Ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chính và hồi quy logistic trong đánh giá cảm quan nước ép gấc - chanh dây

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ  
Tập 54, Số 1B (2018): 37-43  
DOI:10.22144/ctu.jvn.2018.006  
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ  
HỒI QUY LOGISTIC TRONG ÐÁNH GIÁ CẢM QUAN NƯỚC ÉP GẤC - CHANH DÂY  
Nguyễn Minh Thủy1*, Ngô Văn Tài1, Phạm Tuyết Loan Anh2 và Nguyễn Thị Trúc Ly1  
1Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ  
2Sinh viên Công nghệ Thực phẩm K39, Trường Đại học Cần Thơ  
*Người chịu trách nhiệm về bài viết: Nguyễn Minh Thủy (nmthuy@ctu.edu.vn)  
ABSTRACT  
Thông tin chung:  
Ngày nhận bài: 29/06/2017  
Ngày nhận bài sửa:14/08/2017  
Ngày duyệt đăng: 27/02/2018  
In this study, panellists were trained to evaluate various attributes of the  
combined Momordica cochinchinensis Spreng-passion (MCSP) fruit juice.  
The weight of passion fruit juice was ranged from 50 to 200 g (MCS weight  
of 150 g) and dilution ratio of MCSP juice with water (1:8 to 1:15). Principal  
component analysis (PCA) identified two significant principal components  
that accounted for 80.43% of the variance in the sensory attribute data. PCA  
indicated that the important sensory attribute of the MCSP juice primarily  
corresponded to taste, color and consistency. Overall acceptibility of product  
was modelled by logistic regression analysis (LRA) as a function of passion  
fruit juice concentration and dilution ratio of water. There was a statistically  
significant relationship between the variables (P<0.05). The MCSP juice  
about 150:130-150 (g/g) and the dilution ratio of water of 1:8 to create the  
product with the highest sensory value and bioactive compounds. These  
findings demonstrated the utility of PCA and LRA for identifying and  
measuring the MCSP fruit juice product attributes that were important for  
consumer acceptability and preference.  
Title:  
Application of principal  
component analysis and  
logistic regression as sensory  
assessment tools for  
Momordica cochinchinensis  
Spreng-passion fruit juice  
Từ khóa:  
Chanh dây, gấc, hồi quy  
logistic, phân tích thành phần  
chính, tỷ lệ pha loãng  
TÓM TẮT  
Keywords:  
Trong nghiên cứu này, các cảm quan viên được đào tạo để đánh giá các  
thuộc tính khác nhau của sản phẩm nước ép gấc-chanh dây. Hàm lượng dịch  
chanh dây sử dụng từ 50-200 g (150 g gấc) và tỷ lệ pha loãng tổng các thành  
phần (gấc và chanh dây) với nước (1:8 đến 1:15). Phân tích thành phần  
chính (PCA) xác định hai thành phần chính chủ yếu chiếm 80,43% phương  
sai trong dữ liệu thuộc tính cảm quan. PCA cho thấy thuộc tính cảm quan  
quan trọng của nước ép này là hương vị, màu sắc và độ đồng nhất. Khả năng  
chấp nhận chung của sản phẩm được mô phỏng (phân tích hồi quy logistic)  
như một hàm của hàm lượng dịch quả chanh dây và tỷ lệ pha loãng của nước  
trong sản phẩm. Mối quan hệ thống kê quan trọng giữa các biến được xác  
định (P<0,05). Tỷ lệ pha loãng với nước 1:8 và hàm lượng gấc:chanh dây là  
150:130-150 (g/g), tương ứng cho sản phẩm có giá trị cảm quan và hợp chất  
sinh học cao nhất. Kết quả cũng cho thấy tính hữu ích của PCA và phân tích  
hồi quy logistic để xác định và đo lường các thuộc tính sản phẩm nước ép  
gấc-chanh dây có ý nghĩa quan trọng đối với sự chấp nhận và ưa thích của  
người tiêu dùng.  
Dilution ratio, momordica  
cochinchinensis Spreng,  
logistic regression analysis,  
passion fruit, principle  
component analysis  
Trích dẫn: Nguyễn Minh Thủy, Ngô Văn Tài, Phạm Tuyết Loan Anh và Nguyễn Thị Trúc Ly, 2018. Ứng  
dụng phương pháp phân tích thành phần chính và hồi quy logistic trong đánh giá cảm quan nước  
ép gấc - chanh dây. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(1B): 37-43.  
