Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh ngành hàng thời trang. Trường hợp nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng

Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG KINH DOANH  
NGÀNH HÀNG THỜI TRANG. TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ  
NẴNG  
THE CURRENT STATUS OF E-COMMERCE APPLICATION IN FASHION BUSINESSES.  
AN EMPIRICAL STUDY IN DANANG, VIETNAM  
Phan Thị Nhung  
Trường ĐH Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
Tóm tắt  
Thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam trong những năm gần đây đã có bước chuyển biến khá mạnh mẽ.  
Việc đầu tư về hạ tầng công nghệ, hành lang pháp lý cũng như nhận thức của các doanh nghiệp về ứng dụng  
TMĐT được nâng cao rõ rệt. Tuy vậy, doanh số từ hoạt động TMĐT đặc biệt là hoạt động mua bán trực tuyến  
vẫn chưa tương xứng với tiềm năng bởi người tiêu dùng vẫn còn e dè và tâm lý chưa sẵn sàng trong việc mua  
sắm trực tuyến. Thành phố Đà Nẵng được coi là một trong số ít các địa phương có điều kiện để phát triển  
thương mại điện tử xét trên cả bốn khía cạnh để phát triển thương mại điện tử vào các hoạt động kinh doanh và  
quản lý xã hội bao gồm: Cơ sở hạ tầng công nghệ, cơ sở hạ tầng pháp lý, chính sách phát triển, cũng như cơ sở  
hạ tầng nguồn nhân lực. Trên cở sở ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và mô hình công nghệ tổ  
chức môi trường kinh doanh (TOE), bài viết tiếp tục đi khảo sát 203 doanh nghiệp kinh doanh thời trang trên  
địa bàn thành phố Đà Nẵng để khám phá và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ứng dụng thương  
mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này. Kết quả của nghiên cứu này đã chỉ ra được  
các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi áp dụng thương mại điện tử trong kinh doanh thời trang tại thành phố Đà  
Nẵng là gồm có: Rào cản của ứng dụng, lợi ích chiến lược, dịch vụ hỗ trợ.  
Từ khóa: Thương mại điện tử, Doanh nghiệp kinh doanh thời trang, Đà Nẵng  
Abtract  
Vietnam e-commerce has changed dramatically in recent years. The investment in technology  
infrastructure, the legal corridor as well as the awareness of enterprises on e-commerce application has been  
significantly improved. However, sales from e-commerce activities, especially online purchases, are still not  
commensurate with the potential because consumers are still hesitant and psychologically not ready in online  
shopping. Da Nang is considered one of the few localities that have conditions to develop e-commerce in all  
four aspects to develop e-commerce in business and social management activities, including: technology  
infrastructure, legal infrastructure, development policies, as well as human resource infrastructure. Based on  
the application of technology acceptance model (TAM) and business environment organization technology  
model (TOE), the article continues to examine 203 fashion business enterprises in Da Nang city, to explore and  
evaluate the factors that influence e-commerce application behavior in their businesses. The results of this study  
have pointed out the factors affecting e-commerce application behavior in fashion business in Danang city  
including: barriers of application, strategic benefits, support services.  
Keywords: E-commerce, Fashion business enterprise, Da Nang  
1. Giới thiệu  
Thị trường thời trang Việt Nam đang chịu ảnh hưởng lớn đối với các mặt hàng ngoại nhập như  
hàng Quảng Châu ( Trung Quốc ), Thái Lan, Cambodia, Hàn Quốc, Đài Loan,… Thời trang trở thành  
một phần không thể thiếu đối với đa phần người tiêu dùng Việt Nam trong nước. Bên cạnh đó, sự mở  
cửa kinh tế hội nhập càng sâu rộng, các thương hiệu thời trang quốc tế hiện diện trong ngành thời trang  
tại thị trường Việt Nam cũng ngày càng nhiều, làm cho tình hình cạnh tranh ở nhóm ngành này càng  
trở nên gay gắt. Chính vì vậy các doanh nghiệp kinh doanh thời trang trong nước luôn luôn phải đặt  
những tiêu cao về chất lượng, mẫu mã, dịch vụ khách hàng, để có thể cạnh tranh với các thương hiệu  
nước ngoài.  
