Quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI  
QUẢN LÝ TUÂN THỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU,  
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA QUA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
BÙI THÁI QUANG, PHAN MINH ĐỨC  
Quản lý tuân thủ là một khái niệm đã được nhắc tới nhiều đối với hải quan trên thế giới. Tuy  
nhiên, đây là một nội dung còn thiếu và yếu của quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan của Việt  
Nam, nhất là khi giao dịch trực tuyến trở thành thói quen trong hành vi tiêu dùng của xã hội đang  
số hóa. Bài viết làm rõ quá trình quản lý tuân thủ đối với các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu thông  
qua phương thức giao dịch thương mại điện tử và đề xuất các giải pháp chính sách liên quan.  
Từ khóa: Quản lý tuân thủ, doanh nghiệp xuất, nhập khẩu, thương mại điện tử  
đánh giá và phân loại rủi ro đúng đối tượng trong  
khoảng thời gian hạn chế, tăng cường áp dụng quản  
lỷ rủi ro (QLRR) sớm hơn để tạo thuận lợi cho thông  
quan, áp dụng công nghệ và quy trình quản lý tự  
COMPLIANCE MANAGEMENT FOR E-COMMERCE  
EXPORT AND IMPORT ENTERPRISES  
Bui Thai Quang, Phan Minh Duc  
Compliancemanagementisawell-knownconcept  
for customs around the world. However, this is a  
missing and weak aspect of the state management  
in the customs field of Vietnam, especially  
when online transactions become habits in the  
consumption behavior of the digitizing society.  
The paper clarifies the process of compliance  
management for export and import enterprises  
through e-commerce transaction method and  
recommends relevant policy solutions.  
động để ít có can thiệp mang tính hành chính đến các  
hoạt động của DN.  
Chính sách quản lý tuân thủ của Việt Nam  
và quan điểm của Tổ chức Hải quan Thế giới  
Nếu định nghĩa quản lý tuân thủ là sự kiểm soát  
về mặt công nhận, chấp hành đúng và đầy đủ một  
cách tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp (DN)  
xuất nhập khẩu (XNK) đối với các quy định pháp  
luật mà Hải quan phải thực thi, thì Việt Nam hiện  
chưa có văn bản pháp lý nào dành riêng cho quản  
lý tuân thủ đối với DN XNK nói chung và DN XNK  
bằng phương thức TMĐT nói riêng. Vì vậy, Việt  
Nam cần tham khảo quan điểm đối với chính sách  
này từ phía Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) nơi  
tập hợp tất cả những kinh nghiệm thực thi chính  
sách hải quan của 180 tổ chức hải quan trên thế giới.  
WCO đã đưa ra 2 báo cáo quan trọng nhất liên  
Keywords: Compliance management, import and export  
enterprises, e-commerce  
Ngày nhận bài: 10/6/2019  
Ngày hoàn thiện biên tập: 3/7/2019  
Ngày duyệt đăng: 8/7/2019  
rong bối cảnh giao dịch bán lẻ trực tuyến phát quan tới Bộ nguyên tắc khung về tuân thủ tự nguyện  
triển, hàng hóa có một chu trình vận chuyển năm 2015 và Bộ chuẩn mực khung về TMĐT xuyên  
dài và đa dạng hơn, thậm chí xuyên biên giới. biên giới vào giữa năm 2018. Theo đó, Nghị quyết  
T
Với sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) tại Luxor năm 2017 đã nhấn mạnh 8 nguyên tắc quản  
Việt Nam, việc vận chuyển hàng hóa xuyên biên giới lý đối với hàng hóa XNK theo phương thức TMĐT  
phải được quản lý tốt hơn về dữ liệu khai báo, về thuế gồm: QLRR và dữ liệu điện tử tiên tiến; Đơn giản hóa  
(chuyển giá, tránh thuế, trốn thuế), về tiêu chuẩn chất và đẩy nhanh quy trình thủ tục; An toàn và an ninh;  
lượng và các vấn đề kỹ thuật khác, vì những rủi ro Đảm bảo nguồn thu; Đo lường và phân tích; Hợp tác  
tiềm ẩn đối với nền kinh tế. Xét về mặt quản lý tuân đối tác; Sự hiểu biết của cộng đồng, tuyên truyền và  
thủ, Hải quan Việt Nam sẽ phải thực hiện nhiệm vụ xây dựng năng lực tuân thủ; Khuôn khổ pháp lý. Như  
của mình nặng nề hơn theo hướng chung phù hợp vậy, QLRR vẫn được nhấn mạnh là công cụ hàng đầu  
với thông lệ quốc tế là thu thập thông tin đầy đủ và trong quản lý tuân thủ đối với hàng hóa XNK bằng  
kịp thời, xử lý chính xác nhất việc xác định rủi ro, phương thức TMĐT.  