37  
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ  
Tập 54, Số 1B (2018): 37-43  
1 GIỚI THIỆU  
công hay thất bại của biến phụ thuộc không bị ảnh  
hưởng bởi biến độc lập. Tỷ số odd có giá trị âm  
cho thấy sự suy giảm trong xác suất thành công, và  
tỷ số odd dương cho thấy khả năng thành công tăng  
lên (Hair et al., 1998). Phương pháp hồi quy  
logistic đã được áp dụng trong một vài trường hợp  
trong lãnh vực đánh giá cảm quan.  
Sản xuất nước ép trái cây ngày càng trở nên  
quan trọng đối với thị trường trong nước do nhu  
cầu sử dụng sản phẩm tiện lợi và bổ dưỡng. Nước  
ép gấc-chanh dây kết hợp sẽ làm tăng giá trị dinh  
dưỡng và cải thiện mùi vị thơm ngon cho sản  
phẩm. Tuy vậy, sản phẩm cần có thêm các bước  
nghiên cứu về đánh giá cảm quan của người tiêu  
dùng để xác nhận kết quả của nghiên cứu này và  
đảm bảo tiềm năng của sản phẩm mới trên thị  
trường.  
Mục tiêu của nghiên cứu này là áp dụng  
phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) và  
phương pháp hồi quy Logistic để mô tả các thuộc  
tính cảm quan của nước ép gấc-chanh dây được  
chuẩn bị với sự kết hợp của các hàm lượng thay  
đổi (so với gấc) và tỷ lệ pha loãng với nước để  
chọn ra sản phẩm có giá trị cảm quan cao và phù  
hợp với sở thích của người tiêu dùng.  
Phân tích cảm quan cung cấp cho các nhà tiếp  
thị hiểu về chất lượng sản phẩm thực phẩm, hướng  
đến chất lượng sản phẩm tốt và cải tiến sản phẩm  
theo quan điểm của người tiêu dùng (Lawless and  
Heymann, 1998). Phương pháp phân tích thành  
phần chính (PCA) đã được sử dụng và xem xét bởi  
các nhà nghiên cứu cho các ứng dụng đánh giá cảm  
quan cho các sản phẩm thực phẩm khác nhau. PCA  
có thể được áp dụng cho việc điều tra dữ liệu ưa  
thích, do đó có thể tạo ra một không gian sản  
phẩm-người tiêu dùng dựa trên dữ liệu chấp nhận  
(Hough et al., 1992; Greenhooff and McFie, 1994).  
Đây cũng là một công cụ để miêu tả sự khác biệt  
giữa các thuộc tính cảm quan của các sản phẩm  
thực phẩm (Powers, 1984). Mối quan hệ giữa  
người tiêu dùng và dữ liệu mô tả, cũng như dữ liệu  
thu nhận từ cảm quan và dụng cụ đo có thể được  
hình dung một cách rõ ràng bởi PCA. PCA cũng  
được sử dụng để cung cấp cách hình dung mối  
quan hệ giữa các sản phẩm và thuộc tính.  
2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP  
2.1 Chuẩn bị mẫu  
2.1.1 Chuẩn bị màng gấc  
Trái gấc chín được thu nhận, rửa sạch với nước  
và để ráo. Màng gấc được tách ra (Nguyễn Minh  
Thủy và ctv., 2009) và được đóng gói sẵn trong bao  
bì PA, bảo quản trong tủ đông (ToC≤ –18oC) cho  
đến khi sử dụng.  
2.1.2 Chuẩn bị dịch quả chanh dây  
Trái chanh dây được rửa sạch sau khi thu nhận,  
để ráo và bổ đôi quả, tách phần thịt và hạt trong  
quả. Ép lấy phần dịch quả và lọc sạch nhằm loại bỏ  
các màng và xơ lẫn vào.  
2.1.3 Chế biến nước ép gấc–chanh dây  
Ngoài ra, các mô hình hồi quy logistic rất hữu  
ích để mô tả ảnh hưởng của các yếu tố dự báo (các  
biến độc lập) lên biến nhị phân (biến phụ thuộc)  
thể hiện kết quả chấp nhận hoặc không chấp nhận  
của người tiêu dùng (Agresti, 1996). Kết quả từ hồi  
quy logistic có thể được giải thích bằng cách sử  
dụng ước tính xác suất hoặc tỷ số khả dĩ ước tính.  
