Triển khai lớp học hỗn hợp với môn thực hành Tin học đại cương

AGU International Journal of Sciences – 2021, Vol. 28 (2), 98 – 105  
TRIỂN KHAI LỚP HỌC HỖN HỢP VỚI MÔN THỰC HÀNH  
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG  
Nguyễn Thu Nguyệt Minh1  
1Trường Đại học Văn Lang  
Thông tin chung:  
Ngày nhận bài: 07/11/2019  
Ngày nhận kết quả bình duyệt:  
24/12/2019  
Ngày chấp nhận đăng:  
03/2021  
ABSTRACT  
Online education (also known as e-learning) is a method of virtual learning  
through a computer, a smartphone connected to a server in another place  
with electronic lessons and software available. It is necessary to be able to  
ask,request, give questions for students to study online remotely. Trainers  
can transmit images and audio via broadband or wireless connection (WiFi,  
WiMAX), local area network (LAN). In addition, individuals or organizations  
can create an online school (e-school) where they can still teach the students,  
pay tuition and take tests like ordinary way.  
Title:  
Deploying a mixed classroom  
for basic IT practice  
Keywords:  
Online education,  
Microsoft Teams,  
e-learning  
TÓM TẮT  
Giáo dục trực tuyến (hay còn gọi là e-learning) là phương thức học ảo thông  
qua một máy vi tính, điện thoại thông minh nối mạng đối với một máy chủ ở  
nơi khác có lưu giữ sẵn bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết để có thể  
hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh học trực tuyến từ xa. Giảng viên có thể truyền  
tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối  
không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN). Mở rộng ra, các cá nhân  
hay các tổ chức đều có thể tự lập ra một lớp học trực tuyến (e-school) mà nơi  
đó vẫn nhận đào tạo sinh viên, đóng học phí và có các bài kiểm tra như các  
trường học khác.  
Từ khóa:  
Lớp học trực tuyến,  
Microsoft Teams,  
đào tạo từ xa  
1. GIỚI THIỆU  
Office, Microsoft Teams và các phần mềm máy  
chủ như Exchange Server, SharePoint Server, và  
Trường Đại học Văn Lang đã xây dựng hệ thống  
máy chủ phục vụ học tập trực tuyến Moodle. Hiện  
tại nhà trường đang sử dụng gói phần mềm  
Microsoft Office 365 (A1) do Microsoft cung cấp  
cho hơn 15.000 sinh viên, giảng viên, cán bộ nhà  
trường.  
Lync Server. Gói A3 cung cấp đầy đủ môi trường  
sinh thái của Microsoft, áp dụng công nghệ vào  
học tập và giảng dạy.  
Giáo dục trực tuyến trên Microsoft Teams cho  
phép đào tạo mọi lúc mọi nơi, truyền đạt kiến  
thức theo yêu cầu, thông tin đáp ứng nhanh  
chóng. Sinh viên có thể truy cập các khoá học bất  
kỳ nơi đâu như: văn phòng làm việc, tại nhà, tại  
Microsoft Office 365 là gói phần mềm dịch vụ  
thương mại cung cấp các phiên bản đám mây của  
các phần mềm thông dụng của Microsoft trong đó  
bao gồm: gói ứng dụng văn phòng Microsoft  
98  
AGU International Journal of Sciences – 2021, Vol. 28 (2), 98 – 105  
những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày,  
một cách dễ dàng. Moodle được đăng ký theo bản  
7 ngày trong tuần.  
quyền giấy phép công cộng và giấy phép phần  
mềm.  
Tiết kiệm chi phí: Giúp giảm khoảng 60% chi phí  
bao gồm chi phí đi lại và chi phí tổ chức địa điểm.  
Sinh viên chỉ tốn chi phí trong việc đăng ký khoá  
học và có thể đăng ký nhiều khoá học mà họ cần.  
Moodle có các tính năng cần thiết cho một hệ  
thống đào tạo trực tuyến, được xây dựng theo  
phân đoạn, và nó dễ dàng được mở rộng bằng  
cách thêm các thành phần phụ. (Koenigsbauer,  
2017).  