345  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
Khác với hình thức mua sắm truyền thống hình thức mua hàng qua mạng trở nên khá phổ biến  
trên thị trường Việt Nam trong những năm gần đây bởi sự đa dạng và tiện lợi mà nó mang đến. Với sự  
phát triển mạnh mẽ của Internet trong giai đoạn bùng nổ công nghệ người tiêu dùng trở nên tinh vi hơn  
trong việc tìm kiếm những mặt hàng thời trang hàng hiệu, mẫu quần áo đẹp.  
Thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam trong những năm gần đây đã có bước chuyển biến khá  
mạnh mẽ. Việc đầu tư về hạ tầng công nghệ, hành lang pháp lý cũng như nhận thức của các doanh  
nghiệp về ứng dụng TMĐT được nâng cao rõ rệt. Tuy vậy, doanh số từ hoạt động TMĐT đặc biệt là  
hoạt động mua bán trực tuyến vẫn chưa tương xứng với tiềm năng bởi người tiêu dùng vẫn còn e dè và  
tâm lý chưa sẵn sàng trong việc mua sắm trực tuyến.  
Trên cở sở ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và mô hình công nghệ tổ chức môi  
trường kinh doanh (TOE), bài viết tiếp tục đi khảo sát 203 doanh nghiệp kinh doanh thời trang trên địa  
bàn thành phố Đà Nẵng để khám phá và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ứng dụng  
thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này. Kết quả của nghiên cứu này  
đã chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi áp dụng thương mại điện tử trong kinh doanh thời  
trang tại thành phố Đà Nẵng là gồm có: Rào cản của ứng dụng, lợi ích chiến lược, dịch vụ hỗ trợ được  
phát triển.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1. Khái niệm  
Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương  
(Apec), thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và  
công nghệ tin học kĩ thuật số.  
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng  
cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet nhưng được giao  
nhận một cách hữu hình, các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng  
Internet”.  
Theo Uỷ ban Châu Âu, thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh  
thông qua các phương tiện điện tử. Dựa trên việc xử lí và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm  
thanh và hình ảnh.  
Theo Laudon và Traver (2010) định nghĩa Thương mại điện tử là toàn bộ thế giới của các hoạt  
động tổ chức dựa trên điện tử hỗ trợ trao đổi thị trường của công ty - bao gồm cơ sở hạ tầng của hệ  
thống thông tin vững chắc, cho phép tương tác giữa người bán và người tiêu dùng trong việc lập kế  
hoạch và cung cấp thông tin liên lạc.  
2.2. Kinh doanh thời trang và sự cần thiết phải ứng dụng thương mại điện tử  
Ngành công nghiệp thời trang là một ngành công nghiệp toàn cầu, nơi mà các nhà thiết kế thời  
trang, các nhà sản xuất, nhà bán lẻ trên khắp thế giới hợp tác để thiết kế, sản xuất và bán quần áo, giày  
dép, phụ kiện. Ngành công nghiệp này có tính đặc trưng bởi vòng đời sản phẩm ngắn, nhu cầu tiêu  
dùng thất thường, sản phẩm phong phú đa dạng và chuỗi cung ứng phức tạp. Ngành công nghiệp thời  
trang tạo ra doanh thu 2,5 nghìn tỷ USD/năm, có quy mô rất lớn và tiếp tục phát triển nhanh chóng.  
Theo dự báo, doanh thu ngành công nghiệp thời trang sẽ tăng gấp đôi trong 10 năm tới với 5 nghìn tỷ  
USD/năm cùng 60 triệu lao động.  
Theo báo cáo TMĐT Việt Nam (2018) của DAMMIO.COM, Việt Nam hiện nay có dân số 96.02  
triệu người và tỉ lệ đô thị hóa là 35%, lượng người sử dụng Internet ở Việt Nam năm 2018 đạt 64 triệu  
người dùng, đạt 67% dân số. Ở mảng mạng xã hội, Việt Nam có đến 55 triệu người dùng đang hoạt  
động, đạt tỉ lệ 57% người dùng Internet. Smartphone vẫn là thiết bị truy cập mạng phổ biến với 72%  
người dùng, tiếp đến 43% thuộc về laptop/desktop, tablet đạt 13% và 5% thuộc về nhóm thiết bị tivi có  
kết nối Internet. Có đến 94% tỉ lệ người dùng trực tuyến mỗi ngày, và khoảng 6% lên mạng ít nhất 1 lần  
346  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
trong 1 tuần. Như vậy, tần suất người dùng truy cập ở Việt Nam rất cao và người ta coi Internet như một  
“món ăn tinh thần” trong thể thiếu trong đời sống hiện đại.  
