Nghiên cứu đặc điểm trao đổi nhiệt trong bộ hâm nước tận dụng nhiệt khói thải nồi hơi công nghiệp

Science & Technology Development, Vol 10, No.11 - 2007  
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRAO ĐỔI NHIỆT TRONG BỘ HÂM NƯỚC TẬN  
DỤNG NHIỆT KHÓI THẢI NỒI HƠI CÔNG NGHIỆP  
Nguyễn Văn Tuyên  
Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG – HCM  
(Bài nhận ngày 22 tháng 01 năm 2007, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 12 tháng 09 năm 2007)  
TÓM TẮT: Bộ hâm nước tận dụng nhiệt khói thải kiểu dàn ống có cánh phải được thiết  
kế phù hợp với điều kiện làm việc của bản thân nồi hơi. Do yếu tố ràng buộc đó, nếu chỉ áp  
dụng những công thức có sẵn trong các tài liệu về truyền nhiệt để tính toán dàn ống có cánh  
sẽ dẫn đến sai số đáng kể so với thực tế, nhất là đối với thiết bị chế tạo trong nước. Nghiên  
cứu thực nghiệm đã được tiến hành nhằm xác định giá trị cụ thể của một vài thông số đặc  
trưng chính cho quá trình trao đổi nhiệt trong bộ hâm nước tận dụng nhiệt khói thải; đó là  
mức thay đổi nhiệt độ của khói và nước, lượng nhiệt tận dụng được, hệ số truyền nhiệt qua  
vách dàn ống. Những thông số này được khảo sát theo chế độ làm việc thay đổi của nồi hơi.  
Kết quả nghiên cứu chắc chắn hỗ trợ việc thiết kế bộ hâm nước ở nồi hơi công nghiệp một  
cách dễ dàng hơn.  
1.MỞ ĐẦU  
Nồi hơi công nghiệp thường chỉ có các bề mặt sinh hơi, do đó nhiệt độ khói thải tương đối  
cao, khoảng 250oC đến 300oC. Nhiên liệu cần đốt để sinh hơi khá nhiều, kéo theo lượng khói  
thải có chứa các chất gây hại cho môi trường cũng lớn.  
Với xu hướng nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tiết kiệm nhiên liệu thì phương án  
bố trí thêm bộ hâm nước (còn gọi là ECO - Economizer) rất được quan tâm. Tuy nhiên để áp  
dụng được vào thực tế phải có một thiết kế tối ưu sao cho hiệu quả tận dụng nhiệt là cao nhất  
với giá thành thiết bị đủ thấp, đồng thời giải quyết được những ảnh hưởng tiêu cực do việc lắp  
bộ hâm nước gây ra.  
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về đặc điểm trao đổi nhiệt trong bộ hâm nước kiểu  
dàn ống có cánh dạng vít xoắn ở những chế độ vận hành khác nhau của nồi hơi công nghiệp  
đốt dầu DO nhằm tạo cơ sở để có thể triển khai thiết kế chế tạo chúng trong nước.  
2.SƠ ĐỒ THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM  
2.1.Mô tả kết cấu bộ hâm  
Bộ hâm được tính toán thiết kế để lắp cho nồi hơi công suất 1t/h, đốt dầu DO. Nước  
chuyển động trong các ống thép bố trí so le, khói đi ngoài ống. Những bộ phận chính là: các  
ống thép φ27 có cánh dày 7 mm, mặt sàng lắp ống, vách bao che, mặt bích lắp ghép, ống góp  
nước vào và ra. Dàn ống sau khi gia công được nhúng kẽm nóng để dảm bảo sự dẫn nhiệt từ  
bề mặt ống qua chân cánh được tốt.  
2.2.Sơ đồ thiết bị thí nghiệm  
Hình 1 mô tả sơ đồ thiết bị nghiên cứu trao đổi nhiệt giữa khí nóng và nước trong dàn ống  
có cánh.  