Tiết kiệm thời gian: giúp giảm thời gian đào tạo  
từ 20 - 40% so với phương pháp giảng dạy truyền  
thống nhờ hạn chế sự phân tán và thời gian đi lại.  
Lưu ý: Moodle là hệ thống quản lý đào tạo trực  
tuyến, không có phần tạo bài giảng trực tiếp  
(Authoring tool). Điều này cũng tốt vì nó cho  
phép bạn khai thác nhiều authoring tool trên thế  
giới.  
Uyển chuyển và linh động: Sinh viên có thể chọn  
lựa những khoá học có sự chỉ dẫn của giảng viên  
trực tuyến hoặc khoá học tự tương tác (Interactive  
Self-pace Course), tự điều chỉnh tốc độ học theo  
khả năng và có thể nâng cao kiến thức thông qua  
những thư viện trực tuyến.  
Tuy nhiên, hệ thống Moodle chưa cung cấp một  
giải pháp tổng thể cho một giải pháp đào tạo trực  
tuyến, cụ thể như chưa cung cấp sự tương tác trực  
tiếp giữa người học với giáo viên giảng dạy.  
(Oproiu, 2015).  
Tối ưu: Nội dung truyền tải nhất quán. Các tổ  
chức có thể đồng thời cung cấp nhiều ngành học,  
khóa học cũng như cấp độ học khác nhau giúp  
sinh viên dễ dàng lựa chọn.  
2.2 Google classroom  
Hệ thống hóa: E-learning dễ dàng tạo và cho phép  
sinh viên tham gia học, dễ dàng theo dõi tiến độ  
học tập, và kết quả học tập của sinh viên, trao đổi  
bài học giữa giảng viên và sinh viên. Với khả  
năng tạo những bài đánh giá, người quản lý dễ  
dàng biết được nhân viên nào đã tham gia học, khi  
nào họ hoàn tất khoá học, làm thế nào họ thực  
hiện và mức độ phát triển của họ. (Huanga, Lin,&  
Huang, 2012)  
Google Classroom là một công cụ tích hợp  
Google Docs, Google Drive và Gmail nhằm mục  
đích giúp giảng viên đơn giản hóa công việc giảng  
dạy. Google Classroom có một số tiện ích vượt  
trội như sau: (Iftakhar, 2016).  
Một trong những lợi ích nổi trội của Google Class  
đó là giúp giảm thiểu được việc sử dụng giấy (in  
ấn tài liệu, nộp bài tập…) trong lớp học, giúp  
giảng viên tổ chức và quản lý lớp dễ dàng, thuận  
tiện; tất cả tài liệu, bài tập và điểm đều ở cùng  
một nơi (trong Google Drive).  
2. GIỚI THIỆU CÁC NỀN TẢNG SỬ DỤNG  
ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN  
2.1 Moodle  
Ngoài phiên bản web, Google Classroom đã có  
phiên bản trên Android và iOS cho phép người  
học truy cập vào lớp học nhanh hơn, luôn cập nhật  
mọi thông tin về lớp học khi di chuyển.  
Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented  
Dynamic Learning Environment) là một phần  
mềm nền cho một hệ quản trị đào tạo. Moodle  
được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas,  
người tiếp tục điều hành và phát triển chính của  
dự án. Moodle hiện là phần mềm được sử dụng  
rộng rãi trên toàn thế giới. (Deepak, 2017).  
Giảng viên và sinh viên có thể theo dõi, cập nhật  
tình hình lớp học ở bất kỳ nơi đâu (chỉ cần có  
laptop, tablet hay điện thoại có kết nối internet).  
Các thông báo tức thời và các trao đổi trên diễn  
đàn được thực hiện dễ dàng. Tuy nhiên, Google  
Classroom vẫn còn nhiều hạn chế cần được cải  
thiện, cụ thể như sau:  
Moodle được thiết kế với mục đích tạo ra những  
khóa học trực tuyến với sự tương tác cao. Tính mã  
mở cùng độ linh hoạt cao của nó giúp người phát  
triển có khả năng thêm vào các mô đun cần thiết  
99  
AGU International Journal of Sciences – 2021, Vol. 28 (2), 98 – 105  
-
-
Chưa tích hợp hệ thống tương tác trực tiếp  
giữa giảng viên với sinh viên.  
