ HỢP  
Trong chương này, bạn sẽ hoàn thành việc lắp ráp một tổ hợp đơn giản, gồm các bước:  
‰
‰
Xây dựng một chi tiết máy khác.  
Đưa các chi tiết máy vào môi trường lắp ráp (một chi tiết máy mới và một chi tiết máy  
đã tạo ở chương 2).  
‰
Xác định các tương quan để ráp các chi tiết máy với nhau.  
Tạo khối cơ sở  
Bạn có thể sử dụng phương pháp đã học trong chương 2 để tạo khối  
cơ sở cho chi tiết máy mới.  
1. Click New để mở một tài liệu Part mới.  
2. Click Sketch và vẽ một hình chữ nhật bắt đầu từ gốc toạ độ.  
3. Click Dimension để lấy kích thước hình chữ nhật là 120mm x  
120mm.  
4. Click Extruded Boss/Base và đẩy cao lên 90mm.  
5. Click Fillet và vê mép 4 cạnh dọc với bán kính 10mm.  
6. Click Shell, chọn mặt trước và đặt Thickness = 4mm.  
7. Lưu chi tiết máy là Tutor2.  
17  
Sử dụng bộ lọc  
Bộ lọc Selection Filter cho phép bạn lựa chọn các đối tượng dễ dàng hơn. Để thanh công cụ Select  
Filter xuất hiện hay không, click Toggle Selection Toolbar  
Ba nút đầu của thanh công cụ Select Filter có ý nghĩa như sau:  
Tắt và bật bộ lọc Select Filter  
trên thanh công cụ chuẩn hoặc nhấn F5.  
Xoá hết các lựa chọn bộ lọc  
Chọn hết các tính năng lọc  
Các nút tiếp theo là các bộ lọc. Hãy dùng bộ lọc phù hợp với đối tượng bạn muốn chọn trong vùng đồ  
hoạ.  
Lưu ý: hình con trỏ khi bộ lọc được kích hoạt  
Tạo mép gờ cho chi tiết máy  
Trong phần này, bạn sẽ dùng lệnh Convert Entities (chuyển đổi các  
thực thể) và công cụ Ofset Entities để tạo biên dạng hình học1, sau đó  
tạo một gờ ở mép, khớp với chi tiết máy đã tạo trong chương 2.  
Chú ý: sử dụng bộ lọc để dễ chọn các bề mặt trong bài này.  
1. Zoom to fit  
2. Zoom một góc của chi tiết máy để chọn mặt trước của thành  
mỏng. Click Sketch để vẽ, các cạnh của mặt được chọn phát  
sáng.  
3. Click Convert Entities  
trên thanh công cụ Sketch.  
Các cạnh ngoài của mặt đã chọn được copy lên lên mặt phẳng  
vẽ thành các đoạn thẳng và cung tròn.  
4. Click mặt trước lần nữa.  
5. Click Offset Entities  
Offset Entities xuất hiện.  
trên thanh công cụ Sketch, hộp thoại  
6. Đặt giá trị Offset = 2mm. Hình xem trước cho thấy đường offset  
nằm ra phía ngoài.  
7. Click Revert để đổi hướng offset vào trong.  
8. Click Apply và Close. Một biên dạng mới đã được tạo ra, cách  
biên dạng gốc 2mm. Tương quan này vẫn giữ nguyên cho dù  
biên dạng gốc có thay đổi.  
9. Click Extruded Cut Feature  
10. Trong hộp thoại Extruded Cut Feature, đặt Depth = 30mm, OK.  
Phần vật liệu nằm giữa hai biên dạng sẽ bị cắt đi, để lại một mép  
mỏng.  
1 Phần lớn các feature đều xuất phát từ các profile được vẽ trong sketch, SW không cho phép ta tạo các feature trực  
tiếp từ các cạnh của mô hình. Convert Entities và Ofset Entities là các lệnh cho phép chuyển các cạnh trên mô  
hình thành các đường nét vẽ trong sketch - DCL.  
18  
Đổi màu chi tiết máy  
Bạn có thể đổi màu cho chi tiết máy hoặc các đặc điểm của nó.  
1. Click biểu tượng Tutor2 trên cây thiết kế.  
2. Click Edit Color  
. Hộp thoại Edit Color xuất hiện.  