Dầu được béc đốt tán sương áp lực (8) phun vào và cháy trong buồng lửa (7). Quạt gió (1)  
cung cấp lượng không khí cần thiết để giảm nhiệt độ khí nóng xuống gần đến giá trị mong  
muốn. Nhiệt độ khí sau đó được cài đặt chính xác nhờ chỉnh lưu lượng nước vào ống làm mát  
Trang 32  
TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 10, SOÁ 11 - 2007  
(6). Nước vào dàn ống được cấp liên tục nhờ bơm (3).Trong dàn trao đổi nhiệt (5) xảy ra quá  
trình gia nhiệt nước bằng khí nóng.  
Hình 1. Sơ đồ thiết bị thí nghiệm  
Hệ thống được trang bị những dụng cụ đo cần thiết là:  
ƒCác nhiệt kế đo nhiệt độ khí và nhiệt độ nước  
ƒLưu lượng kế đo lưu lượng nước cấp  
ƒỐng đo chênh lệch áp suất trước và sau dàn ống  
ƒChong chóng đo tốc độ dòng khí thoát.  
2.3.Phương pháp thực nghiệm  
Các thí nghiệm được thực hiện nhằm xác định cụ thể hiệu quả thu hồi nhiệt trong bộ hâm  
nước khi nồi hơi hoạt động ở những chế độ khác nhau. Theo tính toán thì nhiệt độ khói thải  
sau nồi hơi phụ thuộc vào sản lượng hơi tương đối (hay phần trăm tải) D theo quan hệ:  
tk = 1.12D% + 44.6  
Những thông số được cố định trước mỗi thí nghiệm và những số liệu cần đo như sau:  
1/ Các thông số cố định:  
Lưu lượng thể tích dòng khí, VK  
Lưu lượng nước, Gn  
[m3N /h]  
[l/ph]  
[oC]  
Nhiệt độ khí vào dàn ống, tk1  
2/ Các số liệu đo chủ yếu:  
Nhiệt độ nước vào dàn ống, tn1  
[oC ]  
[oC ]  
Nhiệt độ nước ra,  
tn2  
Trang 33  
Science & Technology Development, Vol 10, No.11 - 2007  
Trở lực dòng khí qua bộ hâm, h  
[mmH2O]  
Phương pháp lấy số liệu được tổ chức cho 03 trường hợp:  
+
+
Khi lưu lượng nước tỉ lệ với tải: đo với các tải cách nhau khoảng 5%  
Khi lưu lượng nước không thay đổi theo tải: cố định Gn = 14.1 l/ph (ứng với chế độ  
đầy tải của lò hơi 1 t/h qui ước) và đo với các tải cách nhau khoảng 5%  
+
Khi khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nước vào ở tải lớn nhất: đo đạc với nhiệt độ nước  
vào tn1 cách nhau khoảng 5oC.  
2.4.Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm  
Chuỗi số liệu đo cho mỗi chế độ tải được đưa vào bảng để xác định giá trị trung bình cho  
từng đại lượng. Trong quá trình xử lý kết quả thực nghiệm không thấy xuất hiện bất kỳ sai số  
thô nào. Độ chính xác của các phép đo được đánh giá thông qua giá trị sai lệch bình phương  
trung bình σ tính theo công thức quen thuộc trong lý thuỵết Xác suất thống kê:  
2
−
⎛
⎜
⎝
⎞
⎟
⎠
x − x  
∑
i
σ =  
n −1  
−
Từ giá trị trung bình x của từng đại lượng đo ta tính được các chỉ tiêu sau:  
-
-
-
-
Mức gia tăng nhiệt độ của nước cấp,  
Lượng nhiệt trao đổi,  
Δtn = ( tn2 - tn1 )  
Q = GncpnΔtn  
[oC ]  
[kW]  
[oC ]  
Nhiệt độ của khói thải sau dàn ống,  
tk2 =tk1 – Q/(Gkcpk)  
Hệ số truyền nhiệt qui theo diện tích bề mặt phía trong ống,  
k1 = Q/(F1Δttb) [W/(m2K)]  
Khảo sát sự biến đổi của các chỉ tiêu này theo phụ tải D chúng ta tìm được phương trình  
hồi qui mô tả mối quan hệ phụ thuộc y =f(D).  
