Bài giảng Cơ sở thủy địa cơ học - Chương 7: Vận động không ổn định của nước dưới đất

BASIC ON  
GEOHYDRO-MECHANIC  
CHƯƠNG VII  
VẬN ĐỘNG KHÔNG ỔN ĐỊNH CỦA NƯỚC  
DƯỚI ĐẤT  
CHAPTER VII.  
UNSTEADY MOVERMENT OF GROUNWATER  
◼Vận động không ổn định của nước dưới đất phát sinh do điều  
kiện cung cấp và thoát nước thay đổi. Sự thay đổi điều kiện  
cung cấp và thoát nước của nước dưới đất có thể do những  
nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo. Nhưng nguyên nhân tự  
nhiên có thể do mưa không đều trên diện tích cung cấp của  
tầng chứa nước, do sự dao động mực nước trong sông v.v…  
Những nguyên nhân nhân tạo bao gồm: hút nước từ lỗ  
khoan, mực nước trong sông dâng cao khi xây đập và hồ  
chứa nước, tưới trên khu vực trồng trọt, tháo khô đầm lầy  
v.v…  
◼Unsteady moverment of groundwater arised by change in a  
recharge and drainage conditions. The change in a recharge  
and drainage conditions may be caused by natural and  
artificial reasons. But natural reason can caused by irregular  
rains on the recharge area's aquifers, due to fluctuating water  
levels in the river etc ... The artificial reason caused: water  
pumping from wells, the water level in a river highly rised  
when constructing dam and reservoir, irrigation on the farming  
region, to dry swamps etc ...  
◼Vận động không ổn định của nước dưới đất biểu hiện ở sự  
thay đổi mực nước, do mực nước thay đổi làm cho gradien  
áp lực, tốc độ thấm và lưu lượng của dòng nước dưới đất  
thay đổi theo thời gian.  
◼Unsteady moverment of groundwater is be expressed in  
changes of water level, water level changes due to make the  
hydrolic gradient, flow velocity and volume of groundwater  
flow changed with the time.  
◼Sau này chúng ta sẽ nghiên cứu vận động không ổn định của  
nước dưới đất trong các tầng chứa nước và vận động không  
ổn định của nước dưới đất đến các lỗ khoan.  
◼Later we will study the unsteady movement of groundwater in  
the aquifers and unsteady movement of groundwater to the  
wells.  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
◼ Phương trình Buxinet là phương trình vi phân cơ bản của vận động  
không ổn định của nước dưới đất. Phương trình đó đã được chứng  
minh ở chương II và có dạng sau  
◼ Bmoouvsesmineenstqo.fJg’ reoquunadtwioanteisr.thTehibsaesqicuaetqiounathioansobfeuennsdteeamdoynstrated in  
Chapter II and have the following format  
 H W H  
h
+ = .  
k k t  
◼
(VII.1)  
x x  
◼ Khi tầng chứa nước nằm ngang áp lực H có thể lấy bằng chiều dầy  
của tầng chứa nước h và phương trình (VII-1) có thể viết lại ở dạng  
sau  
◼ When horizontal aquifer pressure H can be obtained by the  
aquifer’s thickness h and equation (VII-1) can be rewritten as  
follows  
 h W h  
◼
h
+ = .  
◼
(VII.1a)  
x x k k t  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
◼Phương trình Buxinet là phương trình vi phân phi tuyến tính  
(không đường thẳng), cho đến nay phương trình đó vẫn chưa  
có lời giải chính xác. Để giải phương trình Buxinet người ta  
tiến hành đường thẳng hóa (tuyến tính hóa) bằng cách đưa  
vào khái niệm “chiều dày trung bình” của tầng chứa nước.  
Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu một số phương pháp tuyến  
tính hóa phương trình Buxinet.  