đối trọn vẹn việc tương tác giữa người dạy và  
người học.  
Hệ thống tổ chức đánh giá kiểm tra còn nhiều  
hạn chế, chưa hỗ trợ nhiều dạng câu hỏi khác  
nhau. (Koenigsbauer, 2017).  
-
-
-
Trường có cung cấp tài khoản MS cho sinh  
viên.  
Mỗi sinh viên có dung lượng lưu trữ riêng  
thông qua tài khoản Microsoft.  
2.3 Microsoft Teams  
Có khả năng tích hợp với nhiều hệ thống khác  
nhau: Moodle, Google Classroom…  
Microsoft Teams được hãng Microsoft xây dựng  
đáp ứng được hầu hết các ưu điểm của việc đào  
tạo trực tuyến, bên cạnh đó cũng giải quyết tương  
Bảng 1. Bảng so sánh kết quả tính năng  
Tính năng  
Moodle  
Google Classroom  
MS Teams  
Quản lý và phân quyền tài khoản  
Tạo và quản lý lớp học  
Chat  
Tạo câu hỏi trắc nghiệm  
Hội thoại (video), tương tác trực  
tiếp giữa giảng viên và sinh viên  
Ghi lại nội dung bài cuộc hội thoại  
Chia sẻ tài nguyên  
Chấm bài trực tiếp cho sinh viên  
Bài tập  
Kết nối với các ứng dụng khác  
Tương tác qua thiết bị di động  
Với kết quả so sánh ở bảng trên, tác giả nhận thấy  
tính năng vượt trội của hệ thống MS Teams đó là  
kết nối và tương tác trực tiếp giữa giảng viên và  
sinh viên đồng thời nhà trường có cung cấp tài  
khoản cho sinh viên và giảng viên.  
xây dựng lớp học trực tuyến cho môn Tin học cơ  
bản.  
Hệ thống Microsoft Teams cho phép tổ chức lớp  
học online, với số lượng sinh viên lên đến 300  
sinh viên trên một lớp học, không giới hạn số lớp  
học trong cùng một thời điểm. Khi tương tác trên  
MS Teams cần trang bị đường truyền Internet phù  
hợp như sau:  
Do đó, nó là một thuận lợi rất lớn cho việc lựa  
chọn ứng dụng Microsoft Teams để làm giải pháp  
Bảng 2. Yêu cầu băng thông khi tương tác trên hệ thống MS Teams  
Băng thông  
30 kbps  
Phương thức kết nối  
Một – một, gọi audio  
130 kbps  
500 kbps  
Một – một, gọi audio và chia sẻ màn hình  
Một – một, gọi video độ phân giải 360p  
100  
AGU International Journal of Sciences – 2021, Vol. 28 (2), 98 – 105  
1,2 Mbps  
Một – một, gọi Video, chất lượng HD độ phân giải 720p  
1,5 Mbps  
Một – một, gọi Video, chất lượng HD độ phân giải 1080p  
Gọi Video nhóm lên đến 300 thành viên  
500kbps/1Mbps  
1Mbps/2Mbps  
Gọi video nhóm lên đến 300 thành viên, độ phân giải từ 540p đến 1080p  
3. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN  
CỨU  
3.2 Cách thức cài đặt ứng dụng trên máy tính  
Để cài đặt ứng dụng, chúng ta cần thực hiện theo  
từng bước sau:  
3.1 Cài đặt Microsoft Teams  
Microsoft Teams là một ứng dụng của hãng  
Microsoft được cung cấp thông qua bộ phần mềm  
Office 365. Microsoft Teams được phát triển trên  
các nền tảng:  
-
Truy  
cập  
vào  
đường  
dẫn:  
teams/free  
Tùy thuộc vào máy tính đang sử dụng hệ điều  
hành nào, chúng ta chọn mục tải phần mềm tương  
ứng. Nếu máy tính đang sử dụng hệ điều hành  
Windows 10, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập bằng  
tài khoản do Microsoft cung cấp, sau khi đăng  
nhập xong, hệ thống sẽ tự động login vào giao  
diện Web của ứng dụng Microsoft Teams. (Willis,  
2017).  
