Giáo trình Vi xử lý - Chương 4: Tổ chức nhập/xuất - Phạm Hùng Kim Khánh

Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC NHẬP / XUẤT  
1. Các mạch phụ trợ 8284 và 8288  
1.1. Mạch tạo xung nhịp 8284  
Mạch tạo xung nhịp dùng để cung cấp xung nhịp cho µP.  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
18  
17  
16  
15  
14  
13  
12  
11  
10  
CSYNC  
PCLK  
VCC  
X1  
AEN1  
X2  
RDY1 ASYNC  
READY  
RD2  
EFI  
F/C  
AEN2  
CLK  
OSC  
RES  
GND  
RESET  
8284  
Hình 4.1 – Mạch tạo xung nhịp 8284  
CSYNC (Clock Synchronisation): ngõ vào xung đồng bộ chung khi hệ thống có  
các 8284 dùng dao động ngoài tại chân EFI. Khi dùng mạch dao động trong thì phải  
nối đất.  
PCLK (Peripheral Clock): xung nhịp f = fX/6 (fX là tần số thạch anh)  
AEN1, AEN2 (Address Enable): cho phép chọn các chân RDY1, RDY2 báo  
hiệu trạng thái sẵn sàng của bộ nhớ hay thiết bị ngoại vi  
18  
17  
16  
15  
14  
13  
12  
11  
10  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
VCC  
X1  
CSYNC  
PCLK  
X2  
AEN1  
ASYNC RDY1  
EFI  
READY  
RD2  
F/C  
OSC  
RES  
RESET  
AEN2  
CLK  
GND  
8284  
Vcc  
+
Hình 4.2 – Mạch khởi động cho 8284  
RDY1, RDY2 (Bus ready): tạo các chu kỳ đợi ở CPU  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 74  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
READY: nối đến chân READY của µP.  
CLK (Clock): xung nhịp f = fX/3, nối với chân CLK của µP.  
RESET: nối với chân RESET của µP, là tín hiệu khởi động lại toàn hệ thống  
RES(Reset Input): chân khởi động cho 8284  
OSC: ngõ ra xung nhịp có tần số fX  
F/C (Frequency / Crystal): chọn nguồn tín hiệu chuẩn cho 8284, nếu ở mức cao  
thì chọn tần số xung nhịp bên ngoài, ngược lại thì dùng xung nhịp từ thạch anh  
EFI (External Frequency Input): xung nhịp từ bộ dao động ngoài  
ASYNC : chọn chế độ làm việc cho tín hiệu RDY.  
X1,X2: ngõ vào của thạch anh  
1.2.  
Mạch điều khiển bus 8288  
Mạch điều khiển bus 8288 lấy một số tín hiệu điều khiển của µP và cung cấp  
các tín hiệu điều khiển cần thiết cho hệ vi xử lý.  
1
2
20  
19  
18  
17  
16  
15  
14  
13  
12  
11  
IOB  
CLK  
S1  
VCC  
S0  
3
S2  
4
DT/R MCE/PDEN  
5
ALE  
DEN  
CEN  
6
AEN  
7
MRDC  
AMWC  
MWTC  
GND  
INTA  
8
IORC  
AIOWC  
IOWC  
9
10  
8288  
Hình 4.3 – Mạch điều khiển bus 8288  
IOB (Input / Output Bus Mode): điều khiển để 8288 làm việc ở các chế độ bus  
khác nhau.  
CLK (Clock): ngõ vào lấy từ xung nhịp hệ thống.  
S2, S1, S0 : các tín hiệu trạng thái lấy trực tiếp từ µP. Tuỳ theo các giá trị nhận  
được mà 8288 sẽ đưa các tín hiệu theo bảng 4.1.  
Bảng 4.1:  
Tạo tín hiệu  
S2  
S1  
S0  
0
0
0
INTA  
IORC  
0
0
0
1
1
1
1
0
1
1
0
0
1
1
1
0
1
0
1
0
1
IOWC, AIOWC  
Không  
MRDC  
MRDC  
MWTC, AMWC  
Không  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 75  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
DT/R (Data Transmit/Receive): µP truyền (1) hay nhận (0) dữ liệu.  
ALE (Address Latch Enable): tín hiệu cho phép chốt địa chỉ  
AEN (Address Enable): chờ thời gian trễ khoảng 150 ns sẽ tạo các tín hiệu điều  
khiển ở đầu ra của 8288 để đảm bảo rằng địa chỉ sử dụng đã hợp lệ.  