64  
TÀI CHÍNH - Tháng 07/2019  
HÌNH 1: MÔ HÌNH TIẾP CẬN CHO QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ TUÂN THỦ CỦA WCO  
THẤP  
MỨC ĐỘ RỦI RO  
CAO  
Tuân thủ có hỗ trợ (Đối Tuân thủ theo chỉ định  
Tuân thủ tự nguyện (Đối tượng cố gắng tuân thủ (Đối tượng muốn trốn Tuân thủ ép buộc (Đối tượng  
Phân loại khách hàng  
tượng muốn tuân thủ) nhưng không phải luôn tránh việc tuân thủ nếu  
chủ ý không tuân thủ)  
thành công)  
họ có thể)  
Tuân thủ tự nguyện  
Khách hàng đầy đủ Khách hàng không đủ  
Cố gắng tuân thủ  
Chống đối tuân thủ  
Tránh nếu có thể  
Ý định phạm tội  
Hành vi phạm pháp  
Hành vi khách hàng  
Năng lực hải quan  
Thông tin  
thông tin  
thông tin  
Can thiệp  
Thông tin đầy đủ về  
hàng hóa/ khách/  
Thông tin chất lượng phương tiện (ra và vào)  
cao, kịp thời và chính Kiểm soát được sự di  
xác về việc đi và đến chuyển vật lý của tất  
của người, hàng hóa và cả hàng hóa/khách/  
Lý lịch cá nhân (kinh  
doanh/ du lịch) không  
tuân thủ  
Xác định được vấn đề cụ  
thể liên quan đến khâu  
tuân thủ (ví dụ: hệ thống  
kém chất lượng, dữ liệu  
nhập cảnh chưa tốt)  
Không tuân thủ do:  
Ngành nghề, sản phẩm,  
vị trí, dân tộc, điểm đến  
hay cảng xuất phát  
Phân loại sự không tuân  
thủ (ví dụ: văn bản giấy  
tờ sai)  
Lý lịch và thông tin  
tình báo (trong nước  
và ngoài nước) về đối  
tượng phạm pháp/ đối  
tượng có khả năng sẽ  
phạm pháp và những  
người liên quan.  