2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model - TAM)  
Mô hình TAM được xây dựng bởi Fred Davis (1989) và Richard Bagozzi (1992), dựa trên sự  
phát triển từ Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein và Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định  
(TPB - Ajzen, 1985). Các lý thuyết này đã được công nhận là công cụ hữu ích trong việc dự đoán thái  
độ của người sử dụng. Trong đó, TAM đã được công nhận rộng rãi là một mô hình tin cậy và mạnh  
trong việc mô hình hóa việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng. “Mục tiêu của TAM là  
cung cấp một sự giải thích các yếu tố xác định tổng quát về sự chấp nhận computer, những yếu tố này  
có khả năng giải thích hành vi người sử dụng xuyên suốt các loại công nghệ người sử dụng computer  
và cộng đồng sử dụng” (Davis et al.1989, trang 985). Theo đó, mục đích chính của TAM là cung cấp  
một cơ sở cho việc khảo sát tác động của các yếu tố bên ngoài vào các yếu tố bên trong là tin tưởng  
(belief), thái độ (attitudes) và ý định (intentions). Lý thuyết TAM được mô hình hóa và trình bày ở  
hình sau:  
Hình 1: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM  
Nguồn: Davis, 1989  
2.4. Mô hình công nghệ - Tổ chức - Môi trường kinh doanh (TOE)  
TOE là một trong những khung nghiên cứu phổ biến về hành vi áp dụng công nghệ mới  
của các doanh nghiệp. Ý tưởng chung của mô hình này là việc áp dụng một công nghệ mới của  
doanh nghiệp chịu sự chi phối của ba yếu tố chính: Thứ nhất là yếu tố công nghệ như sự sẵn có  
của công nghệ, đặc điểm của công nghệ; Thứ hai là yếu tố tổ chức như cơ cấu tổ chức, quy mô tổ  
chức, đặc điểm tổ chức cũng như các quy trình truyền thông trong tổ chức đó và cuối cùng là các  
yếu tố môi trường như đặc điểm ngành, cạnh tranh cấp ngành, hỗ trợ chính phủ, quy định của  
chính phủ.(Zhu et al, 2004).  
Hình 2: Lý thuyết TOE về hành vi áp dụng công nghệ mới  
Nguồn: Zhu et al., 2004  
347  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu  
Từ cơ sở lý thuyết đã trình bày và các nghiên cứu có liên quan trước đây tác giả đề xuất mô  
hình nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết của mô hình TAM và mô hình TOE để xác định các nhân  
tố nhằm dự đoán ý định sử dụng TMĐT của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thời trang với  
mô hình nghiên cứu đề xuất như sau:  
NHẬN THỨC SỰ HỮU  
ÍCH  
H1  
SỰ SẴN SÀNG CỦA  
TỔ CHỨC  
H2  
ỨNG DỤNG THƯƠNG  
MẠI ĐIỆN TỬ  
RÀO CẢN  
HỖ TRỢ  
H3  
H4  
Hình 3. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Từ mô hình này, nhóm nghiên cứu đưa ra bốn giả thiết nghiên cứu cần làm rõ sau:  
H1: Nhận thức hữu ích có ảnh hưởng tích cực đến quyết định ứng dụng thương mại điện tử của  
doanh nghiệp thời trang tại Đà Nẵng.  
H2: Sẵn sàng của tổ chức ảnh hưởng tích cực đến quyết định ứng dụng thương mại điện tử của  
doanh nghiệp thời trang tại Đà Nẵng.  