MRDC(Memory Read Command): điều khiển đọc bộ nhớ  
MWTC(Memory Write Command): điều khiển ghi bộ nhớ  
AMWC(Advanced MWTC),: giống như MWTC nhưng hoạt động sớm hơn  
một chút dùng cho các bộ nhớ chậm đáp ứng kịp tốc độ µP.  
IOWC(I/O Write Command): điều khiển ghi ngoại vi  
AIOWC (Advanced IOWC),: giống như IOWC nhưng hoạt động sớm hơn  
một chút dùng cho các ngoại vi chậm đáp ứng kịp tốc độ µP.  
IORC(I/O Read Command): điều khiển đọc ngoại vi  
INTA (Interrupt Acknowledge): ngõ ra thông báo µP chấp nhận yêu cầu ngắt  
của thiết bị ngoại vi  
CEN (Command Enable): cho phép đưa ra các tín hiệu của 8288.  
DEN (Data Enable): tín hiệu điều khiển bus dữ liệu thành bus cục bộ hay bus hệ  
thống.  
MCE / PDEN (Master Cascade Enable / Peripheral Data Enable): định chế độ  
làm việc cho mạch điều khiển ngắt PIC 8259.  
2. Giao tiếp với thiết bị ngoại vi  
2.1.  
Các kiểu giao tiếp vào / ra  
2.1.1.Thiết bị ngoại vi có địa chỉ tách rời với bộ nhớ  
Trong cách giao tiếp này, bộ nhớ dùng toàn bộ không gian 1 MB. Các thiết bị  
ngoại vi sẽ có một không gian 64 KB cho mỗi loại cổng. Trong kiểu giao tiếp này, ta  
phải dùng tín hiệu IO/M và các lệnh trao đổi dữ liệu thích hợp.  
Bộ nhớ:  
Ngoại vi:  
IO/M = 0, dùng lệnh MOV  
IO/M = 1, dùng lệnh IN (nhập) hay OUT (xuất)  
2.1.2.Thiết bị ngoại vi và bộ nhớ có chung không gian địa  
chỉ  
Trong kiểu giao tiếp này, thiết bị ngoại vi sẽ chiếm một vùng nào đó trong  
không gian địa chỉ 1 MB và ta chỉ dùng lệnh MOV để thực hiện trao đổi dữ liệu.  
2.2.  
Giải mã địa chỉ cho thiết bị vào / ra  
Việc giải mã địa chỉ cho thiết bị ngoại vi cũng tương tự với việc giải mã địa chỉ  
cho bộ nhớ. Thông thường, các cổng có địa chỉ 8 bit A0 – A7. Tuy nhiên, trong một số  
hệ vi xử lý, các cổng sẽ có địa chỉ 16 bit.  
Ta có thể dùng mạch NAND để tạo tín hiệu chọn cổng nhưng mạch này chỉ có  
thể giải mã cho 1 cổng. Trong trường hợp cần nhiều tín hiệu chọn cổng, ta có thể dùng  
bộ giải mã 74LS138 để giải mã cho 8 cổng khác nhau.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 76  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
1
2
3
15  
14  
13  
12  
11  
10  
9
A0  
A1  
A2  
A
B
C
Y0  
Y1  
Y2  
Y3  
Y4  
Y5  
Y6  
Y7  
1
2
6
4
5
IO/M  
G1  
3
A3 - A7  
G2A  
G2B  
7
RD  
74LS138  
(a) Giải mã cho cổng vào  
1
15  
A0  
A
Y0  
Y1  
2
14  
13  
12  
11  
10  
9
A1  
B
3
A2  
C
Y2  
Y3  
Y4  
Y5  
Y6  
Y7  
1
6
IO/  
M
G1  
3
4
5
A3 - A7  
G2A  
G2B  
2
7
WR  
74LS138  
(b) Giải mã cho cổng ra  
Hình 4.4 – Giải mã cho các cổng  
2.3.  
Các mạch cổng đơn giản  
Các mạch cổng có thể được xây dựng từ các mạch chốt 8 bit (74LS373: kích  
theo mức, 74LS374: kích theo cạnh), các mạch đệm 8 bit (74LS245). Chúng được  
dùng trong các giao tiếp đơn giản để µP và ngoại vi hoạt động tương thích với nhau.  
2.4.  
