Nhận dạng tiếng nói chữ số Việt sử dụng bộ công cụ

NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI CHỮ SỐ VIỆT  
SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ  
Ngô Thị Thùy Vân1  
Nguyễn Thị Thu Huyền2  
Tóm tắt: Nhận dạng tiếng nói của con người đã và đang thu hút sự quan tâm  
nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước. Trong những năm gần đây,  
có nhiều nghiên cứunhận dạng tiếng nói cho tiếng Việt nhưng chủ yếu tập trung vào  
nhận dạng từ rời rạc, hay hệ thống nhận dạng liên tục với kích thước nhỏ. Bài báo  
trình bày hệ thống nhận dạng tiếng nói chữ số Việt sử dụng Hidden Markov Model  
(HMM) Tool Kit (HTK) để thực nghiệm đánh giá. Kết quả được kiểm nghiệm bằng các  
tiếng nói chữ số rời rạc, liên tục và có độ chính xác tương đối cao.  
Từ khóa: nhận dạng tiếng nói, mô hình Markov ẩn, bộ công cụ nhận dạng HTK,  
chữ số Việt, hệ thống nhận dạng.  
1. Mở đầu  
Ngay từ khi máy tính ra đời, con người đã mơ ước máy tính có thể nói chuyện với  
mình, chính vì vậy việc nghiên cứu các phương pháp và phát triển kỹ thuật nhận dạng  
tiếng nói đã và đang thu hút rất nhiều sự đầu tư và nghiên cứu của các nhà khoa học  
trên thế giới. Hiện nay trên thế giới, lĩnh vực nhận dạng tiếng nói (Speech recognition)  
đã đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc, việc ra lệnh, điều khiển các thiết bị điện tử như  
ti vi, smartphone, máy tính bằng giọng nói không còn quá xa lạ với người dùng. Tuy  
nhiên nhận dạng ngôn ngữ tiếng Anh đã được nghiên cứu khá hoàn thiện, còn ngôn  
ngữ tiếng Việt do có tính chất phức tạp về mặt ngữ âm nên cần tập trung nghiên cứu  
nhiều hơn. Một hệ thống nhận dạng tiếng nói ở nước ta phải được xây dựng trên nền  
tảng của tiếng nói tiếng Việt.  
2. Nội dung  
2.1. Nhận dạng tiếng nói  
Nhận dạng tiếng nói là quá trình xử lý tiếng nói nhằm biến tín hiệu tiếng nói do  
người phát ra thành tín hiệu số, sau đó sử dụng một số giải thuật để đối chiếu giữa tín  
hiệu thu được tương ứng với dữ liệu tham chiếu nào trong bộ tham chiếu (từ điển nhận  
dạng). Về bản chất, đây là quá trình biến đổi tín hiệu âm thanh thu được của người nói  
qua Micro, đường dây điện thoại hoặc các thiết bị khác thành một chuỗi các từ một  
cách chính xác và hiệu quả. Kết quả của việc nhận dạng sau đó có thể được ứng dụng  
trong học tập, điều khiển, nhập dữ liệu…  
1. Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên  
2. Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên  
114  
NGô THị THùY VÂN, NGuYễN THị THu HuYềN  
Dữ liệu tiếng nói  
Mô hình  
âm  
Mô hình  
từ vựng  
Mô hình  
ngôn ngữ  
ừ đượ  
nhận  
dạng  
T
c
Tín hiệu  
vào  
Phân tích xác  
định đặc tính  
Mô hình  
hóa/Phân lớp  
Tìm kiếm/  
Đối sánh  
Dữ liệu tiếng nói  
Mô hình  
âm  
Mô hình  
từ vựng  
Mô hình  
ngôn ngữ  
Từ được  
nhận  
dạng  
Tín hiệu  
vào  
Phân tích xác  
định đặc tính  
Mô hình  
hóa/Phân lớp  
Tìm kiếm/  
Đối sánh  
2.2. Hệ thống nhận dạng tiếng nói tiếng Việt và mô hình Markov ẩn  
Hệ thống nhận dạng tiếng nói tiếng Việt giống như hệ thống nhận dạng các ngôn  
ngữ có thanh điệu khác, bao gồm hai quá trình nhận dạng song song đó là: nhận dạng  
các từ không có thanh điệu và nhận dạng thanh điệu rồi tổng hợp để đưa ra quyết định.  
Hình 2: Cấu trúc hệ thống nhận dạng ngôn ngữ có thanh điệu  
Mô hình Markov ẩn (Hidden Markov Model – HMM) là mô hình thống kê dùng  
để mô hình hóa các loại tín hiệu theo thời gian, với các tham số không biết trước. Thực  
tế nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, trong lĩnh vực nhận dạng tiếng nói mô  
hình Markov ẩn cho kết quả nhận dạng tốt hơn các phương pháp khác.  