◼Bthoautsesqinueastiqo.nJr’eemqauiantsiounnissonlvoend-liancecaurr(anteolyli.nTe)oesqoulvaetion, so far  
Boussinesq. J’ equation people carry out linearization by  
introducing the concept of "average thickness" of the aquifer.  
Here we will study some methods of the linearization  
Boussinesq. J’ equation.  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
1. Phương trì nh Buxinet  
◼ Chiều dầy của tầng chứa nước h đứng trong dấu ngoặc ở phần bên  
trá i phương trì nh (VII-1a) được thay bằng chiều dày trung bì nh htb  
và đưa ra ngoài dấu vi phâ n, khi đó phương trì nh (VII-1a) viết lại  
được ở dạng sau  
◼ Aquifer thickness h standed in brackets on the left side of equation  
(VII-1a) is replaced by the average thickness and put out signs htb  
differential, while equation (VII-1a) is rewritten:  
2h W 1 h  
◼
(VII.2)  
+ = .  
x
2
T a
 
t  
kh  
◼ ở đây, a là hệ số truyền mực nước và bằng  
Khi Q = 0  
tb  
◼ Here, a is the transfer coefficient water level and fair .When Q = 0  
◼
(VII.3)  
2h 1 h  
= .  
x
2
a
t  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
◼ Phương trình (VI-3) tương tự phương trình Furie, rất phổ biến trong lý  
thuyết dẫn nhiệt; gọi là hệ số truyền mực nước (hệ số dẫn mực nước)  
nó biểu diễn khả năng truyền sự thay đổi mực nước của nước không  
á p.  
◼ Equation (VI-3) Similar equations Furie, very popular in theory thermal  
conductivity; called water transfer coefficient (conductivity level) it  
represents the ability to transmit the change of water level does not  
apply.  
◼ Phương trình (VI-3) cũng có thể dùng để nghiên cứu vận động không ổn  
định của nước dưới đất với bề mặt áp lực.  
◼ Equation (VI-3) may also be used to study unstable movement of  
underground water to the surface pressure.  
◼ Chúng ta hãy nghiên cứu đặc điểm đường cong hạ thấp của nước dưới  
đất có bề mặt tự do, trong tầng chứa nước đồng nhất, khi dùng phương  
pháp tuyến tính hóa Buxinet.  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
◼ Chúng ta hãy nghiên cứu đặc điểm đường cong hạ thấp của nước dưới  
đất có bề mặt tự do, trong tầng chứa nước đồng nhất, khi dùng phương  
pháp tuyến tính hóa Buxinet.  
◼ Let us study the characteristics of a lowering curve of groundwater with  
the free surface, in homogeneous aquifers, when used taking  
Boussinesq. J’s linearization method.  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
◼Để thực hiện mục đích đó, chúng ta giả thiết rằng vận động  
không ổn định chuyển thành vận động ổn định khi W = 0.  
Trong trường hợp đó phương trình (VII-3) có dạng sau  
◼To accomplish that goal, we assume that the unsteady  
moverment does turn into steady moverment when W = 0. In  
this case equation (VII-3) has the following form  
h 2h  
t  
◼
(VII.4)  
= 0; = 0  
x
2  
◼Giải phương trình trên chúng ta tìm được  
◼Solving the equation above we get  
◼
H = Ax + B  
(VII-5)  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
◼Từ phương trình (VII-5) chúng ta thấy rằng nếu khi tính toán  
lấy chiều dầy của tầng chứa nước bằng chiều dầy trung bình,  
thì đường cong hạ thấp sẽ là đường thẳng. Để phù hợp với  
điều kiện tự nhiên hơn chúng ta nên dùng phương pháp khác  
để tuyến tính hóa phương trình Buxinet.  
◼From equation (VII-5) we see that if the calculation took the  
aquifer thickness by the average thickness, the lowering curve  
will be linear. To more tally with the natural condition we  
should use other methods to boussinesq. J’s linearization of  
equation.  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin  
equation  
◼Bagrôv N.A (1939) và sau đó là Verigin N.N đã đề nghị một  
phương pháp khác để tuyến tính hóa phương trình Buxinet.  