Hồi quy logistic có thể dự đoán xác suất ước tính  
rằng một sự kiện sẽ thành công hoặc thất bại dựa  
trên một số dự báo (biến độc lập) (Hair et al.,  
1998). Nếu xác suất dự đoán lớn hơn 0,5 thì dự  
đoán là có (thành công), ngược lại là không  
(Agresti, 1996). Nói cách khác, xác suất thành  
Màng gấc được cân định lượng 150 g, sau đó  
phối trộn với dịch quả chanh dây với các khối  
lượng lần lượt như sau: 50, 100, 150, 200 g. Xay  
mịn phần nguyên liệu đã phối trộn với các tỷ lệ  
nước 1:8; 1:10; 1:12,5 và 1:15[tổng khối lượng  
nguyên liệu (g):nước (mL)] và lọc sạch phần hỗn  
hợp thu được. Phần dịch hỗn hợp sau lọc được  
chỉnh độ Brix đến 7,5. Sau đó, thực hiện đồng hóa  
mẫu (GJB30-40, China), áp suất 30MPa trong 6  
phút. Sau đó, dịch quả (gấc và chanh dây) được gia  
nhiệt ở nhiệt độ 100oC trong thời gian 5 phút. Sản  
phẩm được tồn trữ lạnh 2 ngày trước khi đánh giá  
cảm quan và được ký hiệu (Bảng 1).  
Bảng 1: Ký hiệu các mẫu nước ép gấc-chanh dây được đánh giá cảm quan trong thí nghiệm (với  
lượng gấc cố định 150 g)  
Khối lượng dịch  
Tỷ lệ pha loãng (gấc-chanh dây:nước) (g/mL)  
quả chanh dây (g)  
1:8  
M1  
1:10  
M2  
1:12,5  
M3  
1:15  
M4  
50  
100  
150  
200  
M5  
M9  
M13  
M6  
M10  
M14  
M7  
M11  
M15  
M8  
M12  
M16  
38  
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ  
Tập 54, Số 1B (2018): 37-43  
2.2 Đánh giá cảm quan nước ép hỗn hợp  
gấc-chanh dây  
Trong đó, đầu vào là giá trị ꢌꢍ ꢎ ꢌꢄꢏ và đầu ra  
là ꢐꢁꢏꢃ. Trong phân tích hàm nhiều biến, ꢌꢍ ꢎ  
ꢌꢄꢏ có thể được sửa đổi thành ꢌꢍ ꢎ ꢌꢄꢏꢄ ꢎ  
ꢌꢑꢏꢑ ꢎ ⋯ ꢎ ꢌꢒꢏꢒ. Sau đó, khi được sử dụng  
trong các phương trình liên quan đến tỷ số odds với  
giá trị của các yếu tố dự báo, phương trình hồi quy  
tuyến tính sẽ trở thành hồi quy không tuyến tính  
với m biến, các thông số ꢌꢓ cho tất cả j = 0, 1, 2,..,  
m được ước tính.  
2.2.1 Phương pháp đánh giá các thuộc tính  
cảm quan của nước ép gấc-chanh dây  
Mười cảm quan viên được huấn luyện tại Bộ  
môn Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Cần  
Thơ để đánh giá các mẫu nước ép gấc–chanh dây.  
Các cảm quan viên được hướng dẫn đánh giá sản  
phẩm nước ép với mức độ ưa thích theo cường độ  
mô tả về mùi, vị, màu sắc và trạng thái [điểm từ 1  
đến 5 theo thang điểm của phương pháp phân tích  
mô tả định lượng QDA (Quantitave Descriptive  
Analysis) được thiết lập)].  
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng và khối  
lượng chanh dây bổ sung đến chất lượng cảm  
quan của sản phẩm  
2.2.2 Phương pháp đánh giá cảm quan về sự  
chấp nhận sản phẩm  
Sản phẩm nước ép gấc-chanh dây được đánh  
giá cảm quan dựa trên các thuộc tính như: màu đỏ  
cam, mùi gấc, mùi chanh dây, vị ngọt, vị chua,  
trạng thái đồng nhất và độ sánh theo phương pháp  
mô tả định lượng QDA, phân tích thành phần chính  
(PCA) và phân tích khả năng chấp nhận của người  
tiêu dùng theo phương pháp logistic.  
Khả năng chấp nhận sản phẩm được đánh giá  
sử dụng thang nhị thức (có/không) theo phương  
pháp Garcia et al. (2009). Số lượng cảm quan viên  
là 50 người.  