2.3. Bộ công cụ nhận dạng tiếng nói tiếng Việt HMM Tool Kit (HTK)  
HTK là một tập công cụ để xây dựng mô hình ngữ âm cho mục đích nhận dạng  
tiếng nói, được phát triển bởi Steve Young và các đồng nghiệp của ông ở trường Đại học  
115  
NHẬN DạNG TIẾNG NÓI CHỮ SỐ VIỆT SỬ DỤNG BỘ CôNG CỤ...  
Cambridge [2] HTK tích hợp hầu hết các kĩ thuật về mô hình Markov ẩn, các kĩ thuật về  
xử lý và nhận dạng tiếng nói. Ngoài ra, nó còn cho phép ta xây dựng các mô hình ngôn  
ngữ, cú pháp văn phạm để quá trình nhận dạng tiếng nói đạt hiệu quả cao hơn.  
Hình 3: Các công cụ và chức năng trong HTK.  
Hình 4: Cấu trúc tập tin mô hình Markov ẩn (HMM) được tạo bởi HTK  
2.4. Một số Modul sử dụng trong quá trình xây dựng hệ thống nhận dạng  
tiếng nói tiếng việt trong bộ công cụ HTK  
Modul này sẽ copy một hay nhiều file dữ liệu vào một file đầu ra được chỉ định  
trước, nó chuyển đổi dữ liệu sang dạng tham số. Là modul để rút trích đặc trưng trong  
116  
NGô THị THùY VÂN, NGuYễN THị THu HuYềN  
tập tin chứa tiếng nói. HCopy được sử dụng theo các bước sau:  
Hình 5: Các Module và các chức năng trong HTK.HCopy  
Bước 1: Tạo tập tin script dùng để chứa tên các tập tin cần chuyển đổi và tên các  
tập tin kết quả (chẳng hạn như đặt tên là chuyendoi.scp).  
Mỗi dòng trong tập tin script chứa 2 đường dẫn:  
Tên_tập_tin_cần_xử_lý Tên_tập_tin_kết_quả_tương_ứng  
Ví dụ:  
c:/YOu_2/wave/1.mfc  
c:/YOu_2/wave/10.mfc  
c:/YOu_2/wave/11.mfc  
c:/YOu_2/wave/12.mfc  
c:/YOu_2/wave/13.mfc  
c:/YOu_2/wave/14.mfc  
c:/YOu_2/wave/15.mfc  
Bước 2: Tạo một tập tin cấu hình có tên HCopy.cfg chứa các thông tin như kiểu  
tập tin nguồn, kiểu tập tin đích, kích thước cửa sổ…  
Ví dụ:  
117  
NHẬN DạNG TIẾNG NÓI CHỮ SỐ VIỆT SỬ DỤNG BỘ CôNG CỤ...  
Bước 3: Thực thi lệnh để tạo ra tập tin đích, chẳng hạn dòng lệnh như sau:  
HCopy –C HCopy.cfg –S chuyendoi.scp  
HParse  
Modul này dùng để tạo tập tin mô hình ngôn ngữ từ tập tin văn phạm. có thể sử  
dụng bằng cách sau:  
Bước 1: Tạo tập tin văn phạm phù hợp với ngữ cảnh (chẳng hạn đặt tên là gram),  
Ví dụ tập tin đó như sau:  
$digit= moojt | hai | ba | boosn | nawm | sasu | bary | tasm | chisn | khoong;  
(<$digit>)  
Bước 2: Thực thi lệnh HParse:  
HParse gram wdnet  
Kết thúc quá trình này ta thu được tập tin wdnet. Tập tin này được dùng để gán  
nhãn trong modul HVite.  
HVite  
HVite là modul được dùng để nhận dạng trong hệ thống nhận dạng tiếng nói  
bằng mô hình Markov ẩn, được sử dụng qua các bước như sau:  
Bước 1: Tạo tập tin script chứa tất cả các tập tin cần nhận dạng ví dụ đặt tên là  
test.scp.  
Bước 2: Chuẩn bị các tập tin như: từ điển dict, mạng ngôn ngữ wdnet, các mô  
hình HMM hmmlist, tập các mô hình HMM đã huấn luyện hmmset.  
Bước 3: Thực thi lệnh HVite với các dòng lệnh về các tham số:  
HVite –w wdnet –I recout.mlf –S test.scp –H hmmset dict hmmlist  
Kết thúc lệnh tệp tin Master lable recout.mlf chứa mô tả các dữ liệu cần nhận  
dạng được tạo ra.  