H3: Rào cảo ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định ứng dụng thương mại điển tử của doanh  
nghiệp  
H4: Hỗ trợ ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định ứng dung thương mại điện tử của doanh nghiệp  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, nhóm đã kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính  
và định lượng.  
Đối với phương pháp nghiên cứu định tính thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu 15 chuyên gia  
trong lĩnh vực thương mại điện tử và trong lĩnh vực thời trang để làm cơ sở cho việc xây dựng bảng  
câu hỏi sơ bộ về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng TMĐT trong hoạt động của các doanh  
nghiệp thời trang tại thành phố Đà Nẵng. Phương pháp này này nhằm đưa ra các yếu tố tác động đến  
sự ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh thời trang ngoài những yếu tố đã được đưa ra trong  
mô hình nghiên cứu đề xuất.  
Đối với phương pháp nghiên cứu định lượng: thông qua bảng câu hỏi chi tiết phỏng vấn khách  
hàng trực tiếp 203 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thời trang, có và chưa có ứng dụng thương mại  
điện tử trong hoạt động kinh doanh tại Đà Nẵng, với phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên.  
Dữ liệu thu thập được xử lý bởi phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Sau khi mã hóa và làm sạch  
dữ liệu sẽ tiếp tục được đưa vào để phân tích: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích  
nhân tố, sau khi thang đo của các yếu tố được kiểm tra, bước cuối cùng sẽ là chạy hồi quy tuyến tính  
và xác minh với mức ý nghĩa 5% theo mô hình được điều chỉnh. Kết quả của mô hình sẽ giúp nhóm  
348  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
xác định hướng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng thương mại điện  
tử trong các doanh nghiệp thời trang ở Đà Nẵng.  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại các doanh nghiệp kinh doanh thời trang tại Đà  
Nẵng  
Một số ưu điểm của tình hình ứng dụng thương mại điện tử hiện nay tại các doanh nghiệp kinh  
doanh thời trang tại Đà Nẵng:  
- 100% doanh nghiệp được trang bị đầy đủ các phương tiện cần thiết như máy tính và thiết bị di  
động để phục vụ quá trình kinh doanh. Đồng thời, nhân viên cũng được đào tạo, trang bị kiến thức để  
sử dụng máy móc và thiết bị điện tử ở mức cơ bản, đủ để đáp ứng yêu cầu công việc cũng như đảm  
bảo sự ổn định của quy trình kinh doanh.  
- Doanh nghiệp linh hoạt và tập trung vào việc chọn hình thức ứng dụng tùy thuộc vào quy mô  
và điều kiện kinh doanh. Có nhiều giải pháp kết nối internet có thể được lựa chọn bởi các doanh  
nghiệp như mạng truyền dẫn riêng, Wifi, ADSL. Nhiều doanh nghiệp đã xây dựng trang web của riêng  
mình, sử dụng thành thạo các phương tiện hỗ trợ như email, chợ điện tử. Doanh nghiệp cũng biết cách  
áp dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM), quản lý kho hoặc thậm chí phần mềm chuyên  
dụng như quản lý chuỗi cung ứng chuyên dụng (SCM) và lập kế hoạch tài nguyên (ERP).  
- Doanh nghiệp biết cách khai thác lợi ích đa dạng của các nền tảng kỹ thuật và điện tử như:  
tìm kiếm thông tin, tiếp cận khách hàng mới, giao tiếp, đào tạo tuyển dụng, quản lý kinh doanh, giao  
dịch. trực tuyến,…  
Một số nhược điểm của tình hình ứng dụng thương mại điện tử hiện nay tại các doanh nghiệp  
kinh doanh thời trang tại Đà Nẵng:  
- Kiến thức và nhận thức về khả năng ứng dụng của thương mại điện tử không hoàn toàn kỹ  
lưỡng.  
- Mức độ ứng dụng thương mại điện tử ở nhiều doanh nghiệp không cao, do đó, chưa khai thác  
tối đa những lợi ích tuyệt vời mà hình thức này có thể mang lại.  
- Việc đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu nội bộ hoặc thông tin khách hàng chưa được quan  
tâm nhiều.  