Giao tiếp vào/ra song song lập trình được 8255A  
PPI (Programmable Peripheral Interface)  
2.4.1.Giới thiệu  
8255A là thiết bị xuất nhập song song lập trình được. Nó là một thiết bị I/O đa  
dụng có thể sử dụng với bất cứ µP nào, có thể lập trình để truyền dữ liệu, từ I/O thông  
thường đến I/O interrupt.  
8255A có thể chia thành 3 Port: A, B và C; mỗi port 8 bit trong đó Port C có thể  
sử dụng như 8 bit riêng hay chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bit: PCH (PC7 ÷ PC4) và  
PCL (PC3 ÷ PC0).  
8255A có thể hoạt động ở 2 chế độ (mode): BSR (Bit Set/Reset) và I/O.  
™ Chế độ BSR: dùng để đặt hay xóa các bit của Port C.  
™ Chế độ I/O: gồm có 3 chế độ:  
- Chế độ 0: tất cả các Port làm việc như các Port I/O đơn giản.  
- Chế độ 1 (chế độ bắt tay: handshake): các Port A và B dùng các bit của  
Port C làm tín hiệu bắt tay. Trong chế độ này, các kiểu truyền dữ liệu I/O  
có thể được cài đặt, kiểm tra trạng thái và ngắt.  
- Chế độ 2: Port A có thể dùng để truyền dữ liệu song hướng dùng các tín  
hiệu bắt tay từ Port C còn Port B được thiết lập ở chế độ 0 hay 1.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 77  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
D7 – D0: bus dữ liệu  
34  
33  
32  
31  
30  
29  
28  
27  
4
D0  
D1  
D2  
D3  
D4  
D5  
D6  
D7  
PA0  
PA1  
PA2  
PA3  
PA4  
PA5  
PA6  
PA7  
3
PA7 – PA0: Port A  
PB7 – PB0: Port B  
PC7 – PC0: Port C  
A1, A0: giải mã  
2
1
40  
39  
38  
37  
RESET: ngõ vào Reset  
CS : Chip Select  
RD : Read  
WR : Write  
VCC: +5V  
GND: 0V  
5
36  
9
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
RD  
PB0  
PB1  
PB2  
PB3  
PB4  
PB5  
PB6  
PB7  
8255  
WR  
A0  
8
A1  
35  
6
RESET  
CS  
14  
15  
16  
17  
13  
12  
11  
10  
PC0  
PC1  
PC2  
PC3  
PC4  
PC5  
PC6  
PC7  
Hình 4.5 – Sơ đồ chân của 8255A  
2.4.2.Sơ đồ khối  
Nhóm A:  
PA7 ÷PA0  
PC7 ÷PC4  
- PA (8)  
Điều khiển  
nhóm A  
- PCH (4)  
Bộ đệm dữ  
liệu  
D7 ÷D0  
RD  
WR  
Nhóm B:  
- PB (8)  
PB7 ÷PB0  
PC3 ÷PC0  
Logic điều  
khiển  
- PCL (4)  
Điều khiển  
A1  
A0  
nhóm B  
CS  
Hình 4.6 – Sơ đồ khối của 8255A  
Logic điều khiển của 8255A gồm có 6 đường:  
-
RD (Read): cho phép ĐỌC. Khi chân này ở mức THẤP thì cho phép đọc dữ  
liệu từ Port I/O đã chọn.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 78  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
-
WR (Write): cho phép GHI. Khi chân này ở mức THẤP thì cho phép ghi dữ  
liệu ra Port I/O đã chọn.  
- RESET: khi chân này ở mức cao thì sẽ xoá thanh ghi điều khiển và đặt các  
Port ở chế độ nhập.  
-
CS (Chip Select): chân chọn chip, thông thường CS được nối vào địa chỉ  
giải mã.  
