Bài giảng Cơ sở kỹ thuật điện 2 - Chương 4: Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến - Nguyễn Việt Sơn
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 2
Chương 4: Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến.
I. Khái niệm chung.
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
III. Phương pháp sai phân liên tiếp.
IV. Phương pháp biên pha biến thiên chậm (hệ số tích phân).
V. Phương pháp tuyến tính hóa từng đoạn.
Bài tập: 2, 3, 7, 13 + bài thêm.
1
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
I. Khái niệm chung
Mạch phi tuyến được mô tả bởi những hệ phương trình vi tích phân phi tuyến trong miền thời gian.
Luật
Hệ phương trình vi tích
Mạch phi tuyến
(quy luật, tính chất)
phân phi tuyến
t = t0:
Thay đổi kết cấu
thông số của mạch
K
K
Luật
Hệ phương trình vi tích
Mạch phi tuyến mới
(Quy luật, tính chất mới)
phân phi tuyến mới
Quá trình cũ
Quá trình mới
t
-
+
0
Quá trình mới
xác lập
Quá trình quá độ
Thời gian quá độ
Động tác đóng mở kết thúc một quá trình cũ và khởi đầu một quá trình quá độ hiện hành.
Quá trình quá độ của hệ thống nghiệm đúng hệ phương trình mới, khởi đầu từ thời điểm t = 0+.
Cơ sở kỹ thuật điện 2
2
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 2
Chương 4: Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến.
I. Khái niệm chung.
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
III. Phương pháp sai phân liên tiếp.
IV. Phương pháp biên pha biến thiên chậm (hệ số tích phân).
V. Phương pháp tuyến tính hóa từng đoạn.
3
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
Nội dung: Được sử dụng để giải các bài toán quá độ của mạch phi tuyến (tính phi tuyến
ít) có phương trình mô tả dạng:
f(x, x’, x’’, …, t) = μ.φ(x, x’, …)
(*)
trong đó: f(x, x’, x’’, …) là những số hạng tuyến tính.
μ.φ(x, x’, …) là số hạng phi tuyến (ít đủ nhỏ so với số hạng tuyến tính).
Phương pháp:
Tìm nghiệm của phương trình tuyến tính cốt yếu: f(x, x’, x’’, …, t) = 0 x0(t).
Đặt nghiệm của phương trình (*) dưới dạng các hàm hiệu chỉnh (số hàm hiệu chỉnh
được đặt tùy theo độ chính xác yêu cầu):
x(t) = x0(t) + μ.x1(t) + μ2.x2(t) + …
Thay vào phương trình (*) và cân bằng theo bậc của μ để tìm các hàm hiệu chỉnh.
4
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
Ψ(i)
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
Ví dụ 4.1: Dùng phương pháp nhiễu loạn tính dòng quá độ với 1 hàm
E = 24V
R=50Ω
hiệu chỉnh trong cuộn dây lõi thép đóng vào nguồn áp E = 24V, biết đặc
tính cuộn dây: ψ(i) = 2.i – 3,75.i3, R = 50Ω.
Giải:
i
2
Lập phương trình mạch:
50.i . 24 2.i'50.i 24 11,25.i .i' (*) ( 11,25)
i t
i' i0' .i1'
i2 i02 2.i12 2..i0.i1
Đặt nghiệm gần đúng với 1 hàm hiệu chỉnh: i(t) = i0(t) + μ.i1(t)
Thay vào (*):
2.i0' 2..i' 50.i0 50..i 24 .(i02 2.i2 2..i0.i1)(i0' .i1' )
1
1
1
(2.i0' 50.i0 24) .(2.i' 50.i i2.i' ) 2.(...) 3.(...) 0
1
1
0 0
Cân bằng theo bậc của μ:
μ bậc 0 (phương trình tuyến tính suy biến)
μ bậc 1:
2 '
0 0
2.i' 50.i i .i 0
2.i0' 50.i0 24 0
1
1
5
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
Ψ(i)
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
Xét phương trình tuyến tính suy biến: 2.i0' 50.i0 24 0
E = 24V
R=50Ω
Sơ kiện: i(0) = 0; Nghiệm xác lập: i = 24/50 = 0,48(A)
Phương trình đặc trưng: 2.p + 50 = 0 p = -25
i02 I02.(1 2.e.t e2..t )
i0' .Io.e.t
Nghiệm là : i0(t) = 0,48.(1 – e-25.t) (A) = I0.(1 – e-α.t) (A)
Xét phương trình μ bậc 1:2.i' 50.i i2.i' 0
1
1
0 0
'
1
3
.t
2..t
3..t
Thay vào ta có:
2.i 50.i .I0 .(e 2.e e )
1
1
2
1
2(p ).I1(p) .I03.(
)
Chuyển sang miền ảnh Laplace:
p p 2. p 3.