3.KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, trong phạm vi nhiệt độ khói khảo sát không quá rộng  
thì các thông số đo đạc và tính toán được hầu như thay đổi với phụ tải theo quan hệ đường  
thẳng. Do vậy tất cả các phương trình hồi qui thu nhận được đều ở dạng tuyến tính. Tuy nhiên,  
điều quan trọng và cũng là mục tiêu nghiên cứu chính là xác định được giá trị cụ thể của các  
thông số đó tại một chế độ vận hành nhất định.  
Giá trị sai lệch bình phương trung bình σ tính cho từng đại lượng đo đều không vượt quá  
0.02 chứng tỏ các số liệu thực nghiệm có đủ độ tin cậy cần thiết.  
3.1.Khi lưu lượng nước thay đổi theo chế độ tải  
Trong các thí nghiệm này nước vào dàn ống có nhiệt độ trung bình là 29.7oC; lưu lượng  
nước được chỉnh tỉ lệ với chế độ tải D [%] theo quan hệ Gn = 0.14 D – 0.22  
Trang 34  
TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 10, SOÁ 11 - 2007  
Bảng 1: Giá trị trung bình của một số thông số khi Gn thay đổi tỉ lệ với tải.  
Δtn, oC  
22.7  
21.8  
25.1  
24.6  
26.0  
25.7  
27.2  
29.8  
27.1  
D, %  
50.0  
55.5  
60.0  
64.4  
70.0  
75.4  
80.0  
84.8  
90.0  
tk1, oC  
203.0  
205.6  
212.4  
218.8  
224.8  
231.8  
234.3  
240.6  
245.4  
tk2, oC  
121.5  
127.5  
122.4  
129.4  
129.9  
137.8  
136.0  
131.5  
146.2  
tn2, oC  
50.8  
51.5  
54.4  
53.5  
56.3  
56.2  
54.9  
58.6  
53.9  
Q, kW  
10.77  
11.40  
14.36  
15.14  
17.43  
18.63  
20.69  
24.35  
23.47  
k1, W/(m2K)  
132.20  
136.38  
172.38  
171.72  
195.88  
198.45  
216.65  
257.93  
227.48  
h, mmH2O  
3.5  
4.5  
4.5  
4.5  
5.0  
4.8  
5.0  
6.0  
6.0  
35  
30  
300  
Dtn = 0.1568 D + 14.58  
250  
200  
150  
100  
50  
25  
20  
15  
10  
5
Dtn  
Q
k1  
k1 = 2.8731 D - 11.236  
tk2 = 0.4925 D + 96.898  
Q = 0.3535 D - 7.388  
tk2  
tk2  
k1  
Dtn  
Q
0
45  
55  
65  
75  
85  
95  
45  
55  
65  
75  
85  
95  
D,%  
D,%  
Hình 2: Mức gia tăng nhiệt độ nước Δtn [oC]  
và nhiệt lượng trao đổi Q [kW] theo phụ tải  
Hình 3: Nhiệt độ khí sau dàn trao đổi nhiệt tk2  
[oC] và hệ số truyền nhiệt k1 [W/(m2K)]  
Trường hợp nồi hơi vận hành với sản lượng hơi định mức thì nhiệt độ nước sau bộ ECO có  
thể tăng thêm 30oC, nhiệt lượng thu hồi được là lớn nhất – tới 28 kW đối với nồi hơi có sản  
lượng hơi qui ước 1t/h tại 100oC (from & at 100oC). Khói thải cuối cùng có nhiệt độ 147oC.  
Hệ số truyền nhiệt tính về phía bề mặt ống trơn (k1) đạt được là 276 W/(m2K).  
