Bài giảng Lý thuyết Mạch II (Cơ sở kỹ thuật điện II) - Trần Hoài Linh
Lý thuyết Mạch II
(Cơ sở kỹ thuật điện II)
Giảng viên: PGS. TSKH. Trần Hoài Linh
ĐHBK Hà Nội
Nội dung môn học
• Thời lượng lên lớp: 2 tiết/tuần
• Thí nghiệm: 5 bài (liên hệ C1-101)
• Kiểm tra giữa kỳ: khoảng tuần 8 – 10
• Kiểm tra cuối kỳ: đề chung toàn khoa.
• Cấu trúc đề thi: 3 bài (9 điểm) + 1 điểm trình bày
• Chú ý: tự luyện tập kỹ năng do không có giờ bài tập,
không có bài tập lớn.
Nội dung môn học
Phần III: Mạch phi tuyến (xác lập, quá độ)
Phần IV: Đường dây dài (xác lập, quá độ)
Nội dung môn học
Phần III: Mạch phi tuyến (xác lập, quá độ)
1. Các phần tử và các hiện tượng cơ bản trong
mạch phi tuyến:
2. Chế độ xác lập:
– Nguồn DC: chế độ hằng
– Nguồn AC: chế độ dừng
– Xếp chồng DC+AC: phương pháp tuyến tính hóa
xung quanh điểm làm việc
Nội dung môn học
Phần III: Mạch phi tuyến (xác lập, quá độ)
3. Chế độ quá độ:
– Các vấn đề chung
– Phương pháp tuyến tính hóa từng đoạn
– Phương pháp các bước sai phân
Nội dung môn học
Phần IV: Đường dây dài (xác lập, quá độ)
1. Các khái niệm cơ bản của đường dây dài:
– Các hiện tượng và thông số cơ bản của đường dây
– Các phương trình cơ bản của đường dây (tập trung
xét cho tín hiệu xoay chiều điều hòa)
2. Đường dây dài ở chế độ truyền công suất (xác
lập)
– Hệ phương trình hyperbolic của đường dây dài
– Ma trận A tương đương của đường dây dài
– Giải mạch đường dây dài ở chế độ truyền công suất
Nội dung môn học
Phần IV: Đường dây dài (xác lập, quá độ)
3. Đường dây dài ở chế độ truyền sóng (quá độ)
– Đường dây dài không tiêu tán
– Mô hình Petersen cho sóng đánh tới cuối đường dây
– Giải quá trình quá độ cho đường dây đơn
– Quá trình truyền sóng trên mạch có nhiều đường dây
Phần III: Mạch phi tuyến
Chương I: Các khái niệm, hiện tượng và các bài
toán cơ bản
Chương II: Mạch phi tuyến ở chế độ hằng
Chương III: Mạch phi tuyến ở chế độ dừng
Chương IV: Mạch phi tuyến ở chế độ xếp chồng
Chương V: Mạch phi tuyến ở chế độ quá độ
Chương I: Các khái niệm, hiện tượng và
các bài toán cơ bản
1.1. Các phần tử phi tuyến
1.2. Mạch điện phi tuyến
1.3. Hệ phương trình Kirchhoff của mạch phi tuyến
1.4. Một số phương pháp giải hệ phương trình đại
số phi tuyến
1.5. Một số bài toán cơ bản trong mạch phi tuyến
1.1. Các phần tử phi tuyến
a. Các phần tử tải tuyến tính trong mạch điện:
- Gồm R, L, C, M
- Phương trình đặc trưng của các phần tử là phương
trình tuyến tính
- (Nhắc lại) Định nghĩa hàm f(x) là hàm tuyến tính khi:
f (a1x1 + a2x2 ) = a1 f (x1) + a2 f (x2 )
- Phần tử phi tuyến: là phần tử có phương trình đặc
trưng không phải là phương trình tuyến tính
1.1. Các phần tử phi tuyến
b. Các phần tử tải phi tuyến trong mạch điện:
b.1. Điện trở R phi tuyến:
- Phương trình đặc trưng quan hệ u-i của điện trở là
phương trình phi tuyến.