-
-
Web.  
Ứng dụng trên máy tính (Desktop  
Application).  
-
Ứng dụng trên thiết bị di động (Mobile  
Application).  
Để tạo sự thuận lợi trong việc khai thác và sử  
dụng ứng dụng này, chúng ta nên cài đặt ứng  
dụng vào máy tính và thiết bị di động.  
(Koenigsbauer, 2017)  
Hình 1. Giao diện ứng dụng Microsoft Teams  
3.3 Cách thức cài đặt ứng dụng trên thiết bị di  
động  
3.4 Các thao tác cơ bản trên Microsoft Teams:  
3.4.1 Tạo nhóm lớp  
Hiện tại, Microsoft Teams đã phát triển ứng dụng  
cho các thiết bị di động sử dụng hệ điều hành iOS  
và Android. Để cài đặt Microsoft Teams cho các  
thiết bị di động chạy hệ điều hành iOS hoặc  
Android, người dùng cần vào Google Play  
(Android) hoặc App Store (iOS) để cài đặt.  
Để thực hiện việc tạo nhóm lớp, chúng ta thực  
hiện theo từng bước sau:  
-
Chọn menu “Nhóm” từ thanh menu bên trái,  
chọn mục “Tham gia hoặc tạo nhóm”, và chọn  
mục “Tạo nhóm”.  
-
-
Lựa chọn loại nhóm cần tạo.  
Chọn Play Store hoặc App Store, trong phần tꢀm  
kiếm → gõ Microsoft Teams → Install (cài đặt).  
Mô tả các thông tin cho nhóm gồm:  
o Tên nhóm  
101  
AGU International Journal of Sciences – 2021, Vol. 28 (2), 98 – 105  
o Mô tả cho nhóm  
Chọn Add section để thêm thông tin môn học: đề  
cương,… đưa thông tin đề cương chi tiết môn  
học.  
3.4.2 Đưa sinh viên vào lớp  
Để thực hiện thao tác đưa sinh viên vào nhóm,  
chúng ta thực hiện theo từng bước sau:  
3.5.2 Tổ chức bài giảng theo chủ đề  
Mặc định, mỗi nhóm lớp đều có kênh chung  
(General). Đây là nơi để cung cấp thông báo,  
thông tin chung cho nhóm.  
-
Chọn nhóm lớp cần đưa sinh viên vào, chọn  
vào biểu tượng “…” như hꢀnh bên dưới, sau  
đó chọn mục “Thêm thành viên”.  
Nhập thông tin của thành viên cần thêm, và  
chọn vào nút “Thêm”.  
-
-
Để phân bố bài giảng môn học, ta sử dụng kênh  
(channel). Để tạo kênh, bạn thực hiện như sau:  
Ứng với thành viên vừa thêm, chọn vai trò của  
thành viên khi được thêm vào Nhóm, có 2 vai  
trò tương ứng:  
Từ nhóm/lớp → chọn … → chọn thêm kênh (add  
channel)  
3.5.3 Tổ chức Video bài giảng  
o Chủ sở hữu  
Cách 1: Sử dụng trình quản lý tệp (files)  
o Thành viên  
Bài giảng video được lưu trữ trong kho tài liệu,  
chọn Tệp (File) → Tải lên (Upload)  
3.5 Tổ chức bài giảng trên microsoft teams  
3.5.1 Tổ chức thông tin chung về môn học  
File bài tập cung cấp cho sinh viên được lưu trữ  
Thông tin chương trꢀnh đào tạo được cung cấp  
như sau:  
trên Class notebook  
Chọn Tệp (File) → Tải lên (Upload), chọn file  
cần cung cấp cho sinh viên  
Bước 1: Đăng nhập vào MS Teams từ giao diện  
Web  
Cách 2: Liên kết với ứng dụng Microsoft Stream  
Bước 2: Chọn … → chọn Onenote  
Bước 3: Chọn Open in Onenote để mở class  
notebook teams, lựa chọn loại notebook cần sử  
dụng → create notebook  
Hình 2. Giao diện tổ chức video bài giảng  
102  
AGU International Journal of Sciences – 2021, Vol. 28 (2), 98 – 105  
3.5.4 Tổ chức bài tập  
Bước 3: Sau khi click chọn vào mục New meeting  
hệ thống sẽ xuất hiện hộp thoại cho phép bạn tùy  
chỉnh lớp học, nội dung học cũng như thời gian  
học cho buổi online.  