Khi nồi hơi vận hành non tải thì tất cả các chỉ số trên đều giảm dần. Nếu lượng hơi sinh ra  
chỉ là 50% thì hệ số truyền nhiệt cũng còn một nửa (132 W/m2K), nước cấp chỉ được nóng  
thêm khoảng 22oC, công suất nhiệt thu hồi tương ứng là 10.3 kW. Rõ ràng ý nghĩa của tận  
dụng nhiệt khói thải bị hạn chế. Điều đáng quan tâm nữa là nhiệt độ khói thải bị xuống thấp  
Trang 35  
Science & Technology Development, Vol 10, No.11 - 2007  
hơn 130oC, có thể xảy ra sự ăn mòn do hiện tượng đọng sương phía khói khi đốt dầu DO; do  
vậy cần có biện pháp phòng tránh, ví dụ như phải giới hạn chế độ vận hành quá non tải, hay  
chấp nhận một công suất thu hồi nhiệt thải thấp hơn.  
3.2.Trường hợp cố định lưu lượng nước  
Thí nghiệm này nhằm phục vụ cho phương án lắp bộ ECO theo sơ đồ gián tiếp, lúc đó lưu  
lượng nước Gn vào bộ ECO không đổi, được cấp bởi bơm tuần hoàn. Chúng tôi đã cố định Gn  
= 14.1 l/ph, ứng với chế độ làm việc đầy tải của nồi hơi có năng suất qui ước 1 t/h.  
Bảng 2: Các thông số khi giữ lưu lượng nước không đổi  
tk1, oC  
202.3  
205.8  
212.0  
215.2  
223.2  
236.0  
233.6  
240.3  
245.8  
tk2, oC  
92.7  
Q, kW  
14.48  
14.11  
17.20  
17.85  
18.30  
20.21  
21.92  
24.38  
23.99  
k1, W/(m2K)  
195.15  
176.40  
215.29  
216.19  
206.44  
207.65  
232.34  
255.30  
233.53  
Δtn, oC  
14.7  
14.3  
17.5  
18.1  
18.6  
20.5  
22.3  
24.8  
24.4  
h
D, %  
50.0  
55.0  
60.0  
64.4  
70.0  
75.4  
80.0  
84.8  
90.0  
3.5  
4.5  
4.5  
5
109.2  
104.3  
109.9  
123.6  
134.1  
129.5  
131.1  
144.5  
5
5
5
6
6
250  
200  
150  
30  
25  
20  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
k1  
k1 = 0.8415 D + 156.35  
Dtn = 0.24 D + 2.6589  
Dtn  
Q
15  
10  
5
Q = 0.2361 D + 2.616  
tk2  
100  
DTN  
Q
tk2 = 1.3396 D + 26.052  
50  
45  
55  
65  
75  
D, %  
85  
95  
45  
55  
65  
75  
85  
95  
D, %  
Hình 5: Nhiệt độ khí sau bộ ECO tk2 [oC] và hệ số  
truyền nhiệt k1 [W/(m2K)] khi lưu lượng nước không  
đổi  
Hình 4: Độ hâm nước Δtn [oC] và nhiệt lượng  
trao đổi Q [kW] khi lưu lượng nước không đổi  
Trang 36  
TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 10, SOÁ 11 - 2007  
Ta thấy qui luật biến đổi các thông số theo phụ tải cũng tương tự như trường hợp trước,  
nhưng giá trị của chúng có khác đi – nhất là khi lượng hơi sinh ra thấp.  
Do lưu lượng nước luôn được duy trì ở mức cao nên khi nồi hơi vận hành non tải thì hệ số  
truyền nhiệt không bị giảm mạnh, công suất nhiệt thu hồi cao hơn hẵn so với trường hợp trước.  
Rõ ràng đây là ưu điểm vượt trội của phương án gia nhiệt gián tiếp. Độ hâm nước tuy bé, chỉ  
15oC nếu phụ tải còn 50%, nhưng chỉ số này thực sự không có ý nghĩa lắm.  