4.2. Kết quả kiểm định thang đo  
Bảng 1: Tổng hợp thang đo các hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha  
Yếu tố  
Biến  
quan sát  
Giá trị trung  
bình  
Độ lệch chuẩn Tương quan Cronbach’s Alpha  
biến tổng  
nếu loại bỏ biến  
Nhận thức hữu ích:  
Perceived usefulness  
(PU)  
PU2  
PU3  
PU4  
PU5  
PU6  
16,463  
4,606  
3,802  
3,959  
,349  
,656  
16,384  
16,621  
16,611  
16,680  
,508  
,585  
,611  
,599  
,657  
,455  
4,080  
4,476  
,482  
,348  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,674  
Sự sẵn sàng tổ chức:  
Organizational  
Readiness (OR)  
OR1  
OR2  
OR3  
OR4  
OR5  
13,493  
13,788  
14,074  
13,640  
13,438  
7,588  
6,396  
6,613  
6,618  
7,515  
,442  
,601  
,473  
,617  
,388  
,714  
,652  
,707  
,649  
,733  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,738  
349  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
Rào cản: Barriers (B)  
B1  
B2  
B4  
B5  
B6  
B7  
B8  
B9  
20,463  
20,246  
20,862  
20,581  
20,808  
20,764  
20,798  
20,443  
22,775  
22,127  
20,209  
21,621  
19,592  
19,607  
19,776  
21,476  
,337  
,370  
,578  
,462  
,614  
,654  
,645  
,468  
,807  
,804  
,773  
,790  
,767  
,761  
,763  
,790  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,777  
Hỗ trợ: Support(S)  
S1  
S2  
S3  
S4  
S5  
S6  
S7  
S8  
24,685  
24,655  
24,305  
24,409  
24,394  
24,241  
24,187  
24,123  
16,356  
15,821  
17,570  
15,748  
15,933  
17,610  
18,212  
17,594  
,493  
,585  
,447  
,653  
,649  
,451  
,395  
,469  
,789  
,773  
,794  
,762  
,763  
,793  
,800  
,791  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,806  
Nguồn: Dữ liệu tính toán SPSS  
Qua kết quả phân tích Cronbach Alpha đã loại bỏ các biến PU1, PU7, PU8, B3, do có hệ số  
tương quan biến tổng. Như vậy từ 30 biến quan sát ban đầu, sau khi phân tích Cronbach Alpha đã loại  
bỏ bốn biến, còn lại 26 biến được đưa vào để tiếp tục phân tích EFA.  
4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
4.3.1. Kết quả phân tích nhân tố khám phán các biến độc lập  
Bảng 2: Kết quả phân tích KMO và Bartlett's Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square  
,738  
1524,261  
df  
231  
Sig.  
,000  
Rotated Component Matrixa  
Component  
1
2
3
4
5
6
B7  
B8  
B6  
B4  
B1  
B2  
,758  
,756  
,711  
,665  
,596  
,513  
S1  
S2  
S3  
,813  
,807  
,675  
OR2  
OR3  
OR4  
OR1  
S7  
,834  
,788  
,665  
,573  
,810  
350  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
S8  
S6  
S4  
PU3  
PU5  
PU4  
PU6  
B5  
,749  
,650  
,532  
,842  
,689  
,599  
-,689  
,675  
(Nguồn: Dữ liệu tính toán SPSS)  
Extraction Method: Principal Component Analysis.  
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.  
Rotation converged in 7 iterations.  
Phân tích nhân tố chỉ được sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) có giá trị từ 0.5 trở  
lên (Othman & Owen, 2000), kiểm định Bartlett’s có giá trị sig < 0.05, các biến có hệ số truyền tải  
(factor loading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại. Trị số Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích  
bởi mỗi nhân tố) lớn hơn 1 và tổng phương sai trích (Cumulative % Extraction Sums of Squared  
Loadings) lớn hơn 50% (Gerbing & Anderson, 1988).Phương pháp trích “Principal Axis Factoring”  
với phép quay “Varimax” được sử dụng trong phân tích nhân tố thang đo các thành phần độc lập. Kết  
quả phân tích EFA, đã loại bỏ thêm 4 biến ra khỏi mô hình, trong đó có ba biến B9, OR5, PU2, do có  
hệ số truyền tải thấp nhỏ hơn 0,5 và một biến S5 có hệ số truyền tải được tải lên ở 2 nhóm nhân tố và  
có chênh lệch hệ số truyền tải là 0,634 - 0,507 = 0,127 < 0,3.  