- A1, A0: giải mã xác định Port  
Bảng 4.2:  
A1 A0  
Chọn  
CS  
0
0
0
1
1
x
0
1
0
1
x
Port A  
Port B  
Port C  
0
0
0
Thanh ghi điều khiển  
1
8255A không hoạt động  
EN  
Thanh ghi điều khiển  
A1  
A0  
(CR: Control Register)  
EN  
EN  
Giải mã  
nội  
Port A  
CS  
Port B  
Port C  
EN  
RD  
WR  
Hình 4.7 – Giải mã chọn các Port  
Ví dụ: Xét sơ đồ kết nối 8255A như hình vẽ trang bên:  
Theo bảng 4.2, để chọn Port A, ta phải có:  
CS = 0  
A1 = 0  
A0 = 0  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 79  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
34  
33  
32  
31  
30  
29  
28  
27  
4
D0  
D1  
D2  
D3  
D4  
D5  
D6  
D7  
PA0  
PA1  
PA2  
PA3  
PA4  
PA5  
PA6  
PA7  
3
2
1
40  
39  
38  
37  
5
36  
9
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
IOR  
IOW  
A0  
RD  
WR  
A0  
PB0  
PB1  
PB2  
PB3  
PB4  
PB5  
PB6  
PB7  
8
A1  
A1  
RESET 8255  
35  
6
A7  
A6  
A5  
A4  
A3  
A2  
RESET  
CS  
1
2
3
14  
15  
16  
17  
13  
12  
11  
10  
PC0  
PC1  
PC2  
PC3  
PC4  
PC5  
PC6  
PC7  
Hình 4.8 – Logic chọn chip 8255A  
Mà CS = 0 khi A7 = A6 = A5 = A4 = A3 = A2 = 1. Từ đó ta được địa chỉ Port  
I/O như sau:  
Bảng 4.3:  
A1 A0  
CS  
Port Địa chỉ hex  
A7 A6 A5 A4 A3 A2 A1 A0  
1
1
1
1
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
A
B
FCh  
FDh  
FEh  
FFh  
C
CR  
™
Thanh ghi điều khiển:  
Như đã biết, 8255A có 2 chế độ hoạt động và các Port của nó có thể có các  
chức năng I/O khác nhau. Để xác định chức năng của các Port, 8255A có một thanh  
ghi điều khiển (CR: Control Register). Nội dung của thanh ghi này gọi là từ điều khiển  
(CW: Control Word). Thanh ghi điều khiển sẽ được truy xuất khi A1 = A0 = 1. Chú ý  
rằng ta không thể thực hiện tác vụ Đọc đối với thanh ghi này.  
Nếu bit D7 = 0, Port C làm việc ở chế độ BSR nhưng từ điều khiển BSR không  
ảnh hưởng đến chức năng các Port A, B.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 80  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0  
1: Mode I/O  
0: Mode BSR  
Nhóm A  
Nhóm B  
PCH (PC7 ÷ PC4)  
1: Input  
PCL (PC3 ÷ PC0)  
1: Input  
0: Output  
0: Output  
PA  
PB  
1: Input  
0: Output  
1: Input  
0: Output  
Mode  
Mode  
1x: Mode 2  
01: Mode 1  
00: Mode 0  
1: Mode 1  
0: Mode 0  
Hình 4.9 – Dạng từ điều khiển cho 8255A ở chế độ I/O  
2.4.3.Mode 0: Xuất/nhập đơn giản  
Trong chế độ này, mỗi port (hay nửa port của Port C) làm việc như các port  
nhập hay xuất với các tính chất sau:  
- Các ngõ ra được chốt.  
- Các ngõ vào không được chốt.  
- Các port không có khả năng bắt tay và ngắt.  
Để giao tiếp với ngoại vi thông qua 8255A cần phải:  
- Xác định địa chỉ của các port A, B, C và CR thông qua các chân chọn  
chip CS và giải mã A1, A0.  
- Ghi từ điều khiển vào thanh ghi điều khiển.  