2.3 Phương pháp phân tích thống kê  
Phương pháp phân tích thành phần chính nhằm  
xác định số lượng thành phần chính (7 thuộc tính  
cảm quan của sản phẩm nước ép gấc–chanh dây)  
cần thiết để biểu diễn dữ liệu. “Scree plot” thể hiện  
thứ tự giảm dần về độ lớn của các giá trị riêng  
(Eigenvalue) và giá trị phần trăm tích lũy của  
phương sai. Trong phương diện phân tích nhân tố  
hoặc phân tích thành phần chủ yếu, “Scree plot”  
giúp cho nhà phân tích hình dung được tầm quan  
trọng tương đối của các thành phần. Các thành  
phần cần phải mô tả được ít nhất 80% phần trăm  
tích lũy của phương sai (Shi et al., 2002). Trong  
trường hợp này, hai thành phần 1 và 2 (F1 và F2)  
có giá trị riêng lớn hơn 1 và chiếm 80,43% phần  
trăm tích lũy phương sai (Hình 1). Thành phần thứ  
3 và thứ 4 (F3 và F4) có tác động rất nhỏ so với  
biến, có thể nhận biết qua đường cong tích lũy  
phương sai không có sự thay đổi nhiều. Bên cạnh  
đó, có sự giảm mạnh độ lớn của giá trị riêng thành  
phần thứ 3 và thứ 4 (F3 và F4). Độ lớn của thành  
phần thứ 3 đến thứ 7 (F3 đến F7) rất nhỏ so với  
thành phần thứ 1 và thứ 2 (F1 và F2), do đó không  
cần sử dụng các thành phần từ thành phần thứ 3  
(F3) trở đi để trình bày tập hợp số liệu cảm quan đã  
thu thập.  
2.3.1 Phân tích thành phần chính (PCA)  
Phân tích thành phần chính (PCA) là một kỹ  
thuật thống kê phân tích đa biến được sử dụng rộng  
rãi, có thể áp dụng cho dữ liệu QDA (chuẩn bị  
thuộc tính với các điểm mô tả thuộc tính) để giảm  
tập hợp các biến phụ thuộc (gọi là thuộc tính) đến  
một tập hợp dữ liệu nhỏ hơn của các biến cơ bản  
(gọi là yếu tố) dựa trên mô hình của tương quan  
giữa các biến ban đầu. Dữ liệu được thu thập từ các  
cảm quan viên, sau khi cho điểm theo cường độ  
thuộc tính (QDA). Các dữ liệu của các thuộc tính  
khác nhau đã nêu ở trên được sắp xếp theo thứ tự  
tăng hoặc giảm dần và xử lý bằng phần mềm thống  
kê XLSTAT 2017.01.41150. Sau đó, dữ liệu được  
giảm bằng cách phân tính dữ liệu, các biến độc lập  
và phụ thuộc được lựa chọn và đồ thị 2 trục của các  
mẫu được thu nhận.  
2.3.2 Phân tích hồi quy logistic  
Phương trình hồi quy logistic (phương trình 1)  
có thể được xây dựng với các giá trị β là 0 (không  
chấp nhận) hoặc 1 (chấp nhận) được thu nhận từ  
kết quả đánh giá cảm quan của người tiêu dùng.  
ꢀꢁꢂꢃ  
ꢄꢅꢀꢁꢂꢃ ꢆ ꢇꢈ ꢊꢈ ꢂ  
(1)  
ꢉ
ꢋ
39  
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ  
Tập 54, Số 1B (2018): 37-43  
Hình 1: Giá trị riêng (Eigenvalue) và phần trăm tích lũy của phương sai (cumulative variability %)  
của các thành phần biểu diễn theo Scree plot  
Màu đỏ cam + 0,463 Mùi chanh dây + 0,447 Mùi  
Ma trận thể hiện tương tác giữa các thuộc tính  
gấc - 0,442 Độ sánh – 0,131 Độ đồng nhất (2)  
cảm quan và các thành phần được thể hiện ở Bảng  
2. Từ kết quả thu được, thành phần chính thứ 1  
F2= 0,341 Vị chua + 0,362 Vị ngọt + 0,377  
(F1) và thứ 2 (F2) được xây dựng trên tương tác  
Màu đỏ cam + 0,086 Mùi chanh dây + 0,196 Mùi  
với các thuộc tính cảm quan và thể hiện ở phương  
gấc - 0,250 Độ sánh + 0,709 Độ đồng nhất (3)  
trình 2 và 3.  