Nội dung của phương pháp đó như sau  
◼Bagrov N.A.M (1939) and then the Verizon N.N has proposed  
a different approach to linearization equation Buxinet. The  
content of the following methods  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin  
equation  
◼Trước tiên nhân hai vế phương trình (VII-1a) với h và sau khi  
biến đổi chúng ta nhận được  
◼First's multiply two sides of equation (VII-1a) with h and after  
changings we obtain (VII-6)  
◼
◼
2
2
   
   
h
h
2    
   
   
(VII-6)  
   
2
2
kh  
Whtb  
   
   
tb  
.
+
=
x2  
t  
◼Dùng ký hiệu  
h2  
kh  
Whtb  
◼Using symbols  
tb  
U = ; a =  
;b =  
2
◼
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin  
equation  
◼Chúng ta viết lại được phương trình (VII-6) ở dạng sau  
◼We rewrite the equation (VII-6) in the following format  
2U  
x
2  
U  
t  
◼
a
+ b =  
◼
(VII-7)  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation  
◼ Chúng ta hãy xem xét đường cong hạ thấp có dạng như thế nào  
khi tuyến tính hóa phương trình Buxinet theo phương pháp Bagrôv  
– Verigin. Cũng tương tự như trường hợp trên, giả thiết rằng vận  
động không ổn định chuyển thành vận động ổn định. Khi vận động  
U  
t  
ổn định  
, do đó phương trình (VI-7) có dạng  
= 0  
◼ We consider the lowering curve like the what form when  
linearization of Boussinesq equation by Bagrov - Verigin method.  
Similar to the above case, it is assumed that the unsteady  
moverment converted into a steady movement. When the stdeady  
U  
t  
movement  
, so the equation (VII-7) has the form  
= 0  
2U  
◼
(VII-8)  
a
+ b = 0  
x
2  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation  
◼ Giải phương trình (VII-8), sau khi biến đổi, kết quả chúng ta nhận  
được  
◼ Solving the equation (VII-8), after the change, the results we get  
◼
(VII-9)  
h2 Wh  
=
x2 + Cx + D  
2 2
k  
W
k
A = −  
◼ Đưa vào phương trình (VII-9) các ký hiệu  
; B = 2C; E =  
2D; từ phương trình (VII-9) chúng ta nhận được phương trình  
đường cong hạ thấp có dạng sau:  
W
A = −  
◼ Pfroumt inetqouthaetioenq(uVaItIi-o9n) w(VeIIg-9e)ttlhoewseyrmcubrovle; equkation has the  
;B = 2C; E = 2D;  
following form:  
◼
h2 = Ax2 + Bx + E  
(VII-10)  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation  
◼ Hàm số (VII-10) là ham số hữu tỉ. Từ lý thuyết về hàm số rõ ràng  
rằng khi A > 0 đồ thị nhận được là đường hypecbon. Còn khi A < 0  
đồ thị của hàm số (VI-10) là đường elip. Vị trí số  
luôn  
W
k
a = −  
luôn nhỏ hơn không, đồ thị của hàm số (VII.10) sẽ có dạng đường  
elip, rất đặc trưng cho đường cong hạ thấp mực nước của dòng  
nước ngầm trong miền giữa hai sông khi có nước ngấm từ trên  
xuống cung cấp.  
◼ wFuenkcntioown (tVhaIIt-1w0h)eins rAa>ti0onthael egqruaapthiohna.sFhroympetrhbeoltihcefoorrymo. fWfuhnecntioAn<s0  
a = −  
W
k
graph of a function (VII-10) is the ellipse. Location of  
always less than zero, graph of a function (VII.10) will be have  
elliptical form, that is characteristic to lowering curve of the water  
level of the underground water in the region between the river when  
raining water infiltrates from top to aquifer.  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin  
equation  
◼Khi không có nước ngấm tứ trên xuống cung cấp (W = 0),  
phương trình đường cong hạ thấp mực nước có dạng.  