4.3.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA với biến phụ thuộc Ứng dụng TMĐT (EA)  
KMO and Bartlett's Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling  
,676  
Adequacy.  
Bartlett's Test of  
Sphericity  
Approx. Chi-Square  
116,258  
3
df  
Sig.  
Component Matrixa  
,000  
Component  
1
EA3  
EA1  
EA2  
,812  
,811  
,774  
Extraction Method: Principal Component Analysis.  
a. 1 components extracted.  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá với KMO = 0,676> 0,5 và kiểm tra Bartlett có giá trị sig =  
0,000 <0,05, do đó có thể xác nhận dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố.  
4.4. Kết quả phân tích tương quan Pearson  
Trước khi phân tích hồi quy với các yếu tố mới được hình thành trong bước phân tích nhân tố  
với biến phụ thuộc, phân tích hệ số tương quan được thực hiện cho 7 biến bao gồm 6 biến độc lập và 1  
biến phụ thuộc với hệ số Pearson và thử nghiệm 2 mặt với mức ý nghĩa 0,05. Ma trận hệ số tương quan  
biểu thị tính độc lập giữa 6 biến độc lập với biến phụ thuộc như sau:  
351  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
Bảng 3: Xác minh hệ số tương quan Pearson  
Correlations  
GS  
,279**  
EA  
BEA  
-,255**  
PEA  
,245**  
DSS  
,356**  
SB  
,482**  
PE  
,148*  
EA Pearson Correlation  
1
Sig. (2-tailed)  
,000  
203  
1
,000  
203  
-,033  
,636  
203  
1
,000  
,000  
203  
,000  
,035  
N
203  
-,255**  
,000  
203  
,279**  
,000  
203  
,245**  
,000  
203  
,356**  
,000  
203  
,482**  
,000  
203  
,148*  
,035  
203  
203  
203  
203  
BEA Pearson Correlation  
-,153*  
,029  
203  
,031  
,660  
203  
,379**  
,000  
203  
,204**  
,004  
203  
-,239**  
,001  
203  
,214**  
,002  
203  
Sig. (2-tailed)  
N
203  
-,033  
,636  
203  
-,153*  
,029  
203  
GS Pearson Correlation  
,236**  
,001  
203  
,336**  
,000  
203  
,145*  
,039  
203  
,301**  
,000  
203  
,239**  
,001  
203  
Sig. (2-tailed)  
N
203  
,236**  
,001  
203  
,379**  
,000  
203  
,336**  
,000  
203  
,239**  
,001  
203  
PEA Pearson Correlation  
1
,035  
,616  
203  
,145*  
,038  
203  
Sig. (2-tailed)  
N
203  
,204**  
,004  
203  
,145*  
,039  
203  
DSS Pearson Correlation  
,031  
,660  
203  
1
Sig. (2-tailed)  
N
203  
,301**  
,000  
203  
,145*  
,038  
203  
SB  
PE  
Pearson Correlation  
Sig. (2-tailed)  
N
-,239**  
,001  
203  
,214**  
,002  
203  
1
,086  
,223  
203  
203  
,086  
,223  
203  
Pearson Correlation  
Sig. (2-tailed)  
N
,035  
,616  
203  
1
203  
(Nguồn: Dữ liệu tính toán từ SPSS)  
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).  
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).  
Theo bảng trên, với mức ý nghĩa của sig = 0,05, cả 6 nhóm nhân tố đều có sig <0,05 và hệ số  
tương quan là - 0,255; 0,279; 0,245; 0,356; 0,482 và 0,148 tương ứng, do đó chúng có mối quan hệ  
tương quan với “ý định hành vi ứng dụng TMĐT”.  
4.5. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính  
Phân tích hồi quy được thực hiện bởi 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhóm nhân tố phụ thuộc.  