- Ghi các lệnh I/O để giao tiếp với ngoại vi qua các port A, B, C.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 81  
Ví dụ: Xét sơ đồ kết nối 8255A như sau:  
VCC  
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
74LS245  
A1  
A15  
A14  
A13  
A12  
A11  
A10  
34  
33  
32  
31  
30  
29  
28  
27  
4
2
3
4
5
6
7
8
9
18  
17  
16  
15  
14  
13  
12  
11  
D0  
D1  
D2  
D3  
D4  
D5  
D6  
D7  
PA0  
PA1  
PA2  
PA3  
PA4  
PA5  
PA6  
PA7  
B1  
B2  
B3  
B4  
B5  
B6  
B7  
B8  
3
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
A7  
A8  
2
1
40  
39  
38  
37  
5
36  
9
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
19  
1
IOR  
IOW  
A0  
RD  
WR  
A0  
PB0  
PB1  
PB2  
PB3  
PB4  
PB5  
PB6  
PB7  
G
VCC  
DIR  
8
VCC  
A1  
A1  
RESET 8255  
35  
6
RESET  
CS  
U?A  
74LS245  
1
2
3
14  
15  
16  
17  
13  
12  
11  
10  
2
3
4
5
6
7
8
9
18  
17  
16  
15  
14  
13  
12  
11  
PC0  
PC1  
PC2  
PC3  
PC4  
PC5  
PC6  
PC7  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
A7  
A8  
B1  
B2  
B3  
B4  
B5  
B6  
B7  
B8  
7400  
A9  
A8  
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
A7  
A6  
A5  
A4  
A3  
A2  
19  
1
G
DIR  
S1  
S2  
S3  
S4  
VCC  
Hình 4.10 – Giao tiếp các port 8255A ở mode 0  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
- Xác định địa chỉ port:  
Bảng 4.4:  
A1 A0 Port Địa chỉ  
CS  
hex  
A15  
A14  
A13  
A12  
A11  
A10  
A9  
A8  
A7  
A6  
A5  
A4  
A3  
A2  
A1  
0
0
1
1
A0  
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
A
B
C
300h  
301h  
302h  
CR 303h  
- Từ điều khiển:  
Bảng 4.5:  
D7  
D6  
0
D5  
0
D4  
D3  
D2  
0
D1  
D0  
0
1
0
0
1
= 82h  
I/O  
Nhóm A ở  
PA:  
PCH: Nhóm B ở  
PB:  
PCL:  
mode  
mode 0  
Output Output  
mode 0  
Input  
Output  
Các Port của 8255A được khởi động bằng cách đặt từ điều khiển 82h vào thanh  
ghi điều khiển.  
Trong sơ đồ kết nối này, 4 bit cao của Port B dùng làm Port nhập còn Port A và  
Port C làm Port xuất. Các tác vụ Đọc và Ghi được phân biệt bằng các tín hiệu điều  
khiển IOR và IOW .  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 83  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
- Lưu đồ giải thuật:  
Begin  
Khởi động 8255A  
Y
Y
Sáng 4 Led ở 4 bit thấp  
Nhấn SW1?  
của Port A  
N
Sáng 4 Led ở 4 bit cao  
của Port A  
Nhấn SW2?  
N
Y
Y
Sáng 4 Led ở 4 bit cao  
của Port C  
Nhấn SW3?  
N
Sáng 4 Led ở 4 bit thấp  
của Port C  
Nhấn SW4?  
N
- Chương trình:  
.MODEL  
.STACK  
.CODE  
SMALL  
100h  
main PROC  
; Định cấu hình cho 8255  
MOV AL,82h  
; Từ điều khiển (CW) là 82h  
; Địa chỉ thanh ghi điều khiển (CR)  
; Ghi CW vào CR  
MOV DX,303h  
OUT DX,AL  
cont:  
MOV DX,301h  
; Địa chỉ Port B  
IN  
AL,DX  
; Đọc dữ liệu từ Port B (công tắc)  
; Che 4 bit thấp  
AND AL,0F0h  
MOV AH,AL  
CMP AH,01110000b  
JNE notSW1  
MOV AL,0Fh  
MOV DX,300h  
OUT DX,AL  
; Kiểm tra công tắc 1  
; Nếu không nhấn  
; Nếu nhấn công tắc 1 thì  
; xuất ra Port A  
; để sáng 4 Led ở 4 bit thấp (Port A)  
notSW1:  
CMP AH,10110000b  
; Kiểm tra công tắc 2  
; Nếu không nhấn  
JNE notSW2  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 84  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
MOV AL,0F0h  
MOV DX,300h  
OUT DX,AL  
; Nếu nhấn công tắc 2 thì  
; xuất ra Port A  
; để sáng 4 Led ở 4 bit cao (Port A)  
; Kiểm tra công tắc 3  
notSW2:  
CMP AH,11010000b  
JNE notSW3  
MOV AL,0Fh  
MOV DX,302h  
OUT DX,AL  
; Nếu không nhấn  
; Nếu nhấn công tắc 3 thì  
; xuất ra Port C  
; để sáng 4 Led ở 4 bit cao (Port C)  
; Kiểm tra công tắc 4  
notSW3:  
notSW4:  
CMP AH,11100000b  
JNE notSW4  
MOV AL,F0h  
MOV DX,302h  
OUT DX,AL  
; Nếu không nhấn  
; Nếu nhấn công tắc 4 thì  
; xuất ra Port C  
; để sáng 4 Led ở 4 bit thấp (Port C)  
JMP cont  
main ENDP  
END main  
2.4.4.Mode BSR  
Mode BSR chỉ liên quan đến 8 bit của Port C, có thể đặt hay xoá các bit bằng  
cách ghi một từ điều khiển thích hợp vào thanh ghi điều khiển. Một từ điều khiển với  
D7 = 0 gọi là từ điều khiển BSR, từ điều khiển này không làm thay đổi bất cứ từ điều  
khiển nào được truyền trước đó với D7 = 1, nghĩa là các hoạt động I/O của Port A và  
B không bị ảnh hưởng bởi từ điều khiển BSR.  