Mối liên hệ giữa các thuộc tính và thành phần  
F1 = 0,393 Vị chua + 0,251 Vị ngọt – 0,396  
các thuộc tính cảm quan được thể hiện ở Hình 2.  
Bảng 2:Trọng số của các thành phần  
F1  
0,393  
0,251  
-0,396  
0,463  
0,447  
0,442  
-0,131  
F2  
0,341  
0,362  
0,377  
0,086  
0,196  
0,250  
0,709  
F3  
-0,308  
0,816  
0,168  
-0,074  
0,067  
0,155  
-0,422  
F4  
-0,466  
0,276  
-0,467  
0,114  
-0,381  
-0,258  
0,514  
F5  
0,093  
-0,028  
0,094  
0,772  
-0,482  
0,354  
-0,166  
F6  
-0,418  
-0,145  
0,626  
0,322  
0,159  
-0,531  
0,047  
F7  
-0,483  
-0,206  
-0,235  
0,245  
0,596  
0,495  
0,094  
Vị chua  
Vị ngọt  
Màu đỏ cam  
Mùi chanh dây  
Mùi gấc  
Độ sánh  
Độ đồng nhất  
Hình 2: Sự phân bố các thuộc tính cảm quan theo kết quảđánh giá của cảm quan viên  
biệt. Thuộc tính độ đồng nhất nằm xa trục F1  
(thành phần chính thứ nhất) nên thuộc tính này ít  
Dựa vào sự phân bố các thuộc tính cảm quan,  
có thể chia các thuộc tính này thành 2 vùng riêng  
40  
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ  
Tập 54, Số 1B (2018): 37-43  
có ảnh hưởng đến thành phần chính thứ nhất.  
Thuộc tính mùi chanh dây nằm cạnh trục F2 (thành  
phần chính thứ 2) nên thành phần chính thứ 2 phụ  
thuộc nhiều vào thuộc tính mùi chanh dây. Ngoài  
ra, các thuộc tính như mùi gấc, mùi chanh dây, độ  
sánh và màu đỏ cam gần trục F1. Như vậy, thành  
phần chính thứ 1 chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi  
thuộc tính mùi gấc, mùi chanh dây và độ sánh. Bên  
cạnh đó, các thuộc tính nằm gần nhau có mối liên  
hệ thuận với nhau (như thuộc tính mùi gấc và mùi  
chanh dây), nhóm thuộc tính nằm khác phía nhau  
(180o) có mối liên hệ nghịch đảo với nhau và các  
thuộc tính nằm cách nhau 90o thì không có liên hệ  
với nhau (Cañeque et al., 2004).  
các thuộc tính cảm quan trên đồ thị, các mẫu nước  
ép gấc-chanh dây có vị trí gần nhau thì có thuộc  
tính cảm quan tương tự nhau. Sự phân tán mẫu trên  
đồ thị Hình 3 cho thấy các mức độ tỷ lệ phối chế  
với các mức khối lượng dịch quả chanh dây bổ  
sung khác nhau có ảnh hưởng rất lớn đối với tính  
chất cảm quan của sản phẩm. Nhóm mẫu có khối  
lượng dịch chanh dây bổ sung 50g được đánh giá  
là có độ sánh cao, không có vị ngọt hay vị chua.  
Đây là nhóm mẫu có tỷ lệ phối chế với hàm lượng  
gấc cao hơn hàm lượng chanh dây rất nhiều. Nhóm  
các mẫu có lượng dịch chanh dây phối chế là 150g  
là nhóm được đánh giá có vị chua ngọt hài hòa và  
mùi chanh dây vừa phải đặc trưng cho sản phẩm.  
Đây là nhóm sản phẩm được các cảm quan viên ưa  
thích.  