Phân tích được thực hiện bằng phương pháp Enter. Các biến được đưa vào cùng một lúc để chọn dựa  
trên các tiêu chí chọn biến có mức ý nghĩa sig <0,05. Kết quả phân tích hồi quy như sau:  
Bảng 4: Kết quả phân tích hồi quy  
Model Summaryb  
Adjusted R  
Square  
Std. Error of the  
Estimate  
Durbin-  
Watson  
Model  
R
R Square  
,338  
1
,581a  
,318  
,47849  
1,510  
a. Predictors: (Constant), PE, PEA, SB, BEA, DSS, GS  
b. Dependent Variable: EA  
Mô hình hồi quy với 6 nhóm nhân tố độc lập có mức ý nghĩa sig <0,05. Với hệ số R2 được  
điều chỉnh là 0,318, điều đó có nghĩa là có 6 nhóm nhân tố độc lập giải thích được 31,8% sự biến thiên  
của nhóm nhân tố phụ thuộc.  
352  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
ANOVAa  
Sum of  
Squares  
22,921  
Model  
1
df  
Mean Square  
3,820  
F
16,686  
Sig.  
,000b  
Regression  
Residual  
Total  
6
196  
202  
44,875  
67,796  
,229  
(Nguồn: Dữ liệu tính toán từ SPSS)  
a. Dependent Variable: EA  
b. Predictors: (Constant), PE, PEA, SB, BEA, DSS, GS  
Bảng 5: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình hồi quy  
a. Dependent Variable: EA  
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).  
Coefficientsa  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Collinearity Statistics  
Model  
1 (Constant)  
B
Std. Error  
Beta  
t
4,528  
Sig.  
,000  
Tolerance  
VIF  
1,806  
,399  
,052  
,050  
,052  
,061  
,063  
,076  
BEA  
GS  
-,157  
,018  
,097  
,196  
,327  
,146  
-,188  
-2,996  
,352  
,003  
,725  
,062  
,001  
,000  
,055  
,862  
,751  
,906  
,799  
,794  
,889  
1,160  
,024  
,114  
,210  
,339  
,119  
1,332  
1,104  
1,252  
1,260  
1,125  
PEA  
DSS  
SB  
1,875  
3,228  
5,201  
1,927  
PE  
Kết quả bảng trên cho thấy 3 nhóm nhân tố GS, PEA và PE có giá trị Sig > 0,05 nên không có  
tác động đến nhóm nhân tố phụ thuộc, cần loại ra khỏi mô hình.  
Trong các nhóm nhân tố còn lại, không có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến vì tất cả các giá trị  
VIF của các nhóm nhân tố đều nhỏ. Kết hợp kết quả từ quá trình phân tích hồi quy, ta có phương trình  
hồi quy là:  
EA= 1,806 – 0,157*BEA + 0,196*DSS + 0,327*SB  
Kết quả hồi quy cho thấy có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc Ứng dụng thương mại điện tử  
trong các doanh nghiệp thời trang tại thành phố Đà Nẵng: Rào cản trong ứng dụng thương mại điện tử,  
Lợi ích chiến lược, Phát triển dịch vụ hỗ trợ. Trong đó, thành phần "Lợi ích chiến lược" có ý nghĩa  
quan trọng nhất đối với "Ứng dụng TMĐT" so với các thành phần còn lại.  
Dựa trên kết quả của các phân tích hồi quy được trình bày ở trên, dưới đây sẽ là kết quả các  
kiểm định giả thuyết nghiên cứu của mô hình hiệu chỉnh.  
Bảng 6: Kết quả kiểm định các giả thuyết  
Giả thuyết  
Kết quả kiểm định  
CHẤP NHẬN  
H1: Rào cản ứng dụng tác động tích cực tới việc ứng dụng thương mại điện  
tử của các doanh nghiệp thời trang tại Đà Nẵng.  
H2: Lợi ích chiến lược tác động tích cực mạnh mẽ tới việc ứng dụng thương  
mại điện tử tại các doanh nghiệp thời trang tại Đà Nẵng.  
CHẤP NHẬN  
CHẤP NHẬN  
H3: Phát triển dịch vụ hỗ trợ tác động tích cực tới việc ứng dụng thương mại  
điện tử tại các doanh nghiệp thời trang tại Đà Nẵng.  