™ Từ điều khiển BSR:  
Từ điều khiển BSR khi được ghi vào thanh ghi điều khiển sẽ đặt hay xoá mỗi  
lần 1 bit.  
D7  
0
D6  
x
D5  
x
D4  
X
D3  
D2  
D1  
D0  
S/R  
Mode BSR  
Không sử dụng  
Chọn bit  
000: PC0  
001: PC1  
010: PC2  
011: PC3  
100: PC4  
101: PC5  
110: PC6  
111: PC7  
0: Xoá (Reset)  
1: Đặt (Set)  
Ví dụ: Xét sơ đồ kết nối 8255A như hình 4.10. Giả sử ta cần tạo một sóng chữ  
nhật tại bit PC0.  
Để tạo một sóng chữ nhật tại PC0, ta cần 2 mức logic là 0 và 1 tại PC0.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 85  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0  
Đặt bit PC0 = 1  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
= 01h  
= 00h  
Xoá bit PC0 = 0  
- Địa chỉ thanh ghi điều khiển (bảng 4.4): 303h  
- Chương trình con:  
bsr: MOV  
MOV  
AL,01h  
DX,303h  
DX,AL  
DELAY1  
AL,00h  
DX,AL  
DELAY2  
bsr  
; Từ điều khiển BSR  
; Địa chỉ thanh ghi điều khiển (CR)  
; Đặt PC0 = 1  
OUT  
CALL  
MOV  
; Chờ  
; Từ điều khiển BSR  
; Xóa PC0 = 0  
OUT  
CALL  
JMP  
; Chờ  
Khi sử dụng ở mode BSR, cần chú ý các điều sau:  
- Để đặt hay xoá các bit ở Port C, từ điều khiển được ghi vào thanh ghi  
điều khiển chứ không ghi vào Port C.  
- Một từ điều khiển BSR chỉ ảnh hưởng đến một bit của Port C.  
- Từ điều khiển BSR không ảnh hưởng đến I/O mode.  
2.4.5.Mode 1: Nhập / xuất với bắt tay (handshake)  
Trong mode 1, các tín hiệu bắt tay được trao đổi giữa µP và thiết bị ngoại vi  
trước khi truyền dữ liệu. Các đặc tính ở chế độ này là:  
- Hai Port A, B làm việc như các Port I/O 8 bit.  
- Mỗi Port sử dụng 3 đường từ Port C làm các tín hiệu bắt tay. Hai đường  
còn lại có thể dùng cho các chức năng I/O đơn giản.  
- Dữ liệu nhập / xuất được chốt.  
- Hỗ trợ ngắt.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 86  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
2.4.5.1. Các tín hiệu điều khiển nhập  
Port A nhập  
INTEA  
PC4  
PC5  
STBA  
IBFA  
INTRA  
PC3  
Port B nhập  
INTEB  
PC2  
PC1  
STBB  
IBFB  
INTRB  
I/O  
PC3  
PC6,7  
Hình 4.11 – Cấu hình nhập của 8255A ở mode 1  
Theo hình vẽ, ta thấy Port A dùng 3 đường tín hiệu trên PC3, PC4 và PC5; Port  
B dùng 3 đường tín hiệu trên PC0, PC1 và PC2 làm các tín hiệu bắt tay. Các tín hiệu  
này có các chức năng sau khi các port A và B được đặt cấu hình là nhập:  
-
STB (Strobe Input): tích cực mức thấp, tín hiệu này được tạo bởi thiết bị  
ngoại vi để xác định rằng ngoại vi đã truyền 1 byte dữ liệu. Khi 8255A  
đáp ứng STB , nó sẽ tạo ra IBF và INTR (hình 4.12).  
- IBF (Input Buffer Full): tín hiệu này dùng để xác nhận 8255A đã nhận  
byte dữ liệu. Nó sẽ bị xoá khi µP đọc dữ liệu.  