Khi thể hiện các mẫu nước ép gấc-chanh dây và  
2
M10  
1M9  
Độ đồng  
nhất  
1,5  
1
M1  
Vị chua  
Vị ngọt  
Màu đỏ cam  
M6  
M13  
Mùi gấc  
M2  
0,5  
0
M11  
Độ sánh  
Mùi chanh  
dây  
M3  
M5  
M16  
-0,5  
-1  
M4  
M8  
M14  
M12  
-1,5  
-2  
M15  
M7  
-2,5 -2 -1,5 -1 -0,5  
0
0,5  
1
1,5  
2
2,5  
F1 (61,26 %)  
Hình 3: Sự phân bố của các mẫu nước gấc-chanh dây và các thuộc tính cảm quan trên cùng mặt  
phẳng tương quan giữa thành phần chính thứ 1 và thứ 2  
Khối lượng dịch quả chanh dây (g)  
Khối lượng dịch quả chanh dây  
(g) – Tỷ lệ pha loãng  
150-1:8  
Mẫu  
Mẫu  
– Tỷ lệ pha loãng  
M1  
M2  
M3  
M4  
M5  
M6  
M7  
M8  
50-1:8  
50-1:10  
50-1:12,5  
50-1:15  
100-1:8  
100-1:10  
100-1:12,5  
100-1:15  
M9  
M10  
M11  
M12  
M13  
M14  
M15  
M16  
150-1:10  
150-1:12,5  
150-1:15  
200-1:8  
200-1:10  
200-1:12,5  
200-1:15  
3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng và khối  
lượng chanh dây bổ sung đến khả năng chấp  
nhận của sản phẩm  
khối lượng dịch quả chanh dây và tỷ lệ nước phối  
chế khác nhau. Từ giá trị cảm quan của sản phẩm  
với nhiều thuộc tính sẽ đánh giá được khả năng  
chấp nhận sản phẩm của người tiêu dùng. Kết quả  
thống kê cho thấy có thể xây dựng tốt mô hình hồi  
quy Logistic diễn tả sự tương quan giữa tỷ số khả  
dĩ và 2 biến độc lập (tỷ lệ pha loãng và khối lượng  
Phương pháp phân tích khả dĩ (Logistic) đánh  
giá khả năng chấp nhận (1) hay không chấp nhận  
(0) của người tiêu dùng đối với sản phẩm ở các  
41  
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ  
Tập 54, Số 1B (2018): 37-43  
dịch chanh dây phối chế). Phương trình tương quan  
(4 và 5) được thể hiện:  
Kết quả thể hiện ở Bảng 5 cho thấy giá trị P của  
các nhân tố đều nhỏ hơn 0,05, ngoại trừ tương tác  
X và Y có trị số là 0,128 (> 0,05). Như vậy, tương  
tác XY không có ý nghĩa về mặt thống kê, phương  
trình 5 được chuyển thành phương trình 6.  
Tỷ số khả dĩ = exp (η)/(1 + exp(η))  
(4)  
Trong đó: η = 11,29+0,045 X –2,27 Y – 0,0002  
X2 + 0,08Y2 + 0,001XY  
(5)  
η = 8,972 + 0,063 X – 2,072 Y – 0,00024 X2 +  
0,082Y2  
(6)  
Với X là khối lượng dịch quả chanh dây phối  
chế (g) và Y là tỷ lệ pha loãng với nước.  
Với phương trình này, phần trăm sai lệch  
(deviance) của mô hình và phần trăm được điều  
chỉnh tương ứng là 11,72% và 7,21%. Cả hai giá trị  
này đều nhỏ hơn so với mô hình 5, cho thấy sự cải  
thiện độ tương thích (goodness of fit) của các giá  
trị của mô hình dự đoán và thực nghiệm.  
Phần trăm độ sai lệch của mô hình là 12,77%  
và phần trăm độ lệch được điều chỉnh (Adjusted  
percentage) là 7,35%.  
Giá trị độ sai lệch của mô hình và residual được  
trình bày ở Bảng 3.  
Kết quả phân tích dữ liệu của mô hình theo  
phương trình 6 được thể hiện ở Bảng 5. Kết quả  
phân tích độ sai lệch của phương trình 6 cho thấy  
giá trị Deviance của mô hình này là 25,97 (nhỏ hơn  
so với Deviance của mô hình 5 là 28,29) và  
Deviance của Residual là 195,61 (lớn hơn so với  
mô hình 5 là 193,29). Nếu mô hình dự đoán có độ  
lệch nhỏ nhất có ý nghĩa, tương ứng với giá trị P  
rất nhỏ (< 0,05) thì có thể kết luận có sự tương  
quan ý nghĩa giữa các dữ liệu dự đoán và dữ liệu  
đo đạc. Kết quả thể hiện giá trị P của mô hình nhỏ  
hơn 0,05. Vì vậy, có thể khẳng định sự tương quan  
có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức độ tin cậy 95%.  