- Có 3 dạng chính để mô tả quan hệ phi tuyến:
• Cho theo hàm: u=f(i) hoặc i=f(u)
• Cho theo đồ thị: Đường cong u=f(i) hoặc i=f(u)
• Cho theo bảng: Đường gấp khúc tuyến tính hóa từng đoạn
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.1. Điện trở R phi tuyến (2)
Ví dụ:
- Hàm phi tuyến
u(t) = 5i(t) + 0,3i3(t)
i(t) = 0,2u(t) + 0,001u3(t)
Chú ý:
- Thông thường ta tạm xét phần tử R có đặc tính đối
xứng nên khi đó hàm đặc tính là hàm lẻ
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.1. Điện trở R phi tuyến (3)
Ví dụ:
- Đồ thị đặc tính:
Chú ý: ta thường có đặc tính
cho trong góc phần tư thứ
nhất, đặc tính trong góc phần
tư thứ ba được lấy đối xứng
tâ m.
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.1. Điện trở R phi tuyến (4)
- Bảng đặc tính: thực chất tương đương với một đồ thị
được tuyến tính hóa từng đoạn.
- Đoạn đặc tính cuối cùng được ngầm định là ké o dài ra
vô hạn.
U(V) 0 5,3 12,4 23,1
I(A) 0
1
2
3
Bài tập: Xác định đa thức xấp xỉ
các điểm đã cho (bậc của đa thức
từ 1 đến (n-1))
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.1. Điện trở R phi tuyến (5)
- Từ đặc tính của phần tử ta có hai dạng “khai thác” thông
tin chí nh:
- Xác định các giá trị tĩnh: tọa độ của các điểm trên đường đặc tính
(từ U→I, từ I → U).
i = I0 → u = f (i) =U0
u = f (i) =U0 → i = f −1(U0 ) = I0
- Xác định các giá trị động: góc nghiêng của tiếp tuyến tại mỗi điểm
của đặc tính (i’(u=U0), u’(i=I0)) nhằm tiến tới nhiệm vụ tuyến tính
hóa đặc tính xung quanh điểm làm việc
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.1. Điện trở R phi tuyến (6)
Đoạn BC xung quanh điểm A có thể được xấp xỉ bằng tiếp tuyến của
đường đặc tính tại điểm A:
BC :u = f (i) ai +b = f (i = I )i + U − f (i = I ) I
A
A
A
A
Đặt biến mới:
u a i + b
a → R®éng
b → Eph¸tsinh = Eps
→ u R®éng i + Eps
Câu hỏi: 1. Giá trị động tại điểm
nối của đường gấp khúc?
2. Giá trị Rđộng khi có i=f(u)?
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.2. Cuộn dây L phi tuyến:
- Phương trình đặc trưng quan hệ
từ thông – dòng điện Ψ – i của
cuộn dây là phương trình phi tuyến,
- Quan hệ Ψ – u bất biến (như L tuyến tính): u(t) =
d
dt
→ quan hệ u-i của cuộn dây cũng là quan hệ phi tuyến.
- Có 3 dạng chính để mô tả quan hệ phi tuyến:
• Cho theo hàm: Ψ=f(i) hoặc i=f(Ψ)
• Cho theo đồ thị: Đường cong Ψ=f(i) hoặc i=f(Ψ)
• Cho theo bảng: Đường gấp khúc tuyến tính hóa từng đoạn
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.2. Cuộn dây L phi tuyến (2)
Ví dụ:
- Hàm phi tuyến
(t) = ai(t) + bi3(t)
i(t) = a (t) + b 3(t)
Chú ý:
- Thông thường ta tạm xét phần tử L có đặc tính đối
xứng nên khi đó hàm đặc tính là hàm lẻ
- Tạm thời chưa xét hiện tượng từ trễ (LTT, Máy điện)
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.2. Cuộn dây L phi tuyến (3)
Ví dụ:
- Đồ thị đặc tính:
Chú ý: ta thường có đặc tính
cho trong góc phần tư thứ
nhất, đặc tính trong góc phần
tư thứ ba được lấy đối xứng
tâ m.
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.2. Cuộn dây L phi tuyến (4)
- Bảng đặc tính: thực chất tương đương với một đồ thị
được tuyến tính hóa từng đoạn.
- Đoạn đặc tính cuối cùng được ngầm định là ké o dài ra
vô hạn.
ψ(10-3 Wb) 0 5,3 12,4 23,1
I(A)
0 1
2
3
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lý thuyết Mạch II (Cơ sở kỹ thuật điện II) - Trần Hoài Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_ly_thuyet_mach_ii_co_so_ky_thuat_dien_ii_tran_hoai.ppt