- INTR (Interrupt Request): Đây là tín hiệu xuất dùng để ngắt µP. Nó  
được tạo ra nếu STB, IBF và INTE (flipflop bên trong) đều ở mức logic  
1 và bị xoá bởi cạnh xuống của tín hiệu RD (Hình 4.12).  
- INTE (Interrupt Enable): là một flipflop dùng để cho phép hay cấm quá  
trình tạo ra tín hiệu INTR. Hai flipflop INTEA và INTEB được đặt / xoá  
dùng BSR mode thông qua PC4 và PC2.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 87  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
STB  
IBF  
INTR  
RD  
Data  
input  
Hình 4.12 – Dạng sóng định thì cho ngõ vào có strobe  
™ Các từ điều khiển và trạng thái:  
- Từ điều khiển: để xác định từ điều khiển, ta sử dụng hình 3.4.5  
D7  
1
I/O mode  
D6  
0
D5  
1
D4  
1
PA: nhập  
D3  
D2  
1
D1  
1
D0  
X
1/0  
PA: Mode 1  
PC6,7  
1: nhập  
0: xuất  
PB: Mode 1 PB: nhập  
- Từ trạng thái: sẽ được đặt trong thanh ghi tích luỹ nếu đọc Port C.  
D7  
I/O  
D6  
I/O  
D5  
D4  
D3  
D2  
D1  
D0  
IBFA  
INTEA INTRA INTEB  
IBFB  
INTRB  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 88  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
2.4.5.2. Các tín hiệu điều khiển xuất  
Port A xuất  
INTEA  
PC7  
PC6  
OBFA  
ACKA  
INTRA  
PC3  
Port B xuất  
INTEB  
PC1  
PC2  
OBFB  
ACKB  
INTRB  
I/O  
PC0  
PC4,5  
Hình 4.13 – Cấu hình xuất của 8255A ở mode 1  
Chức năng các đường tín hiệu :  
-
OBF (Output Buffer Full): tín hiệu này sẽ xuống mức thấp khi µP ghi  
dữ liệu vào Port xuất của 8225A. Tín hiệu này đưa đến thiết bị ngoại vi  
để xác định dữ liệu sẵn sàng đưa vào ngoại vi (Hình 4.14). Nó sẽ lên  
mức cao khi 8255A nhận ACK từ ngoại vi.  
-
ACK (Acknowledge): đây là tín hiệu nhập từ ngoại vi (tích cực mức  
thấp) xác nhận dữ liệu đã nhập vào ngoại vi.  
- INTR (Interrupt Request): đây là tín hiệu xuất, đặt bằng cạnh lên của tín  
hiệu ACK. Tín hiệu này có thể dùng để ngắt µP yêu cầu byte dữ liệu kế  
tiếp để xuất. INTR được đặt khi OBF, ACK và INTE ở mức logic 1  
(Hình 4.14) và được xoá bởi cạnh xuống của tín hiệu WR  
- INTE (Interrupt Enable): đây là flipflop nội dùng để tạo tín hiệu INTR.  
Hai flipflop INTEA và INTEB điều khiển bằng các bit PC6 và PC2  
thông qua BSR mode.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 89  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
WR  
OBF  
INTR  
ACK  
Output  
Hình 4.14 – Dạng sóng cho xuất strobe (có lấy mãu) (với bắt tay)  
™ Từ điều khiển và trạng thái:  
- Từ điều khiển:  
D7  
1
I/O  
mode  
D6  
0
D5  
1
D4  
0
D3  
1/0  
D2  
1
D1  
D0  
X
0
PA: Mode 1  
PA: xuất PC4,5  
PB:  
PB: xuất  
1: nhập mode 1  
0: xuất  
- Từ trạng thái:  
D6 D5  
D7  
OBFA  
D4  
I/O  
D3  
D2  
D1  
OBFB  
D0  
INTEA I/O  
INTRA INTEB  
INTRB  
2.4.6.Mode 2: Truyền dữ liệu song hướng  
Mode nay dùng chủ yếu trong các ứng dụng như truyền dữ liệu giữa hai máy  
tính hay giao tiếp bộ điều khiển đĩa mềm. Trong mode này, Port A dùng làm Port song  
hướng và Port B làm việc ở Mode 0 hay 1. Port A sử dụng 5 tín hiệu tại Port C làm các  
tín hiệu điều khiển để truyền dữ liệu. Ba tín hiệu còn lại của Port C được dùng làm I/O  