phương tiện  
phương tiện (ra và vào)  
qua biên giới  
Nhạy bén của nhân viên  
kiểm tra hành khách/  
Đánh giá mức độ rủi ro hàng hóa  
Đánh giá rủi ro và  
Tiếp cận với các vấn đề những nhu cầu thông  
tuân thủ cụ thể bằng tinh tin liên quan đề tính  
Tập hợp thông tin về  
hành vi của khách hàng  
Xác định và kiểm soát  
các xu hướng / kiểu cách  
tuân thủ  
Đánh giá  
của người, hàng hóa và Lý lịch tình báo  
thần giải quyết vấn đề  
Điều tra  
nghiêm trọng của hành  
vi vi phạm  
Điều tra  
phương tiện đến và đi  
Kiểm tra ngẫu nhiên  
theo xác suất hợp chuẩn  
Các chương trình tuân  
thủ (ví dụ: Bộ phận kiểm Hướng dẫn tuân thủ có  
Hành động  
Can thiệp trước và sau  
Ngăn chặn bằng việc thông quan  
Những hàng động cần tra trực tiếp, Bộ phận trọng tâm  
thiết để giảm thiểu các tổng đài)  
Chế tài xử phạt  
phát hiện và giám sát  
Kiểm tra chuyên sâu  
Truy tố  
Kiểm tra chuyên sâu  
Tìm kiếm hành khách/  
hàng hóa  
rủi ro được xác định mà Giáo dục và khuyên nhủ Chương trình kiểm tra  
không làm gián đoạn Các cảnh báo hiển thị luân phiên  
các hoạt động kinh công khai  
Sự tăng cường mức độ  
Truy tố  
doanh, du lịch hợp pháp Soi chiếu hàng hóa và lưu ý  
hành lý  
Định hướng tuân thủ của cơ quan Hải quan đối với DN và hành khách  
Chiều tăng cường sự can thiệp của cơ quan Hải quan  
Nguồn: Tổ chức Hải quan Thế giới  
Hành động tuân thủ của DN khi được đặt dưới TTHQĐT từ năm 2005 đến nay, trải qua nhiều giai  
chính sách quản lý nhà nước đều được hướng tới đoạn phát triển vận hành TTHQĐT đã được hoàn  
sự tuân thủ một cách tự nguyện (Hình 1). Thực tế chỉnh và đưa vào Luật Hải quan năm 2014 với các  
cho thấy, khi DN có dấu hiệu không tuân thủ thì sẽ nội dung đầy đủ và phù hợp nhất theo thông lệ  
là hình thức quản lý siết chặt, thậm chí truy tố với quốc tế được quy định tại Công ước Kyoto sửa đổi  
những hành vi vi phạm nghiêm trọng để răn đe. năm 1999. Nhìn chung, TTHQĐT phải tuân theo các  
Ngược lại, khi DN có lý lịch hải quan trong sạch, cơ sở pháp lý là: Luật Hải quan, Luật Giao dịch điện  
có tính tuân thủ cao thì những biện pháp quản lý sẽ tử, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các luật  
được nới lỏng. Tuy nhiên, cũng nhận thấy rằng, để khác có liên quan đến hàng hóa XNK và văn bản  
DN có thể tuân thủ tự nguyện thì chính Hải quan dưới luật hướng dẫn thi hành luật, cùng các điều  
cũng phải chuẩn bị cho mình một số nền tảng như: ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Về nội dung  
(1) Truyền thông chính sách hiệu quả; (2) Trình độ, chính sách, hàng hóa sau khi được giao dịch thông  
kinh nghiệm của cán bộ hải quan; (3) Hệ thống phân qua hợp đồng điện tử giữa các quốc gia sẽ trở thành  
tích dữ liệu và mô hình kiểm tra thực tế xác suất hàng hóa XNK và phải làm đầy đủ các thủ tục hải  
hiện đại; (4) Trang thiết bị soi chiếu và kiểm tra đạt quan theo quy định chung.  
chuẩn quốc tế.  