◼lWowheernintghecruervisenoof wthaetewr aintefilrtrlaetveedl hfraosmthtoepfotormd.own (W = 0), the  
◼
h2 = Bx + E  
(VII-11)  
◼Phương trình đường cong hạ thấp (VII-11) là đường parabon,  
tương tự đường cong hạ thấp mực nước hình thành khi nước  
không áp vận động ổn định với đáy cách nước nằm ngang.  
◼Eloqwueartiniogncoufrlvoewoefritnhgecwuarvteer(lVevIIe-1l 1fo)rims eadpwarhaebnoluicn,csoinmfiinlaerdto  
water steady-moves in a aquifer with horizontal waterproof  
bottom.  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trình Bagrôv – Verigin – Bagrov- Verigin equation  
◼ Vì vậy tuyến tính hóa phương trình Buxinet theo phương pháp  
Bagrôv Verigin là gần với thực tế hơn so với phương pháp Buxinet.  
◼ SmoetlhinoedarisizcaltoiosnesoftoBroeuaslsitiynethsaqns’tsheeqmueatthioondsbyBBoaugssroinve-sVqe.rigin  
◼ Sextacôv V.M (1961) đã tiến hành phân tích các phương pháp tuyến  
tính hóa phương trình Buxinet và đi đến kết luận: trong môi trường  
hai lớp, với hệ số thấm của lớp dưới và lớp trên khác nhau rất nhiều,  
đường cong hạ thấp mực nước gần với đường thẳng, vì vậy tuyến  
tính hóa phương trình Buxinet đối với trường hợp hợp trên cho kết  
quả tốt.  
◼ Sextacov VM (1961) conducted analysis methods of linearization  
Boussinesq’s equation and come to the conclusion: in the  
environment of two layers with the lagre different permeability  
coefficients, the lowering curve of water levels close to the line,  
so linearization Boussinesq’s equation for the above case gives the  
good results.  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trì nh Bagrô v – Verigin – Bagrov- Verigin  
equation  
◼ Trong tầng chứa nước khô ng đồng nhất nên đồng thời á p  
dụng hai phương phá p, nhưng tuyến tí nh hó a theo phương  
phá p Buxinet cho cô ng thức toá n đơn giản hơn, vì vậy nó  
được ứng dụng rộng rã i hơn so với phương phá p Bagrô v –  
Verigin.  
◼ In heterogeneous aquifers should simultaneously apply two  
methods, but the linearrization by a Boussinesq’s method  
gave a simpler equation, so it is widely applied than the  
methods Bagrov - Verigin.  
1. Phương trình Buxinet (Boussinesq J) đối với dòng  
phẳng một chiều – Boussinesq. J equation for a flat  
one-dimensional flow  
2. Phương trì nh Bagrô v – Verigin – Bagrov- Verigin  
equation  
◼ Xuất phá t từ những lập luận trên Sextacô v V.M đã đề nghị là  
khi tí nh toá n địa chất thủy văn đối với những tầng chứa  
nước khô ng đồng nhất nên dùng phương phá p Buxinet để  
tuyến tí nh hoá ; cò n phương phá p Bagrô v – Verigin được á p  
dụng nhiều hơn đối với cá c tầng chứa nước đồng nhất.  
◼ From these above arguments Sextacov V.M proposed: In  
hydrogeological calculations for heterogeneous aquifers  
recommended for linearization by Boussinesq method;  
Bagrov- Verigin method also more applied for homogeneous  
aquifers.  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 138 trang baolam 26460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cơ sở thủy địa cơ học - Chương 7: Vận động không ổn định của nước dưới đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_co_so_thuy_dia_co_hoc_chuong_7_van_dong_khong_on_d.ppt