Mặt trái của phương án được thể hiện thông qua giá trị quá thấp của nhiệt độ khí thải. Do  
vậy cần lựa chọn thật hợp lý chế độ làm việc của hệ thống khi áp dụng loại sơ đồ này.  
3.3.Khi thay đổi nhiệt độ nước vào với lưu lượng không đổi  
Đa số các hệ thống nhiệt hiện nay có đường ống thu hồi nước ngưng. Nhiệt độ nước cấp  
nồi hơi sẽ cao tuỳ theo lượng nước ngưng hồi về nhà lò. Nếu áp dụng sơ đồ hâm nước gián  
tiếp thì nhiệt độ nước ra tn2 và nhiệt lượng trao đổi Q sẽ biến đổi theo nhiệt độ nước vào bộ  
hâm tn1 như ở hình 6, còn hệ số truyền nhiệt k1 và nhiệt độ khí thải tn2 như hình 7.  
Nhiệt độ nước đầu vào tăng làm giảm đáng kể độ chênh nhiệt độ trung bình trong thiết bị  
trao đổi nhiệt, nhiệt lượng tận dụng được do vậy bị giảm sút. Ngoài ra nước vào quá nóng còn  
có thể gây nên sự hoá hơi không cần thiết trong bộ ECO. Nếu áp dụng sơ đồ gia nhiệt gián tiếp  
thì không nên để nước vào bộ hâm nóng trên 70oC.  
240  
220  
200  
180  
160  
140  
120  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
k
y = -0.8605x + 251.31  
y = 0.8118x + 32.121  
Tn2  
Tn2  
Q
y = 0.6877x + 127.52  
Tk2  
y = -0.1628x + 27.792  
Q
Tk2  
55  
k
25  
30  
35  
40  
45  
50  
60  
65  
25  
30  
35  
40  
45  
50  
55  
60  
Tn1  
65  
Tn1  
Hình 6: Nhiệt độ nước sau bộ ECO tn2 [oC] và Hình 7: Nhiệt độ khí thoát tk2 [oC] và hệ số truyền  
nhiệt lượng trao đổi Q [kW] theo nhiệt độ nước nhiệt k1 [W/(m2K)] theo nhiệt độ nước vào  
vào  
4.KẾT LUẬN  
Từ các kết quả thực hiện thí nghiệm chúng tôi rút ra một số kết luận về trao đổi nhiệt trong  
bộ hâm nước kiểu dàn ống có cánh chế tạo trong nước như sau:  
- Khi nồi hơi vận hành non tải, lưu lượng khói vào bộ ECO giảm nhanh chóng (tỉ lệ thuận  
với tải), tốc độ dòng khí yếu dẫn đến sự sụt giảm của hệ số truyền nhiệt là đại lượng có vai trò  
quyết định đến lượng nhiệt trao đổi. Năng suất thu hồi nhiệt của thiết bị giảm.  
- Độ hâm nước Δtn giảm dần theo sự giảm tải, đạt mức (24 ÷ 30)oC. Như vậy nếu nước  
cấp cho nồi hơi không được gia nhiệt trước thì nhiệt độ nước sau bộ ECO sẽ không hơn 60oC.  
Trang 37  
Science & Technology Development, Vol 10, No.11 - 2007  
- Hệ số truyền nhiệt tính về phía mặt trong ống k1 = 258 W/(m2K) khi thiết bị làm việc ở  
chế độ định mức.  
- Nhiệt lượng trao đổi Q = (10 ÷ 25) kW cho khoảng chế độ tải (50 ÷ 100)%. Nếu tính  
bình quân cho 1 mét ống có cánh thì Q1 = (1.2 ÷ 2.5) kW.  
- Khi hồi nước ngưng nóng về nhà lò thì năng suất trao đổi nhiệt giảm một chút.  
- Trở lực của dòng khí qua bộ ECO được thiết kế, chế tạo trong nước rất ổn định. Giá trị  
lớn nhất đo được là 6 mmH20, không ảnh hưởng tới chế độ cháy.  