Để giao bài tập cho sinh viên, chúng ta thực hiện  
các bước sau:  
Bước 1: Chọn Bài tập (Assignment) → Create  
(tạo)  
a. Nhập nội dụng buổi học online.  
b. Quy định ngày giờ và thời gian học (bắt đầu và  
kết thúc).  
Hệ thống hỗ trợ tạo bài tập có 3 dạng sau:  
- New assigment: Dạng bài tập  
- New quiz: Bài tập dạng trắc nghiệm  
- From existing: Chọn một dạng bài tập đã có  
c. Nội dung chi tiết của buổi học (nếu có)  
d. Chọn danh sách lớp cần học.  
e. Schedule: tạo lớp học trực tuyến  
Sau khi hoàn thành xong hệ thống sẽ tự động gửi  
email cho tất cả các thành viên có trong danh sách  
lớp được chọn.  
Bước 2: Cho điểm đánh giá  
Phản hồi (Feedback): phản hồi thông tin bài làm  
cho sinh viên  
Bước 4: Sau khi lên lịch học và thời gian hệ thống  
sẽ xuất hiện nút Join cho phép bạn vào lớp học  
trực tuyến  
Xuất file điểm kết quả của lớp: Export to Excel  
3.6 Cách tạo lớp học trực tuyến  
Giảng viên có thể tạo lịch học trực tuyến với thời  
gian cụ thể, chỉ định lớp học với nội dung học cần  
triển khai  
Bước 5: Cấu hình hệ thống trước khi vào lớp  
Hệ thống sẽ yêu cầu bạn cấp phép truy cập vào  
Camera và loa (audio) để có thể tương tác và nói  
chuyện với giảng viên. Nếu bạn thấy không cần  
thiết thì có thể tắt (off) chức năng trên vào Join  
vào lớp học như hꢀnh bên dưới  
Bước 1: Click vào mục Calendar (góc bên trái  
màn hình)  
Bước 2: Chọn New meeting  
Hình 3. Giao diện lớp học trực tuyến trên Microsoft Teams  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
học và bật chức năng audio. Sinh viên có thể thấy  
được các cửa sổ Demo mà giảng viên giảng dạy  
và có thể thấy các cửa sổ của các bạn trong lớp  
học và trao đổi bài học với nhau.  
Vai trò sinh viên: kết nối vào lớp học, tương tác  
với giảng viên qua chat hoặc audio/video…  
Sinh viên có thể trao đổi trực tuyến và trao đổi với  
giảng viên trong suốt buổi học nếu đã join vào lớp  
Bảng 3. Bảng thống kê kết quả đánh giá các lớp học trực tuyến đã triển khai  
Thực học  
6820  
Đậu  
Rớt  
100 %  
86 %  
14 %  
5865  
955  
Kết quả/ thực học  
103  
AGU International Journal of Sciences – 2021, Vol. 28 (2), 98 – 105  
Việc triển khai học trực tuyến đã được triển khai  
trong ba học kỳ. Trong học kỳ đầu tiên, sinh viên  
còn mới, chưa quen với việc học trực tuyến, do đó  
kết quả học tập chưa tốt. Khi hình thức đào tạo  
trực tuyến được áp dụng rộng rãi, số buổi học trực  
tuyến tăng lên, đồng thời ý thức học của sinh viên  
được nâng cao và kết hợp với việc điểm danh sinh  
viên khi tham gia lớp học trực tuyến thì kết quả  
học kỳ 3 tương đối tốt. (tham khảo số liệu Bảng 2)  
Phản hồi của sinh viên đối với môn học có sử  
dụng phương pháp đào tạo trực tuyến  
Hình 3. Kết quả khảo sát hoạt động dạy học tập năm 2018-2019  
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ  
Mặc dù Microsoft Teams mới được Microsoft xây  
dựng và phát triển, nhưng đã khắc phục rất nhiều  
những điểm mà việc đào tạo truyền thống khó giải  
quyết, cụ thể như:  
Với việc sử dụng hệ thống Microsoft Teams sẽ  
giúp ích rất nhiều trong việc triển khai việc đào  
tạo trực tuyến, giúp cho các đối tượng tham gia dễ  
dàng trao đổi và triển khai các nội dung học tập  
mọi lúc, mọi nơi.  