HCompV  
HCompV đùng để khởi tạo mô hình Markov ẩn khi tập tin huấn luyện chưa được  
đánh nhãn. Các bước sử dụng HCompV như sau:  
Bước 1: Tạo tập tin script chứa tất cả tập tin dùng huấn luyện (chẳng hạn đặt tên  
là train.scp).  
Bước 2: Tạo mô hình HMM khởi đầu giả sử tên là proto.  
Bước 3: Thực thi HCompV với lệnh sau:  
HCompV –S train.scp proto  
Kết thúc lệnh ta thu được mô hình HMM với tham số của tập tin dữ liệu.  
HRest  
Dùng để huấn luyện mô hình HMM, được thực hiện theo các bước sau:  
118  
NGô THị THùY VÂN, NGuYễN THị THu HuYềN  
Bước 1: Tạo tập tin script chứa tất cả các tập tin dùng để huấn luyện (chẳng hạn  
có tên là Train.scp).  
Bước 2: Khởi tạo tập tin mô hình Hmm bằng HCompV như đã nói ở trên.  
Bước 3: Thực thi lệnh HRest với dòng lệnh và tham số như:  
HRest –S train.scp vidu  
Kết thúc lệnh trên ta thu được mô hình HMM đã huấn luyện trong tập tin vidu.  
2.5. Kết quả thử nghiệm xây dựng hệ thống nhận dạng tiếng nói chữ số tiếng Việt  
Xây dựng cơ sở dữ liệu chữ số tiếng việt  
Cơ sở dữ liệu trong thực nghiệm là cơ sở dữ liệu tự xây dựng với 1000 mẫu trong  
tập huấn luyện và 100 mẫu trong tập test. Để thuận tiện cho việc gán nhãn, dữ liệu  
được thu theo các câu đã được phát sinh ngẫu nhiên (dạng văn bản) nhờ công cụ HTK.  
Các bước xây dựng dữ liệu như sau:  
- Sinh tổ hợp ngẫu nhiên 1100 câu văn bản có kích thước từ 1 đến 10 từ bộ 10  
chữ số từ 0 đến 9.  
- Tách 1100 câu thành 22 bộ câu nhỏ, mỗi bộ 50 câu  
- Tiến hành thu âm với 22 người nói tương ứng với 22 bộ câu (11 nữ, 11 nam,  
độ tuổi từ 20 đến 24)  
- Lấy ngẫu nghiên 100 câu trong 1100 câu đã thu âm làm bộ test, còn lại 1000  
câu làm bộ traing.  
Bảng phiên âm 10 chữ số tiếng Việt  
Cách phiên âm có vài trò rất quan trọng đảm bảo chất lượng của hệ thống nhận  
dạng. Hệ thống sử dụng bảng phiên âm âm vị cho hệ thống nhận dạng 10 chữ số tiếng  
Việt như sau:  
Bảng 1: Bảng phiên âm 10 chữ số tiếng Việt  
Chữ số  
Phiên âm chính tả  
Khoong  
Moojt  
Hai  
Phiên âm âm vị  
/Kh/ /oo/ /ng/  
/m/ /ooj/ / t/  
/h/ / a // i/  
/b/ / a /  
/b//oos//n/  
/n//aw//m  
/s//as//u/  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ba  
Boosn  
Nawm  
Sasu  
Bary  
Tasm  
/b//ar//y/  
/t//as//m/  
/ch//is//n/  
Chisn  
Phương pháp xây dựng hệ thống nhận dạng chữ số tiếng việt  
119  
NHẬN DạNG TIẾNG NÓI CHỮ SỐ VIỆT SỬ DỤNG BỘ CôNG CỤ...  
Phương pháp xây dựng hệ thống nhận dạng 10 chữ số phát âm tiếng Việt được tiến  
hành theo các bước:  
• Từ điển: được xây dựng dựa trên bảng phiên âm âm vị bao gồm 2 loại từ điển cho  
2 thực nghiệm khác nhau để đánh giá độ chính xác và chọn ra bộ từ điển thích hợp.  
Một từ điển không chèn các sp (short pause) và một từ điển có chèn thêm các sp.  
• Sử dụng bộ công cụ HTK để xử lý rút trích đặc trưng của dữ liệu huấn luyện và  
dữ liệu Test.  
• Xây dựng mô hình Markov ẩn với hàm phát xạ quan sát là hàm mật độ Gauss.  
• Số lượng trạng thái trong mô hình Markov ẩn là 5 trạng thái, trong đó có 1 trạng  
thái khởi đầu và 1 trạng thái kết thúc không có phát xạ quan sát.  
• Sử dụng vector đặc tính phổ gồm hệ số MFCC, giá trị năng lượng cùng các delta,  
delta- delta của các giá trị này tạo thành tập 39 đặc tính phổ tương ứng với mỗi  
khung tín hiệu 10ms.  