Trong quản lý tuân thủ đối với DN XNK qua  
Hoạt động XNK hàng hóa qua phương thức phương thức TMĐT, tại Việt Nam còn rất lúng  
TMĐT bắt buộc phải được vận hành trên cơ sở thực túng khi xác định đầy đủ rõ ràng các đối tượng  
hiện qua thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT). Hải của công tác quản lý này. Cần nhận diện các đối  
quan Việt Nam đã có bề dày thành tích áp dụng tượng tham gia vào hoạt động TMĐT: Các đơn vị  
65  
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI  
BẢNG 1: TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ DOANH NGHIỆP  
XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 2018  
Tổng cục Hải quan đã đẩy mạnh cải cách hành chính  
và hiện đại hóa. Cụ thể, Cơ chế một cửa quốc gia được  
triển khai với sự tham gia của 12 bộ, ngành, với 148  
thủ tục hành chính, giải quyết khoảng 1,8 triệu bộ hồ  
sơ của hơn 26.000 DN, tiếp tục mở rộng cho cảng biển  
và đường hàng không. Cơ chế một cửa ASEAN được  
kết nối với 4 nước (Singapore, Indonesia, Malaysia  
và Thái Lan); Hệ thống quản lý hải quan tự động tại  
cảng, kho, bãi được triển khai từ tháng 12/2017 tại  
Cục Hải quan TP. Hải Phòng; Hệ thống thông quan  
Phân loại tuân thủ  
DN ưu tiên  
Số lượng DN  
69  
Tỷ lệ (%)  
0,066  
12.030  
1.562  
11,572  
1,503  
DN tuân thủ  
DN không tuân thủ  
DN khác  
90.297  
103.958  
86,859  
100  
Tổng số DN XNK  
Nguồn: Tổng cục Hải quan (2019)  
xây dựng thiết kế dịch vụ trực tuyến; Người kinh hàng hóa tự động được triển khai và tiếp tục hoàn  
doanh vận chuyển hàng hóa hoặc dịch vụ logistics; thiện nâng cấp với các phần mềm nhánh như Khai  
Người bán hàng (website cung cấp dịch vụ TMĐT, báo điện tử, Hóa đơn điện tử, Thanh toán điện tử,  
website TMĐT bán hàng); Người mua hàng (tổ C/O điện tử và e-Manifest (Lược khai điện tử dành  
chức, cá nhân).  
cho tàu biển). Ngoài ra, để phục vụ cho việc hướng  
Các đối tượng trên khi nhận diện được rõ ràng trên tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, Hải  
cơ sở có đầy đủ thông tin được thu thập theo các chỉ quan Việt Nam cũng đang hoàn thiện các hệ thống  
tiêu cần thiết, phục vụ cho việc xây dựng các tiêu chí e-Customs (phiên bản 5).  
đánh giá mức độ tuân thủ và phân loại rủi ro. Sau khi  
Tuy nhiên, số lượng vi phạm pháp luật hải quan  
nhận diện và xác định đánh giá mức độ tuân thủ của vẫn tồn tại đáng kể (Bảng 2). Trước hết, có thể nhận  
từng đối tượng mới có điều kiện áp dụng các chính thấy, vi phạm diễn ra có tỷ lệ % biến động qua các  
sách tùy theo mức độ tuân thủ của họ.  
năm, đặc biệt năm 2018 với số container được kiểm  
tra thực tế thủ công ít hơn hẳn so với 2 năm trước đó  
nhưng tỷ lệ vi phạm lại cao đột biến. Tiếp theo, các dữ  
liệu kiểm tra của cơ quan hải quan sau khi hàng hóa  
Tình trạng tuân thủ của doanh nghiệp xuất nhập khẩu  
hàng hóa ở Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2018  
Theo dữ liệu báo cáo của Tổng cục Hải quan, đã thông quan có xu hướng giảm và thực thu về số  
năm 2018 có 103.958 DN hoạt động XNK trên cả tiền phạt từ DN vi phạm đều giảm trong 2 năm gần  
nước (Bảng 1). Theo đó, số lượng DN tuân thủ đây, dù năm 2016 có tăng đột biến so với năm 2015.  
và ưu tiên chiếm hơn 11,5% là quá khiêm tốn; số Nếu số các vụ việc kiểm tra sau thông quan ít đi, do  
lượng DN không tuân thủ chỉ chiếm 1,5% rất nhỏ số lượng DN có dấu hiệu vi phạm ít đi sau khi thông  
và những DN thuộc dạng khác là 86,8% là con số quan hàng hóa là thực chứ không phải do sự giảm cơ  
cần phải bàn. Những DN tuân thủ thường là tự học theo ý muốn chủ quan của cơ quan quản lý. Đây  
nguyện thực hiện theo quy định của pháp luật; còn là diễn biến tích cực của quá trình tuân thủ pháp luật  
DN có rủi ro cao luôn không tuân thủ cần phải ép đối với các DN XNK. Dù vậy, vẫn phải thẳng thắn  
buộc trong thực hiện tuân thủ. Còn con số 86,8% nhận định rằng, vi phạm vẫn tồn tại, chiếm một tỷ lệ  
DN phân loại khác cho thấy, tính chất bấp cập hiện nhất định và biến đổi khó lường sau quá trình thông  
tại của việc đánh giá mức độ tuân thủ đối với một quan hàng hóa. Đây cũng là một kết luận quan trọng  
bộ phận DN XNK do phần lớn thuộc dạng vừa và thúc đẩy Hải quan Việt Nam tiến tới thu thập, phân  
nhỏ, hoạt động cầm chừng, thường xuyên có sự tích và đưa ra những con số thống kê liên quan đến  
thay đổi, thậm chí, tạm ngưng rồi quay trở lại hoạt quản lý tuân thủ đối với các DN XNK hàng hóa thông  
động như mới thành lập. Khi thời gian hoạt động qua phương thức TMĐT khi hiện tượng này dần trở  
liên tục chưa đủ 365 ngày thì DN chưa thể được nên phổ biến.  