- Bài giảng có thể được lưu lại, giúp sinh viên  
có thể xem lại khi cần thiết.  
104  
AGU International Journal of Sciences – 2021, Vol. 28 (2), 98 – 105  
Deepak, K. C. (2017). Evaluation of Moodle  
- Việc giao bài tập và chấm bài trực tuyến, giúp  
việc quản lý bài làm của sinh viên hiệu quả  
hơn.  
Features at Kajaani University of Applied  
Sciences – Case Study. Procedia Computer  
Science, 116, 121-128.  
- Tạo kênh giao tiếp trực tuyến giữa người học  
và giảng viên mọi lúc mọi nơi.  
Huanga, Y.E, Lin, W.S, Huang, K.T. (2012).  
What type of learning style leads to online  
participation in the mixed-mode e-learning  
environment? A study of software usage  
instruction. Computers & Education, 58(1),  
338-349.  
- Dễ dàng tương tác qua các thiết bị công nghệ  
hiện đại như: laptop, thiết bị di động, máy tính  
bảng, web, …  
Tuy Microsoft Teams đã được phát triển tương  
đối hoàn chỉnh, nhưng vẫn còn tồn tại những khó  
khăn, cụ thể như các dạng câu hỏi trắc nghiệm  
vẫn còn nhiều hạn chế.  
Iftakhar, S. (2016). Google classroom: what  
works and how? Journal of Education and  
Social Sciences, 3.  
Để khắc phục các tồn tại của Microsoft Teams,  
chúng ta nên kết hợp giữa Microsoft Teams và hệ  
thống đào tạo trực tuyến Moodle hiện có của nhà  
trường.  
Koenigsbauer, K. (2017). Microsoft Teams rolls  
out to Office 365 customers worldwide.  
(Microsoft) Retrieved 20 5, 2018, from  
365/blog/2017/03/14/microsoft-teams-rolls-  
out-to-office-365-customers-worldwide/  
Với việc triển khai trực tuyến nếu được vận dụng  
triệt để, sẽ giúp ích rất nhiều đối với giảng viên và  
sinh viên, nhưng vẫn còn một vài hạn chế như:  
Oproiu, G. C. (2015). A Study about Using E-  
learning Platform (Moodle) in University  
Teaching Process. The 6th International  
Conference Edu World 2014 “Education  
Facing Contemporary World Issues", 180,  
426-432.  
- Ý thức tự học của sinh viên chưa cao.  
- Tâm lý cần phải có sự giao tiếp trực tiếp với  
giảng viên giảng dạy còn tồn tại trong suốt  
thời gian ở cấp phổ thông trung học.  
- Việc trao đổi và đặt câu hỏi qua hệ thống trực  
tuyến còn hạn chế.  
Willis, R. (2017). Microsoft Classroom to be  
replaced by Microsoft Teams in Office 365 for  
Education. (The SalamanderSoft Limited)  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Bargea, P, & Londhe, B.R. (2014). From  
Teaching,  
Learning  
to  
Assessment:  
Retrieved  
6
29,  
2018,  
from  
Moodle Experience at B'School in India.  
Procedia Economics and Finance, 11, 857-  
865.  
oft-classroom-to-be-replaced-by-microsoft-  
teams-in-office-365-for-education/  
105  
pdf 8 trang baolam 22260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Triển khai lớp học hỗn hợp với môn thực hành Tin học đại cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftrien_khai_lop_hoc_hon_hop_voi_mon_thuc_hanh_tin_hoc_dai_cuo.pdf