3. Click màu bạn thích rồi click OK. Trong chế độ Shade, chi tiết máy có màu mới chọn.  
4. Lưu tập tin.  
Tạo tổ hợp  
1. Click Open trên thanh công cụ chuẩn để mở tập tin Tutor1.sldprt.  
2. Click New trên thanh công cụ chuẩn, chọn Assembly rồi click OK.  
3. Click Window, Tile Horizontal để hiển thị cả 3 cửa sổ.  
4. Kéo biểu tượng Tutor1 từ ngọn cây thiết kế của tập tin Tutor1 thả vào cây thiết kế của cửa sổ  
lắp ráp (Assembly1). Lưu ý khi bạn di chuyển con trỏ trong cây thiết kế, nó có hình  
. Khi đưa  
chi tiết máy vào môi trường lắp theo cách này, nó sẽ tự định vị theo gốc toạ độ của môi trường  
lắp:  
•
•
Gốc toạ độ của chi tiết máy trùng gốc tổ hợp.  
Các mặt toạ độ của chi tiết máy và tổ hợp trùng nhau.  
5. Kéo biểu tượng Tutor2 từ Tutor2.sldprt thả vào vùng đồ hoạ trong cửa sổ tổ hợp bên cạnh chi  
tiết máy Tutor1. Lưu ý khi bạn di chuyển con trỏ trong vùng đồ hoạ, nó có hình  
6. Lưu tập tin tổ hợp là Tutor, click Yes.  
.
7. Click Maximize góc trên phải cửa sổ tổ hợp để phóng to toàn màn hình.  
8. Click Zoom to Fit  
.
9. Nếu không muốn thấy các kích thước, click phải vào biểu tượng Annotation trên cây thiết kế và  
huỷ kiểm Show Feture Dimension.  
Di chuyển các thành phần lắp ráp  
Khi bạn đưa chi tiết máy vào môi trường lắp, nó được coi như là thành phần của tổ hợp (sau đây, hãy  
hiểu thành phần là chi tiết máy nằm trong tổ hợp). Bạn có thể quay, di chuyển các thành phần riêng rẽ  
hoặc đồng thời bằng cách sử dụng các công cụ trong thanh công cụ Assembly.  
19  
Thành phần đầu tiên bạn đưa vào tổ hợp đã được cố định vị trí theo mặc định. Một thành phần đã được  
định vị sẽ không di chuyển hoặc quay được cho tới khi bạn huỷ điều kiện định vị cho nó.  
‰
Để “thả nổi” một thành phần đã định vị, click phải vào nó trên cây thiết kế hoặc trong vùng đồ hoạ  
rồi chọn Float trong trình đơn tắt.  
‰
Để di chuyển hoặc quay một thành phần, có thể dùng các công cụ dưới đây trên thanh công cụ  
Assembly.  
Click Move Component, click tên của thành phần trong cây thiết kế hoặc click một mặt  
của thành phần rồi di chuyển nó.  
Click Rotate Component Around Centerpoint, click tên thành phần trong cây thiết kế  
hoặc click một mặt của thành phần rồi quay nó.  
Cả hai công cụ này chỉ được kích hoạt khi có các thành phần trôi nổi có khả năng di  
chuyển.  
Giữ phím Ctrl, click một thành phần và một trục hoặc cạnh thẳng hay đường thẳng rồi  
click Rotate Component Around Axis, và quay chi tiết máy.  
Nếu chưa nhìn thấy trục, click View, Axes (theo toạ độ người dùng tạo ra) hoặc View,  
Temporary Axes (phần mềm tạo ra).  
‰
Để thoát các lệnh này:  
•
•
•
•
Click lại vào công cụ.  
Click công cụ khác.  
Click Select từ trình đơn tắt.  
Nhấn Esc.  
‰
Để thay đổi hướng nhìn tổ hợp, dùng các công cụ trên  
thanh công cụ Standar View.  
Lắp ráp các thành phần  
Trong mục này, bạn sẽ xác định các tương quan để lắp ráp các thành phần trong tổ hợp, căn chỉnh  
chúng với nhau.  
1. Click Isometric trên thanh công cụ Views Standar.  
Chọn các  
cạnh này  
2. Click Mate  
trên thanh công cụ Assembly.  
Hộp thoại Assembly Mating xuất hiện.  
3. Click cạnh trên của Tutor1 rồi cạnh trên mép  
bên ngoài của Tutor2.  
Hai cạnh này xuất hiện trong danh sách Items  
Selected.  
4. Chọn Coincident (trùng khít) dưới Mate Types  
và Closest dưới Alignment Condition.  
5. Click Preview để xem trước kết quả.  
Các cạnh được chọn đã dóng thẳng hàng.  
6.  
Click Apply.  
Vị trí Tutor2 vẫn chưa hoàn toàn xác định, nó vẫn còn  
một số bậc tự do chuyển động, vì vậy, ta vẫn thấy dấu  
(-) trên cây thiết kế. Tutor2 vẫn còn có góc quay và  
hướng chuyển động tự do chưa khống chế.  
Hướng di  
chuyển  
Góc quay  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 86 trang baolam 27540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình SolidWorks 99 - Huỳnh Sĩ Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_solidworks_99_huynh_si_nguyen.pdf