.I03
1
2
1
I1(p)
.
2 (p )2 (p 2.).(p ) (p 3.).(p )
Tra bảng Ảnh - Gốc (dùng công thức Hevixaide):
25.t
50.t
75.t
i (t) 0,0555. (25.t 1,5).e 2.e 0,5.e
1
Vậy nghiệm của bài toán là:
25.t
25.t
50.t
75.t
i(t) 0,48.(1e )0,625. (25.t 1,5).e 2.e 0,5.e
6
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
Ví dụ 4.2: Dùng phương pháp nhiễu với 1 hàm hiệu chỉnh tính quá trình
C
R
điện tích khi 1 tụ phi tuyến phóng điện qua 1 điện trở R. Biết sơ kiện
q(0) = Q và đặc tính phi tuyến của tụ uC(q) =q.1/C0 + αq3 (α>0)
Giải:
1
1
3
Rq' q q3 q3(*)
Lập phương trình: u + u = 0
q q Rq' 0
C0
C
R
C0
'
'
Đặt nghiệm với 1 hàm hiệu chỉnh: q(t) = q (t) + μ.q (t)
q' q0 .q1
0
1
1
3
R q' q' q q q q
Thay vào (*):
1
1
1
0
0
0
C0
Cân bằng theo bậc của μ:
1
'
μ bậc 0 (phương trình tuyến tính suy biến):
2.q0 .q0 0
C0
1
R.q' q q3
μ bậc 1:
1
1
0
C0
7
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
Ví dụ 4.2: Dùng phương pháp nhiễu với 1 hàm hiệu chỉnh tính quá trình
C
R
điện tích khi 1 tụ phi tuyến phóng điện qua 1 điện trở R. Biết sơ kiện
q(0) = Q và đặc tính phi tuyến của tụ uC(q) =q.1/C0 + αq3 (α>0)
Giải:
1
2q0' q0 0
Xét phương trình tuyến tính suy biến:
C0
1
1
q0 td Aet
Phương trình đặc trưng:
Rp 0 p
C0
RC0
Nghiệm quá độ: q0 qd q0 xl q0 td Aet
q0 qd Q0.et
Sơ kiện
q(0) = Q0
Q03
Q03
1
Xét phương trình μ bậc 1:q1' q1 e3t
Laplace
(p )Q (p)
1
R p 3
R
Q03
Q03
q1(t)
C0Q03
et e3t
Hevixaide
Q (p)
1
2R
R(p 3)(p )
C0Q03
q' q0' .q1' Q0et
et
et
8
Cơ sở kỹ thuật điện 2
2
2
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 2
Chương 4: Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến.
I. Khái niệm chung.
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
III. Phương pháp sai phân liên tiếp.
IV. Phương pháp biên pha biến thiên chậm (hệ số tích phân).
V. Phương pháp tuyến tính hóa từng đoạn.
9
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
III. Phương pháp sai phân liên tiếp
Là phương pháp gần đúng tính bằng số dùng sai phân hóa để giải bài toán vi tích phân thời
gian của các hệ thống phi tuyến và tuyến tính.
Sai phân hóa là thay thế gần đúng những vi phân của biến thời gian t của ẩn x bằng những vi
phân của chúng.
Phương pháp sai phân liên tiếp chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ sai phân gần đúng và
dùng phương pháp số để tìm dần từng bước nghiệm gần đúng:
Δt
t
Chia trục thời gian t thành những bước h = Δt.
t0 = 0 ; t1 = Δt ; t2 = 2.Δt ; … ; tk = k.Δt
Sai phân hóa:
dx x
dt t
d2 x
dt2
xk1 xk
xk2 2.xk1 xk
h
h2
Sai phân hóa hệ phương trình mạch bằng những biểu thức sai phân thu được một hệ
sai phân liên hệ trị xk ở các bước thời gian liên tiếp biết xk tính được giá trị xk+1
10
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
Ψ(i)
IV. Phương pháp sai phân liên tiếp
Ví dụ 4.3: Dùng phương pháp sai phân tính dòng quá độ khi đóng nguồn
hằng E = 24V vào mạch gồm cuộn dây có đặc tính ψ(i) = 1,75i – 2,8.i3, mắc
nối tiếp với điện trở R = 60Ω.