So sánh các chỉ tiêu về tận dụng nhiệt thải xác định từ thực nghiệm với tính toán lý  
thuyết [2] thì chúng đều kém hơn khoảng (10 ÷12)%. Điều này cho thấy thiết bị trao đổi nhiệt  
do chúng ta tự chế tạo chắc chắn còn có hiệu suất thấp, cần thiết phải có sự hiệu chỉnh bổ  
sung. Vì thế kết quả nghiên cứu trên chắc chắn rất hữu ích cho việc thiết kế và chế tạo bộ hâm  
nước tận dụng nhiệt khói thải ở các nồi hơi công nghiệp đốt dầu DO hay đốt gas. Đối với nồi  
hơi đốt dầu FO cần có thêm những nghiên cứu cụ thể hơn.  
Bài báo này được thực hiện dưới sự hỗ trợ kinh phí từ đề tài “Nghiên cứu thiết kế bộ  
hâm nước kiểu dàn ống có cánh để tận dụng nhiệt khói thải từ nồi hơi công nghiệp ống lò -  
ống lửa nhằm nâng cao hiệu suất nồi hơi, tiết kiệm nhiên liệu” thuộc chương trình NCKH cấp  
trọng điểm Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.  
STUDY ON HEAT TRANSFER IN ECONOMIZER APPLIED FOR  
INDUSTRIAL BOILERS  
Nguyen Van Tuyen  
University of Technology, VNU-HCM  
ABSTRACT: Boiler economizer with the heat exchanger of finned-tube type must be  
designed compatibly with the whole boiler system. For this reason, calculation of the  
economizer by using common formulas might lead to an unexpected error. Experimental  
research has been made to verify some specific parameters of heat transfer taking place in the  
equipment, such as temperature changes of the exhaust gas and feed water, overall heat-  
transfer coefficient, amount of transferred heat, and total aerodynamic loss on the gas side.  
Those figures have been determined for different boiler’s operating conditions. Possibilities  
for applying results of the research in the field of oil-fired industrial boilers are discussed.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Nguyễn Văn Tuyên, Đặng Thành Trung, Khả năng tận dụng nhiệt khói thải từ lò hơi  
công nghiệp ống lò - ống lửa để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. Tạp chí  
Khoa học và Công nghệ, Hội KHKT Nhiệt Việt Nam, 64, 17-19, (7/2005).  
[2]. Nguyễn Văn Tuyên, Đặng Thành Trung, Nghiên cứu thiết kế bộ hâm nước tận dụng  
nhiệt khói thải ở lò hơi công nghiệp ống lò - ống lửa. Tạp chí Phát triển Khoa học và  
Công nghệ, ĐHQG HCM, 8, 74-80, (11/2005).  
[3]. Bùi Hải, Tính toán thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội,  
(2002).  
Trang 38  
TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 10, SOÁ 11 - 2007  
[4]. Hoàng Đình Tín, Truyền nhiệt và tính toán thiết bị trao đổi nhiệt. NXB Khoa học và  
Kỹ thuật, Tp. HCM, (2001).  
[5]. Rumsixki L.Z., Phương pháp toán học xử lý các kết quả thực nghiệm. NXB Khoa  
học và Kỹ thuật, Hà Nội, (1972).  
[6]. A Review of Heat Recovery Systems Used in Conjunction with Industrial Boilers.  
Commission of the EC, (1993).  
[7]. Kohan A.L., Spring H.M., Boiler Operator’s Guide. McGraw-Hill, (1991).  
[8]. Soylemez M.S., On the Optimum Heat Exchanger Sizing for Heat Recovery. Energy  
Conversion and Management 41, 1419 - 1427 (2001).  
[9]. Yunus A. Cengel, Heat Transfer – A Practical Approach. McGraw-Hill, (2004).  
Trang 39  
pdf 8 trang baolam 18620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm trao đổi nhiệt trong bộ hâm nước tận dụng nhiệt khói thải nồi hơi công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dac_diem_trao_doi_nhiet_trong_bo_ham_nuoc_tan_dun.pdf