353  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
Rào cản ứng dụng  
H1  
thương mại điện tử  
Ứng dụng thương  
mại điện tử  
H2  
H3  
Lợi ích chiến lược  
Phát triển dịch vụ hỗ  
trợ  
Hình 4: Mô hình hiệu chỉnh  
5. Bàn luận  
Qua kết quả phân tích hồi quy đa biến từ mô hình nghiên cứu cho thấy có 3 nhóm nhân tố ảnh  
hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp thời trang tại thành phố Đà  
Nẵng: Rào cản trong ứng dụng thương mại điện tử, Lợi ích chiến lược, Phát triển dịch vụ hỗ trợ. Trong  
đó, thành phần "Lợi ích chiến lược" có ý nghĩa quan trọng nhất đối với "Ứng dụng TMĐT" so với các  
thành phần còn lại. Điều này rõ ràng là rất phù hợp với thực tế, trong kinh doanh, trước khi đưa ra  
quyết định đầu tư hay hành động gì, các doanh nghiệp đều phải tính đến bài toán doanh thu và chi phí  
để xem xét lợi ích đạt được từ mô hình này là như thế nào. Khi quyết định đầu tư, cái doanh nghiệp  
quan tâm tiếp theo đó là rào cản của hành động chiến lược này là gì và dịch vụ hỗ trợ để đạt được mục  
tiêu đó là gì. Chính vì vậy ba yếu tố tác động lên ý định hành vi ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt  
động kinh doanh ngành hàng thời trang là hoàn toàn phù hợp trong điều kiện thực tế.  
Bên cạnh những đóng góp trên, đề tài vẫn tồn tại lỗ hổng cần được khắc phục trong những  
nghiên cứu tiếp theo, đó là đề tài được thực hiện điều tra với phương pháp lấy mẫu thuận tiện ngẫu  
nhiên, cỡ mẫu nhỏ, nên khả năng khái quát vấn đề nghiên cứu không cao. Đối tượng khảo sát chủ yếu  
là các quản lý cửa hàng doanh nghiệp nhỏ, rất ít đối tượng khảo sát là các chủ doanh nghiệp cấp cao,  
điều này dễ dẫn đến cách nhìn sai lệch về chiến lược ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ajzen, I., & Fishbein, M. (1980). Understanding attitudes and predicting social behaviour.  
2. Anigan, G. (1999). Views on electronic commerce. Paper presented at the International Trade Forum.  
3. Boyd, C. (2017). Five ways fashion brands are using AI for personalization. In  
2018.  
4. Cloete, E., Courtney, S., & Fintz, J. (2002). Small Businesses’ Acceptance and Adoption of e‐ Commerce in  
the Western‐Cape Province of South‐Africa. The Electronic Journal of Information Systems in Developing  
Countries, 10(1), 1-13.  
5. Company, M. (2017). The State of Fashion 2017. In. London, England.  
6. Corbitt, B., Behrendorf, G. & Brown-Parker., J. (1997). Small- and Medium-Sized Enterprises and  
Electronic Commerce, The Australian Institute of Management. 204-222.  
7. CHITRAKORN,  
K.  
(2018).  
5
Technologies  
Transforming  
Retail  
in  
2018.  
8. Gerbing, D. W., & Anderson, J. C. (1988). An updated paradigm for scale development incorporating  
unidimensionality and its assessment. Journal of marketing research, 25(2), 186-192.  
354  
Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 2 năm 2020  
9. Seyal, A. H., & Rahman, M. N. A. (2003). A preliminary investigation of e-commerce adoption in small &  
medium enterprises in Brunei. Journal of Global Information Technology Management, 6(2), 6-26.  
10. Nam, T. H. (2011). Ứng dụng mô hình TMĐT B2B ở các DN Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”.  
Retrieved from  
11. Ok, S.-j., & Shon, J.-h. (2006). The determinant of Internet banking usage behavior in Korea: A  
comparison of two theoretical models. Overview of Da Nang. (2018).  
355  
pdf 11 trang baolam 18800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh ngành hàng thời trang. Trường hợp nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_ung_dung_thuong_mai_dien_tu_trong_kinh_doanh_ngan.pdf