• Tiến hành buộc các âm vị không có đủ bộ dữ liệu huấn luyện theo phương pháp  
dùng cây (tree- based). Các âm vị trong tập dữ liệu kiểm tra mà không có mặt trong  
dữ liệu huấn luyện sẽ được tổng hợp từ các âm vị đã được huấn luyện giống nhất.  
• Thử nghiệm trộn nhiều hàm Gauss và mix các trạng thái.  
Kết quả thực nghiệm  
Thử nghiệm với từ điển có chèn short pause và không chèn short pause  
Trong khi nói, giữa những câu những từ sẽ có khoảng ngừng nghỉ khác nhau, do  
vậy để máy có thể phân biệt được điều này là rất khó khăn. Để kiểm tra sự ảnh hưởng  
của yếu tố ngừng nghỉ giữa các câu, các từ tới độ chính xác của hệ thống, nhóm tác giả  
đã tiến hành thử nghiệm trên 2 bộ từ điển phiên âm 10 chữ số tiếng Việt. Một bộ từ điển  
phiên âm không chèn thêm các âm quy định là khoảng nghỉ và một bộ từ điển có chèn  
thêm các sp quy định là những khoảng nghỉ giữa các từ.  
+Từ điển không chèn thêm các sp.  
+Từ điển có chèn thêm các sp.  
Kết quả của thử nghiệm độ chính xác của hệ thống nhận dạng theo 2 bộ từ điển  
ở trên được cho trong bảng sau:  
120  
NGô THị THùY VÂN, NGuYễN THị THu HuYềN  
Bảng 2. Kết quả thử nghiệm hệ thống nhận dạng với bộ từ điển có chèn sp và không chèn sp  
Hệ thống nhận dạng  
Bộ từ điển không chèn sp  
Bộ từ điển có chèn sp  
Mức câu  
56%  
Mức từ  
90%  
70%  
90%  
Như vậy, với bộ từ điển có chèn thêm các sp, độ chính xác mức câu sẽ tăng lên.  
3. Kết luận  
Bài báo đã trình bày hệ thống nhận dạng tiếng nói dựa trên bộ công cụ HTK. Mô  
hình thử nghiệm nhận dạng tiếng nói chữ số Việt được xây dựng dựa trên bộ công cụ  
HTK đã đáp ứng được mục tiêu của nhóm tác giả. Chúng tôi đã thử nghiệm với 1000  
câu làm dữ liệu huấn luyện và 100 câu làm dữ liệu test, kết quả cho độ chính xác có thể  
chấp nhận được (70% đối với mức câu) và (90% đối với mức từ).  
TÀI LIỆU THAM KHẢo  
[1] Nguyễn Văn Giáp, Trần Việt Hồng (2013), “Kỹ thuật nhận dạng tiếng nói và ứng dụng  
trong điều khiển”, Tạp chí phát triển khoa học công nghệ - ĐHQG Hồ Chí Minh.  
[2] Nguyễn Thị Thu Huyền (2018), “Mô hình Markov ẩn và ứng dụng xây dựng hệ  
thống nhận dạng tiếng nói”, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành CNTT trường Đại  
học Công nghệ TT&TT- Đại học Thái Nguyên, 44-56.  
[3] Nguyễn Duy Phương (2007), “Mô hình Markov ẩn và ứng dụng trong nhận dạng  
tiếng nói”, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành CNTT trường Đại học Công nghệ -  
ĐHQG Hà Nội, 17-22.  
[4] Nguyen Hong Quang, Trinh Van Loan, Le The Dat (2010), “Automatic Speech  
Recognition for Vietnamese using HTK system”, IEEE-RiVF 2010, Hanoi,  
November, 103-106.  
Title: VIETNAMESE NUMERAL RECoGNITIoN BY USING HTK  
NGO THI THuY VAN  
NGuYEN THI THu HuYEN  
School of Foreign Languages – TNu  
Abstract: Human speech recognition has been being studied both at home and  
abroad. Several studies on Vietnamese speech recognition have recently been carried  
out but they mainly focus on discrete word recognition or small-scale uninterrupted  
recognition systems. The paper will present a system of Vietnamese numeral recognition  
using Hidden Markov Model (HMM) Toolkit (HTK) for empirical assessment. The  
results are tested via discrete or continuous numerals with relatively high accuracy.  
Keywords: Speech recognition, Hidden Markov Model, HTK, Vietnamese  
numerals, recognition system.  
121  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 17620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhận dạng tiếng nói chữ số Việt sử dụng bộ công cụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_dang_tieng_noi_chu_so_viet_su_dung_bo_cong_cu.pdf