đưa vào nhóm tuân thủ. Do vậy, cần ứng dụng  
CNTT hiện đại, tự động hóa để theo dõi đánh giá  
Các hàm ý cho chính sách quản lý nhà nước  
tình hình kinh doanh của các DN vừa và nhỏ này  
Để giảm thiểu các bất cập, tồn tại trên, các giải pháp  
trong XNK để có biện pháp hỗ trợ thúc đẩy đạt cần tập trung thực hiện trong thời gian tới gồm:  
được mức độ tuân thủ cao dần, khi DN hoạt động  
thường xuyên và tính tuân thủ cao thì lợi ích dành  
Đối với chính sách của Nhà nước  
cho đất nước sẽ rất nhiều.  
Thứ nhất, Nhà nước cần tạo ra hành lang pháp lý  
Việc nâng cao năng lực nắm bắt thông tin, đánh cho quản lý tuân thủ đối với hàng hóa được XNK bằng  
giá và hành động nhằm hạn chế rủi ro và tăng tính phương thức TMĐT, đặc biệt trong giai đoạn đầu của  
tuân thủ của DN XNK trong giai đoạn 2016 – 2018, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.  
66  
TÀI CHÍNH - Tháng 07/2019  
BẢNG 2: TÌNH HÌNH KIỂM TRA PHÁT HIỆN VI PHẠM LĨNH VỰC HẢI QUAN GIAI ĐOẠN 2016 - 2018  
Kiểm tra (1) - Khi thực hiện thủ tục hải quan (2) - Sau khi hàng hóa đã thông quan  
2016  
2017  
2018  
2016  
2017  
2018  
Số lượng  
(1) Tờ khai hải quan được chỉ định soi chiêu  
(2) Cuộc kiểm tra sau thông quan  
43.852  
58.206  
52.618  
9.693  
8.987  
6.320  
(1) Container được soi chiêu  
50.979  
3.519  
80.920  
1.731  
44.198  
809  
8.318  
1.375  
7.722  
1.265  
5.007  
1.313  
(2) Cuộc kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan  
(1) Container được kiểm tra thực tê thủ công  
(2) Cuộc kiểm tra sau thông quan tại  
trụ sở người khai hải quan  
(1) Trường hợp vi phạm  
564  
198  
172  
2.442  
+ 21  
2.231,5  
- 14  
2.080  
- 7  
(2) Thực thu ngân sách nhà nước (tỷ VNĐ)  
(1) Tỷ lệ vi phạm (%)  
16,02  
11,43  
21,26  
(2) Tỷ lệ thay đổi so với cùng kỳ năm trước (%)  
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Tổng cục Hải quan (2019)  
Thứ hai, việc xây dựng luật cần cụ thể, bao hàm tuân thủ đối với DN XNK bằng phương thức TMĐT.  
đầy đủ các tình huống thực tiễn. Các văn bản luật Làm được như vậy, hoạt động quản lý tuân thủ sẽ  
cần tránh quá nhiều trích dẫn, gây khó DN trong được chi tiết hóa, được thực thi bài bản và đúng thông  
thực thi.  
Thứ ba, cần xem xét lại chính sách miễn thuế cho  
lệ quốc tế hơn.  