E = 24V
R=60Ω
i
i t
60.i . 24 60.i (1,758,4.i2 ).i' 24
Lập phương trình mạch:
ik1 ik
2
Sai phân hóa phương trình mạch:
60.ik (1,758,4.ik ).
24
h
(2460.ik ).h
1,758,4.ik2
ik1
ik
Tính bước sai phân: Xét phương trình tuyến tính suy biến:
1
1
1,75.i'60i 24 1,75.p 60 0 p 34,3
0,03s h .3. 10ms
10
| p |
24
Nghiệm xác lập:
ixl 0,4(A)
60
t(ms) 0
10
20
30
40
50
60
70
80
Bảng kết quả:
i(A)
0 0,14 0,24 0,32 0,37 0,4 0,4 0,4 0,4
11
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
IV. Phương pháp sai phân liên tiếp
Ví dụ 4.4: Cho mạch điện, biết R1 = 30Ω, R2 = 40Ω, C = 100μF,
E = 40V, cuộn dây phi tuyến có đặc tính ψ(i) = 1,75i – 2,8.i3.
Tính 10 giá trị đầu tiên của dòng quá độ trên tụ C (cho h = 10ms)
Giải:
R R
E
1 2
Biến đổi mạch:
R
17,14
E12
R2 22,86V
12
R R2
R R2
1
1
Lập phương trình mạch:
uR12 uL uC E12
di 1
di 1
R i . idt R i 1,758,4i2 idt E
12
12
12
i dt C
dt C
i
R i'16,8i(i')2 (1,758,4i2 )i'' 0
Đạo hàm 2 vế của phương trình:
12
C
i
17,14i'16,8i(i')2 (1,758,4i2 )i''
0
104
12
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
IV. Phương pháp sai phân liên tiếp
Ví dụ 4.4: Cho mạch điện, biết R1 = 30Ω, R2 = 40Ω, C = 100μF,
E = 40V, cuộn dây phi tuyến có đặc tính ψ(i) = 1,75i – 2,8.i3.
Tính 10 giá trị đầu tiên của dòng quá độ trên tụ C (cho h = 10ms)
Giải:
Sai phân hóa:
ik1 ik
ik1 i
ik2 2ik1 ik ik
17,14
16,8ik (
k )2 (1,758,4ik2 )
0
h
h
h2
104
h2ik 17,14.104 h(ik1 ik ) 16,8.104ik (ik1 ik )2
104 (1,758,4ik2 )
ik2 2ik1 ik
i1 i0 i1 i(0)
i'(0)
i1 i(0) hi'(0)
Tính sơ kiện: i0 = i(0) = 0 ; uC(0) = 0
Phương trình mạch ở chế độ mới:
h
h
R i 1,758,4i2 i'(t) u (t) E
17,14i(0)[1,758,4i2(0)]i'(0)uC (0) 22,86
12
C
12
i'(0) 13,06(A/ s)
i i(0) hi'(0) 13.06h
1
13
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
IV. Phương pháp sai phân liên tiếp
Ví dụ 4.4: Cho mạch điện, biết R1 = 30Ω, R2 = 40Ω, C = 100μF,
E = 40V, cuộn dây phi tuyến có đặc tính ψ(i) = 1,75i – 2,8.i3.
Tính 10 giá trị đầu tiên của dòng quá độ trên tụ C (cho h = 10ms)
Giải:
Phương trình sai phân:
h2ik 17,14.104 h(ik1 ik ) 16,8.104ik (ik1 ik )2
ik2 2ik1 ik
i0 0
104 (1,758,4ik2 )
Bảng kết quả:
i1 13.06h
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
t(ms)
i(A)
0 0,0131 0,0260 0,0387 0,0513 0,0635 0,0754 0,0869 0,0979 0,1084
14
Cơ sở kỹ thuật điện 2
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 2
Chương 4: Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến.