Hơn nữa giá trị P của các sai lệch còn lại  
(residuals) nhỏ hơn 0,05 chỉ ra rằng mô hình này là  
không kém hơn khi so với mô hình tốt nhất có thể  
(mức độ tin cậy >95%).  
Bảng 3: Phân tích độ sai lệch (Analysis of  
Deviance) của phương trình 5  
Nguồn  
(Source)  
Model  
Residual  
Total (corr.)  
Độ sai lệch  
(Deviance)  
28,29  
Độ tự Giá trị  
do (Df)  
P
0,0000  
0,0174  
5
193,29  
221,58  
154  
159  
Kết quả cho thấy Deviance của mô hình là  
28,29 và giá trị P của mô hình nhỏ hơn 0,05, có thể  
khẳng định sự tương quan có ý nghĩa về mặt thống  
kê ở mức độ tin cậy 95%. Hơn nữa giá trị P của  
residuals (sai số) lớn hơn 0,05, càng có thể khẳng  
định rằng mô hình này là không kém hơn khi so  
với mô hình tốt nhất có thể (với mức độ tin cậy  
95% hoặc cao hơn). Bên cạnh đó, kiểm định  
Likelihood (Bảng 4) nhằm đánh giá độ tương thích  
của mô hình thông qua đánh giá sự đóng góp của  
từng nhân tố vào trong mô hình được đề xuất.  
Bảng 5: Phân tích độ sai lệch (Analysis of  
Deviance) của phương trình 6  
Nguồn  
(Source)  
Model  
Residual  
Total (corr.)  
Độ sai lệch  
(Deviance) do (Df)  
Độ tự  
Giá  
trị P  
0,0000  
Bảng 4: Kiểm định Likelihood (Likelihood  
Ratio Tests) của phương trình 5  
25,97  
195,61  
221,58  
4
Nhân tố  
(Factor)  
Chi- Df (Độ tự  
Giá trị  
P
155 0,0151  
159  
Squared  
do)  
X
Y
4,297  
8,941  
12,615  
6,265  
2,318  
1
1
1
1
0,038  
0,003  
0,0004  
0,012  
0,128  
Kết quả kiểm định Likelihood được thể hiện ở  
Bảng 6 của phương trình 6 cho giá trị P của các  
nhân tố đều rất nhỏ (P<0,05), cho thấy sự đóng góp  
có ý nghĩa của các nhân tố vào mô hình được thiết  
lập.  
X2  
Y2  
XY  
1
Thông thường so sánh độ lệch của mô hình dự  
đoán trên phân bố Chi-squared với một độ tự do  
duy nhất để kiểm tra tính độc lập thống kê và mức  
độ khớp của dữ liệu. Với hồi quy logistic, thay vì  
sử dụng R2 để mô tả sự phù hợp của mô hình thì độ  
lệch (deviance) có thể được thay thế. Ngoài ra,  
phân tích Chi Squared cũng là một biện pháp đánh  
giá độ tương thích của các giá trị thực nghiệm và  
dự đoán từ mô hình. Độ sai lệch (deviance) nhỏ  
nhất là giá trị mong muốn. Giá trị P của các nhân tố  
cũng được xác định.  
Bảng 6: Kiểm định Likelihood (Likelihood  
Ratio Tests) của phương trình 6  
Nhân tố  
Chi-  
Squared  
13,4136  
7,69286  
12,2346  
6,54621  
Độ tự do  
Giá  
trị P  
(Factor)  
(Df)  
X
1
1
1
1
0,0002  
0,0055  
0,0005  
0,0105  
Y
X2  
Y2  
42  
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ  
Tập 54, Số 1B (2018): 37-43  
Tương quan giữa tỷ số khả dĩ (Odd ratio) và  
các nhân tố cũng có thể được biểu diễn theo  
phương trình 7.  
năng ưa thích sản phẩm (hay tỷ số odd) đạt được  
cao nhất khi sản phẩm được phối chế với lượng  
dịch quả là 133,294 g và tỷ lệ pha loãng 1:8 (dữ  
liệu được tính toán từ mô hình tối ưu được dự  
đoán). Kết quả phân tích các chỉ tiêu lý hóa học và  
thông qua các phương pháp đánh giá cảm quan cho  
thấy mẫu phối chế với lượng dịch chanh dây là 150  
g và tỷ lệ pha loãng 1:8 cho các giá trị về hàm  
lượng các hợp chất có hoạt tính sinh học cao cũng  
như giá trị cảm quan tốt nhất và được người tiêu  
dùng chấp nhận.  