Thứ tư, tích cực nghiên cứu áp dụng mô hình quản  
hàng hóa qua hình thức chuyển phát nhanh để tránh lý tuân thủ tiên tiến trên cơ sở đánh giá rủi ro và các  
việc lợi dụng chính sách, “xé nhỏ” thành các kiện mô hình điển hình hiệu quả, hiệu lực của các cơ quan  
hàng có giá trị nằm trong mức miễn thuế và điều hải quan khác, kết hợp tăng cường các hoạt động kiểm  
chỉnh điều kiện ràng buộc cho các trường hợp được tra trước và sau thông quan cùng với thực hiện quy  
miễn giảm thuế.  
trình thủ tục bài bản trong quá trình kiểm tra trong  
Thứ tư, Nhà nước phải đóng vai trò nhạc trưởng, thông quan. Đây là cách tiếp cận mang tính phòng  
tạo ra một cơ chế phối hợp liên cơ quan (như giữa chống và răn đe cho cả chuỗi cung ứng đối với các DN  
Thuế, Hải quan, Biên phòng, Tình báo kinh tế, Công hoạt động TMĐT.  
an kinh tế, Quản lý thị trường và các bộ, ngành liên  
quan) để thiết lập cơ chế quản lý tuân thủ tích hợp tại  
Tài liệu tham khảo:  
các tuyến biên giới.  
1. Tổng cục Hải quan, "Báo cáo số 266/BC-TCHQ về Tổng kết công tác năm 2017 và  
phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2018 của Tổng cục Hải quan," Tổng cục  
Hải quan, Hà Nội, 2018;  
Đối với chính sách quản lý ngành của Hải quan Việt Nam  
Thứ nhất, phải làm rõ được xu hướng phát triển 2. CSIRO Data61, "Việt Nam ngày nay - Báo cáo đầu tiên của Dự án Tương lai Nền  
của TMĐT, sự tất yếu của giao thương xuyên biên  
giới thông qua nền tảng điện tử/số hóa, theo đó,  
kinh tế số Việt Nam," Aus4Innovation, Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc, Bộ Khoa  
học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội, 2018;  
Ngành sẽ nhận diện được các đối tượng hoạt động 3. Tổng cục Hải quan, "Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam  
TMĐT xuyên quốc gia và các đối tượng liên quan để tháng 12 và năm 2018, https://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong;  
đặt vào tầm ngắm trong hoạt động quản lý chuyên 4. Tổng cục Hải quan, "Tổng kết công tác năm 2018 và phương hướng nhiệm vụ  
môn của mình. công tác năm 2019 của Tổng cục Hải quan," Tổng cục Hải quan, Hà Nội, 2019;  
Thứ hai, kết hợp tốt công tác số hóa hoạt động với 5. WCO, "Study Report on Cross-border E-commerce," World Customs Organisation,  
các cơ quan quản lý chuyên ngành; thống nhất các nền Brussels, 2017;  
tảng dữ liệu, đơn giản hóa việc sử dụng thông qua 6. WCO, "Cross-border E-commerce framework of standards," World Customs  
nhất thể hóa về nội dung và ứng dụng quản lý điện tử  
và thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực sử dụng  
các ứng dụng của đội ngũ công chức hải quan và cộng  
đồng DN. Từ đó, ngành Hải quan xử lý được các vụ  
việc có tính chất phức tạp cao.  
Thứ ba, đề xuất các cấp có thẩm quyền ban hành  
văn bản pháp lý cho quản lý tuân thủ và cho quản lý  
Organisation, Brussels, 2018.  
Thông tin tác giả  
ThS. Bùi Thái Quang - Cục Quản lý rủi ro, Tổng cục Hải quan  
TS. Phan Minh Đức - Khoa Kinh tế chính trị,  
Học viện Báo chí và Tuyên truyền  
Email: buithaiquang1010@gmail.com  
67  
pdf 4 trang baolam 21060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquan_ly_tuan_thu_doi_voi_doanh_nghiep_xuat_khau_nhap_khau_ha.pdf