I. Khái niệm chung.
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
III. Phương pháp sai phân liên tiếp.
IV. Phương pháp biên pha biến thiên chậm (hệ số tích phân).
V. Phương pháp tuyến tính hóa từng đoạn.
15
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
V. Phương pháp biên pha biến thiên chậm
Nội dung:
Phương pháp biên pha biến thiên chậm (phương pháp biến thiên hệ số tích phân)
thường được dùng để xét bài toán mạch phi tuyến Kirhoff cấp 2 với chế độ tự dao
động phi tuyến:
..
.
x02.x . f (x, x) 0
Nghiệm của phương trình xét có tính dao động, nhưng do tính chất phi tuyến nên
dao động rất gần với điều hòa được biểu diễn toán học bằng các hàm điều hòa có
biên độ và góc pha biến thiên.
x(t) A(t).cos[0t (t)] B(t).cos0t C(t)sin0t
Với những dao động gần với điều hòa, các cặp A(t), θ(t) hay B(t), C(t) sẽ biến thiên
.
.
dA(t)
d(t)
dt
A(t)
chậm:
và
đủ nhỏ gia tốc và lũy thừa của tốc độ rất nhỏ, có
(t)
dt
thể bỏ qua.
16
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
V. Phương pháp biên pha biến thiên chậm
Nội dung:
Do nghiệm của bài toán rất gần với điều hòa có thể coi nghiệm x(t) chuyển dần từ
nghiệm dao động điều hòa x0(t) của phương trình dao động tuyến tính suy biến:
x0(t) = A0.cos(ω0t + θ0)
Nghiệm x(t) của bài toán sẽ có dạng:
t
t
.
.
x(t) A A(t)dt .cos t (t)dt A(t).cos (t)
0
0
0
0
0
Vậy ta có:
.
.
.
.
Bỏ qua những số
hạng nhỏ
x A.cos A.(0 ).sin
..
x A.cos A.(0 ).sin .A.sin (0 ). A.sin (0 )2.A.cos
x 0.A.sin
..
.
.
..
.
.
.
..
.
.
Bỏ qua những số
hạng nhỏ
x 2.0. A.sin (02 2.0.).A.cos
17
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
V. Phương pháp biên pha biến thiên chậm
..
.
x x .(1 x2 ).x 0
Ví dụ 4.5: Cho phương trình Vanderpol
(*)
.
x(0) 0
x x .(1 x2 ).x 0
Sơ kiện x(0) = X0 và
..
.
Phân tích phương trình:
tuyến tính phi tuyến
..
Xét phương trình tuyến tính:
đa thức đặc trưng p2 + 1 = 0 p = ± j
x x 0
Nghiệm: x0(t) = A0.cos(t + φ0) dx0/dt = -A0.sin(t + φ0)
X A .cos
0
0
0
Xét tại t = 0:
x0(t) = X0.cos(t)
0 A .sin0
0
t
t
.
.
x(t) X Adt .cos t dt A(t).cos (t)
Nghiệm của phương trình (*) là:
0
0
0
18
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Chương 4 : Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến
V. Phương pháp biên pha biến thiên chậm
Ví dụ 4.5:
Thay vào phương trình (*):
.
.
2. A.sin (1 2.).A.cos A.cos .(1 A2.cos2 ).A.sin 0
Biến đổi lượng giác:
.A3
.A3
.
.
2. A.sin 2. .A.cos .A.sin
sin
.sin 2
4
4
Cân bằng các điều hòa cùng cấp:
3
.A3
.
.
1 .A
A
.A
2. A
.A
2 4
4
.
.
2. .A 0
0 do A 0
Vậy nghiệm là:
t
3
1 .A
x(t) X
.A dt cost
0
2 4
0
19
Cơ sở kỹ thuật điện 2
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 2
Chương 4: Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến.
I. Khái niệm chung.
II. Phương pháp tham số bé (nhiễu loạn).
III. Phương pháp sai phân liên tiếp.
IV. Phương pháp biên pha biến thiên chậm (hệ số tích phân).
V. Phương pháp tuyến tính hóa từng đoạn.
20
Cơ sở kỹ thuật điện 2
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cơ sở kỹ thuật điện 2 - Chương 4: Quá trình quá độ trong mạch phi tuyến - Nguyễn Việt Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_co_so_ky_thuat_dien_2_chuong_4_qua_trinh_qua_do_tr.pdf