đơn giản hay bắt tay cho Port B.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 90  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
Port A  
OBFA  
ACKA  
PA7 ÷PA0  
Từ điều khiển:  
D2  
D7 D6 D5 D4 D3  
D1  
1
D0  
PC7  
PC6  
1
1
X
X
X
0
1/0  
I/O  
PA:  
Mode 2  
PB:  
PB:  
PC2÷0:  
1:Nhập  
0:Xuất  
IBFA  
Mode 0 Nhập  
PC5  
PC4  
STBA  
INTRA  
PC3  
I/O  
PC2 ÷ PC0  
PB7 ÷PB0  
Port B  
(a) 8255A ở mode 2 và mode 0 (nhập)  
Port A  
OBFA  
ACKA  
PA7 ÷PA0  
Từ điều khiển:  
D7 D6 D5 D4 D3  
D2  
1
D1  
0
D0  
X
PC7  
PC6  
1
1
X
X
X
I/O  
PA:  
Mode 2  
PB:  
PB:  
IBFA  
Mode 1 xuất  
PC5  
PC4  
STBA  
INTRA  
PC3  
Port B  
PB7 ÷PB0  
PC1  
OBFB  
PC2  
ACKB  
PC0  
INTRB  
(a) 8255A ở mode 2 và mode 1 (xuất)  
Hình 4.15 – 8255A dùng ở Mode 2  
2.4.7.Các ví dụ minh họa  
2.4.7.1. Giao tiếp với bộ chuyển đổi A/D ADC0804 dùng  
8255A ở Mode 0 và Mode BSR  
Ta thiết lập 8255A hoạt động như sau:  
- Dùng Port A để đọc dữ liệu.  
- Dùng PC0, PC3 điều khiển các chân RD , WR của ADC0804.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 91  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức nhập / xuất  
Xét sơ đồ mạch có logic chọn chip giống như hình 4.10. Tầm địa chỉ Port từ  
300h ÷ 303h.  
- Từ điều khiển mode 0:  
Port A: nhập  
Pot B: không sử dụng  
Port Clow: port xuất dùng để điều khiển 2 ngõ RD , WR của ADC0804  
Port Chigh: port nhập dùng để đọc trạng thái ở chân INTR của ADC0804  
D7  
1
D6  
0
D5  
0
D4  
1
D3  
0
D2  
0
D1  
0
D0  
0
= 90h  
I/O PA: mode 0 PA: nhập PCH: xuất PB: không sử dụng PCL: xuất  
- Từ điều khiển BSR:  
D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0  
Đặt PC0  
Xoá PC0  
Đặt PC3  
Xoá PC3  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
1
1
1
0
1
0
= 01h  
= 00h  
= 07h  
= 06h  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 92  
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
A15  
A14  
A13  
A12  
A11  
A10  
34  
33  
32  
31  
30  
29  
28  
27  
4
18  
17  
16  
15  
14  
13  
12  
11  
6
7
D0  
D1  
D2  
D3  
D4  
D5  
D6  
D7  
PA0  
PA1  
PA2  
PA3  
PA4  
PA5  
PA6  
PA7  
DB0  
DB1  
DB2  
DB3  
DB4  
DB5  
DB6  
DB7  
+IN  
-IN  
VI+  
VI-  
3
2
1
9
VREF/2  
CLKR  
VREF/2  
40  
39  
38  
37  
19  
4
CLKIN  
1
2
3
CS  
RD  
5
36  
9
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
5
IOR  
IOW  
A0  
RD  
PB0  
PB1  
PB2  
PB3  
PB4  
PB5  
PB6  
PB7  
INTR  
WR  
WR  
A0  
ADC0804  
8
A1  
A1  
35  
6
8255  
RESET  
RESET  
CS  
U?A  
1
2
3
14  
15  
16  
17  
13  
12  
11  
10  
PC0  
PC1  
PC2  
PC3  
PC4  
PC5  
PC6  
PC7  
7400  
A9  
A8  
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
A7  
A6  
A5  
A4  
A3  
A2  
Hình 4.16 – Giao tiếp bộ chuyển đổi A/D ADC0804 dùng 8255A  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang baolam 17220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Vi xử lý - Chương 4: Tổ chức nhập/xuất - Phạm Hùng Kim Khánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_vi_xu_ly_chuong_4_to_chuc_nhapxuat_pham_hung_kim.pdf