Tỷ số Odd = 2,385 + 0,014 X – 0,442 Y -  
0,00005X2 – 0,000006 XY + 0,0176Y2  
(7)  
Mô hình bề mặt đáp ứng thể hiện sự tương  
quan giữa tỷ số khả dĩ với khối lượng dịch quả  
phối chế và tỷ lệ pha loãng với nước được trình  
bày ở Hình 4.  
Thuận lợi của mô hình thu nhận là cho thấy khả  
Hình 4: Tương quan giữa tỷ số odd với khối lượng dịch quả và tỷ lệ pha loãng  
optimization of a mayonnaise-type spread made  
with rice bran oil and soy protein. Journal of  
Food Science, 74(6): 248–254.  
4 KẾT LUẬN  
Đánh giá về cảm quan (phân tích mô tả và  
nghiên cứu sự yêu thích của người tiêu dùng) là  
yếu tố then chốt cho việc giới thiệu thành công các  
sản phẩm thực phẩm mới và giám sát đáng tin cậy  
các sản phẩm thực phẩm hiện có trên thị trường.  
Từ nghiên cứu này, các thuộc tính cảm quan quan  
trọng quyết định chất lượng của nước ép gấc-chanh  
dây là trạng thái (độ sánh và độ đồng nhất), màu  
sắc (đỏ cam) và mùi vị (mùi gấc, mùi chanh dây).  
Kết hợp các phương pháp thống kê PCA và hồi  
quy Logistic các dữ liệu yêu thích sản phẩm cho  
thấy tiện ích của chúng trong xác định các thuộc  
tính cảm quan của sản phẩm nước ép gấc-chanh  
dây cho sự chấp nhận của người tiêu dùng. Nước  
ép gấc-chanh dây sử dụng dịch quả là 133-150g (so  
với gấc là 150 g) và tỷ lệ pha loãng 1:8 (khối lượng  
tổng cộng gấc-chanh dây:nước) có giá trị cảm quan  
và hàm lượng các hợp chất sinh học cao nhất.  
Hair, J.F., Anderson, R.E., Tatham, R. L., and Black,  
W.C. 1998. Multivariatedata analysis. 5th  
Edition. Prentice Hall, Inc. Upper Saddle River.  
New Jersey. 730 pp.  
Hough, G., Bratchell, N., and Macdougall, B., 1992.  
Sensory profiling of Dulce de Leche, a dairy  
based confectionary product. Journal of Sensory  
Studies, 7(3): 157-178.  
Nguyễn Minh Thủy, Nguyễn Thị Mỹ Duyên, Trương  
Quốc Bình và ctv., 2009. Phát triển đa dạng các  
sản phẩm từ gấc. Tạp chí Khoa học Trường Đại  
học Cần Thơ: 11, 254-261.  
Greenhoff, K. and MacFie, H.J.H., 1994. Preference  
Mapping in practice. In Mac Fie, H. J. H. and  
Thomson, D. M. H (eds) Measurement of food  
preferences.. Blackie Academics and  
Professional. London. U.K.137-166.  
Lawless, H. and Heymann, H., 1998. Sensory  
evaluation of food: Principles and Practices. New  
York, Kluwer Academic/Plenum Publishers.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Agresti, A., 1996. An introduction to categorical data  
analysis. Wiley and Sons. New York. 312pp.  
Powers, J.J., 1984. Using general statistical programs  
to evaluate sensory data. Food  
Cañeque, V., Pérez, C., Velasco, S., Diaz, M.T.,  
Lauzurica, S., Álvarez, I. & De la Fuente, J.,  
2004. Carcass and meat quality of light lambs  
using principal component analysis. Meat  
Science, 67(4), 595-605.  
Technology.38(6): 74-82.  
Shi, H., Vigneau-Callahan K.E., Shestopalov A.I.,  
Milbury P.E., Matson W.R.& Kristal B.S., 2002.  
Characterization of diet-dependent metabolic  
serotypes: Proof of principle in female and male  
rats. The Journal of Nutrition, 132(5), 1031-1038  
Garcia, G., Sriwattana S., No H.K., Corredor, J.A.H  
and Prinyawiwatkul, W., 2009. Sensory  
43  
pdf 7 trang baolam 14520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chính và hồi quy logistic trong đánh giá cảm quan nước ép gấc - chanh dây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_phuong_phap_phan_tich_thanh_phan_chinh_va_hoi_quy_l.pdf